wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

B9: 1

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Ở Việt Nam, các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau năm 1975 diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh.

b)

Trật tự thế giới mới đa cực đã xác lập ổn định.

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Mỹ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

2.

Trong những năm 1975 - 1986, nhân dân Việt Nam không thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Phát triển kinh tế đất nước.

d)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

3.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 diễn ra trong hoàn cảnh nào?

a)

Việt Nam gặp nhiều bất lợi trong quan hệ quốc tế.

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự đa cực được xác lập.

c)

Trung Quốc, Mĩ đã bỏ cấm vận kinh tế Việt Nam.

d)

Việt Nam đã khắc phục được hậu quả chiến tranh.

4.

Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?

a)

Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

b)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.

c)

Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.

5.

Điều kiện cơ bản nhằm phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới của Việt Nam là

a)

Dân chủ và tự do.

b)

Độc lập và thống nhất.

c)

Hoà bình và dân chủ.

d)

Độc lập và dân chủ.

6.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay không diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Quan hệ ngoại giao Việt Nam với các nước láng giềng có dấu hiệu bất ổn.

b)

Nhân dân Việt Nam vẫn đang đấu tranh đòi các quyền dân tộc cơ bản.

c)

Đất nước Việt Nam đã hoàn thành thống nhất về mặt lãnh thổ, nhà nước.

d)

Cả nước Việt Nam đang chuyển sang tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chỉ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975?

a)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

b)

Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.

c)

Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hoá – xã hội.

d)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: xâm lược và bảo vệ.

8.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam vẫn tiếp tục chiến đấu để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ở

a)

đô thị.

b)

đồng bằng.

c)

biên giới.

d)

nông thôn.

9.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào?

a)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c)

Kháng chiến chống Pháp.

d)

Đấu tranh giành chính quyền.

10.

Trong giai đoạn 1975 - 1979, nhân dân Việt Nam đã đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở

a)

biên giới phía Đông.

b)

biên giới phía Tây.

c)

biên giới Tây Nam.

d)

biên giới phía Đông Nam.

11.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

Đế quốc Mỹ.

b)

Thực dân Pháp.

c)

Quân Pôn Pốt.

d)

Phát xít Nhật.

12.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 - 1979) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Trật tự thế giới đa cực được thiết lập.

b)

Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.

c)

Đất nước bước vào thời kì Đổi mới.

d)

Đất nước bị Mỹ bao vây, cấm vận.

13.

Nội dung nào sau đây không đúng về tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam Việt Nam (1975-1979)?

a)

Là cuộc chiến tranh mang tính chính danh, bắt buộc.

b)

Bảo vệ Tổ quốc và không thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

c)

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và mang nghĩa vụ quốc tế.

d)

Là cuộc chiến tranh yêu nước, mang tính nhân dân.

14.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Đánh đổ phát xít.

c)

Đánh đổ phong kiến.

d)

Bảo vệ Tổ quốc.

15.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.

b)

Giúp đỡ nhân dân Việt Nam tái thiết đất nước sau chiến tranh.

c)

Nhận sự viện trợ của Liên Xô, Trung Quốc để chống lại Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

16.

Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh

a)

tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

b)

tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đồng Nam Bộ Việt Nam.

d)

chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Me thuộc lãnh thổ Việt Nam.

17.

Quân tình nguyện Việt Nam đã cùng quân dân Campuchia lật đổ chế độ diệt chủng Khmer Đỏ vì một trong những lý do nào?

a)

Mở rộng phạm vi lãnh thổ và biên giới quốc gia, chủ quyền của Việt Nam.

b)

Thực hiện yêu cầu của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia.

c)

Thực hiện nghĩa vụ của một Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an.

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn của Việt Nam với Trung Quốc, Campuchia.

18.

Ngày 30/4/1977, quân Pôn Pốt đã mở cuộc tiến công trên toàn tuyến biên giới và gây ra các cuộc thảm sát ở tỉnh nào của Việt Nam?

a)

Nam Định.

b)

An Giang.

c)

Bạc Liêu.

d)

Bắc Giang.

19.

Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện

a)

quyền phòng thủ trên biển.

b)

quyền tự vệ chính đáng.

c)

chủ trương đánh liền, diệt viện.

d)

chủ trương đánh chắc, tiến chắc.

20.

Quần dân ở địa phương nào sau đây đã chiến đấu chống lại cuộc tấn công của quân Pôn Pốt năm 1978?

a)

Hà Tĩnh.

b)

Nghệ An.

c)

Đà Nẵng.

d)

Tây Ninh.

21.

