Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm (trích nguyên văn, đã làm sạch định dạng)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Chọn câu sai: Các yếu tố vật lý và hóa học liên quan đến quá trình sản xuất là:
Tiếng ồn và độ rung.
Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất không phù hợp như: nhiệt độ, độ ẩm cao...
Vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng và các nấm mốc gây bệnh.
Bụi và các chất độc hại trong sản xuất.
Các tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh và an toàn bao gồm là:
Yếu tố vật lý và hóa học.
Bụi và các chất độc hại trong sản xuất.
Yếu tố vi sinh vật.
Cả a, c đều đúng.
Mục đích của công tác bảo hộ lao động là:
Đảm bảo an toàn thân thể người lao động.
Bảo đảm người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp do điều kiện lao động không tốt gây ra.
Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe cho người lao động.
Cả 3 câu a, b, c đều đúng.
Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động bao gồm các ý nghĩa nào sau đây:
Ý nghĩa chính trị. Ý nghĩa xã hội. Ý nghĩa kinh tế.
Ý nghĩa về khoa học công nghệ.
Ý nghĩa chính trị, pháp luật
Cả 3 câu a,b,c đều đúng.
Tính chất của công tác bảo hộ lao động là:
Tính pháp luật.
Tính khoa học, công nghệ.
Tính quần chúng.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Bảo hộ lao động mang tính pháp luật thể hiện ở tất cả các quy định về:
Quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong quá trình lao động sản xuất.
Các quy định về tổ chức lao động.
Cả 3 câu a, b, c đều đúng.
Bảo hộ lao động mang tính khoa học công nghệ bao gồm:
Quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong quá trình lao động sản xuất
Khoa học kỹ thuật về bảo hộ lao động gắn liền với khoa học công nghệ sản xuất.
Cả 3 câu a, b, c đều đúng.
Công tác bảo hộ lao động mang tính khoa học công nghệ phụ thuộc rất lớn vào:
Trình độ công nghệ sản xuất của xã hội.
Các quy định về tổ chức lao động.
Quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong quá trình lao động sản xuất.
Tính quần chúng của công tác bảo hộ lao động thể hiện ở các khía cạnh sau:
Quần chúng lao động là những người trực tiếp thực hiện quy phạm, quy trình.
Biện pháp kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làm việc..
Cả a và b đều đúng.
Cả a và b đều sai.
Công tác bảo hộ lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong quá trình lao động sản xuất.
Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, các chính sách, chế độ bảo hộ lao động.
Các quy định về tổ chức lao động.
Cả 3 câu a, b, c đều đúng
Công tác bảo hộ lao động phụ thuộc rất lớn vào:
Trình độ công nghệ sản xuất của xã hội.
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ.
Cả a và b đều đúng.
Cả a và b đều sai.
Muốn thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động chúng ta phải:
Tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động gắn liền với việc nghiên cứu cải tiến trang bị, cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất.
Nghiên cứu những vấn đề về kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làm việc...
Nghiên cứu đưa vào chương trình tiến bộ kỹ thuật, công nghệ để huy động đông đảo cán bộ và người lao động tham gia.
Cả a và b, c đều đúng.
Kỹ thuật an toàn là một hệ thống gồm có:
Các phương tiện kỹ thuật.
Các thao tác làm việc
Nội quy, qui trình, quy phạm.
Cả a và b đều đúng.
Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố nào sau đây:
Các yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khỏe người lao động tìm các biện pháp cải thiện điều kiện lao động.
Phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp.
Nâng cao khả năng lao động cho người lao động.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Nội dung chủ yếu của môn vệ sinh lao động bao gồm:
Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh.
Xác định các yếu tố có hại về sức khỏe.
Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
Cả a và b,c đều đúng.
Chọn câu sai: Nội dung của môn vệ sinh lao động bao gồm:
Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của các quá trình sản xuất.
Nghiên cứu việc chữa trị các loại bệnh nghề nghiệp.
Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý.
Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hóa của cơ thể.
Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người bao gồm những tác dụng nào sau đây:
Tác động nhiệt của dòng điện.
Tác động điện phân của dòng điện.
Tác động sinh học của dòng điện.
Tất cả các câu đều đúng.
Dòng điện đi qua người theo đường nào là lớn nhất:
Từ tay qua tay.
Từ tay trái qua chân.
Từ tay phải qua chân.
Từ chân sang chân.
Nghiên cứu các biện pháp để phòng tình trạng mệt mỏi trong lao động, hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố tác hại nghề nghiệp trong sản xuất là các mục nào sau đây?
Quy định các tiêu chuẩn vệ sinh, chế độ vệ sinh xí nghiệp và cá nhân, chế độ bảo hộ lao động.
Tổ chức khám tuyển và sắp xếp hợp lý công nhân vào làm ở các bộ phận sản xuất khác nhau trong xí nghiệp.
Quản lý, theo dõi tình hình sức khoẻ công nhân, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Chọn câu sai: Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất là gì?
Tiếng ồn và độ rung.
Bụi và các chất độc hại trong sản xuất.
Thời gian làm việc liên tục và quá lâu, làm việc liên tục không nghỉ.
Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất không phù hợp như: nhiệt độ, độ ẩm cao hoặc thấp, thoáng khí kém...
Tác hại liên quan đến tổ chức lao động là gì?
Thời gian làm việc liên tục và quá lâu, làm việc liên tục không nghỉ.
Cường độ lao động quá cao không phù hợp với tình trạng sức khoẻ công nhân.
Sự hoạt động khẩn trương, căng thẳng quá độ của các hệ thống và giác quan như hệ thần kinh, thính giác, thị giác v.v...
Tất cả các câu trên đều đúng
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp. Bao gồm các yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt.
Nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí.
Nhiệt độ, độ ẩm, vi khuẩn.
Nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt, tiếng ồn, rung động.
Chọn câu sai: Các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu là gì?
Tổ chức sản xuất lao động hợp lý, phòng hộ cá