Trước hành động gây chiến tranh xâm lược của quân Pôn Pốt trên toàn tuyến biên giới Tây Nam, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã có chủ trương nào sau đây?

a)

Mở cuộc tiến công, làm tan rã quân chủ lực của đối phương.

b)

Kết hợp với quân đội Liên Xô mở các cuộc truy kích.

c)

Thực hiện vận động chính trị, kêu gọi đối phương ngừng bắn.

d)

Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao để đàm phán kết thúc chiến tranh.

22.

Năm 1979, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Tập đoàn Khơ-me Đỏ.

23.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào?

a)

Xây dựng Quỹ Độc lập.

b)

Xây dựng Hội Liên Việt.

c)

Bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

Bầu Quốc hội khóa I.

24.

Từ giữa năm 1975, tình hình quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc

a)

dần trở nên căng thẳng.

b)

chuyển sang đối đầu.

c)

dần trở nên hòa dịu.

d)

vẫn diễn ra bình thường.

25.

Trong giai đoạn 1975 - 1979, chính quyền Trung Quốc đã không có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Khiêu khích xâm lược biên giới phía Bắc.

b)

Đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế.

c)

Trực tiếp giúp đỡ xây dựng lại đất nước.

d)

Gây ra vấn đề người Hoa, chia rẽ dân tộc.

26.

Sáng ngày 17/2/1979, Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt mở cuộc tấn công vào lãnh thổ biên giới phía Bắc của quốc gia nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Thái Lan.

c)

Việt Nam.

d)

Campuchia.

27.

Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là

a)

Thái Nguyên.

b)

Cao Bằng.

c)

Phú Thọ.

d)

Nam Định.

28.

Âm mưu của Trung Quốc khi mở cuộc tấn công Việt Nam vào đầu năm 1979 là

a)

giúp Mỹ xâm lược miền Bắc.

b)

đánh nhanh thắng nhanh.

c)

đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.

d)

chinh phục từng gói nhỏ.

29.

Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc Việt Nam như thế nào?

a)

Đã trở lại bình thường.

b)

Đã yên bình trở lại.

c)

Tiếp tục căng thẳng kéo dài.

d)

Dần trở nên hòa dịu.

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989)?

a)

Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc

b)

Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy chủ lực dồn lên biên giới.

c)

Quân dân sâu tỉnh biên giới phía Bắc đã anh dũng đứng lên chiến đấu.

d)

Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai.

31.

Khi quân đội Trung Quốc tấn công lãnh thổ Việt Nam năm 1979, nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở

a)

Lào Cai, Lạng Sơn, Cà Mau.

b)

Lào Cai, Quảng Ninh, An Giang.

c)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai.

d)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Kiên Giang.

32.

Tháng 2-1979, quân đội Trung Quốc có hành động nào sau đây?

a)

Đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu.

b)

Huy động lực lượng tấn công vào Tây Ninh.

c)

Tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam.

d)

Tấn công dọc biên giới phía Bắc Việt Nam.

33.

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc giai đoạn 1984 - 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

b)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

c)

Khu vực huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

d)

Một số huyện ở các tỉnh Lào Cai, Điện Biên.

34.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của nhân dân Việt Nam có tinh thần

a)

chính nghĩa.

b)

toàn diện.

c)

tự chủ.

d)

vô sản.

35.

Điểm giống nhau căn bản giữa cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam là gì?

a)

Chủ động tiến công.

b)

Vừa đánh vừa đàm.

c)

Tự vệ chính đáng.

d)

Được cả thế giới ủng hộ.

36.

Năm 1979, Trung Quốc bất ngờ mở cuộc tấn công chớp nhoáng vào lãnh thổ của Việt Nam nhằm

a)

phân tán lực lượng quân sự Việt Nam.

b)

thiết lập quyền thống trị ở châu Á.

c)

thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc

d)

làm suy yếu lực lượng của phe XHCN.

37.

Điểm chung trong nguyện nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 -1975) và cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) là

a)

viện trợ to lớn của Liên hợp quốc.

b)

phong trào phản chiến của nhân dân Mỹ.

c)

tinh thần yêu nước nồng nàn của nhân dân.

d)

tinh đoàn kết của ba nước Đông Dương.

38.

Cuộc chiến đấu của nhân dân vùng biên giới phía Bắc đã làm thất bại mục tiêu nào của quân đội Trung Quốc?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Đánh chắc, thắng chắc.

c)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

Bình định quân sự vùng tạm chiếm.

39.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

xung đột, tranh chấp biên giới.

b)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

c)

để xác lập địa vị số một châu Á.

d)

chiến tranh thông nhất đất nước.

40.

Hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam năm 1979 không phải là

a)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng.

d)

cuộc chiến tranh chính nghĩa.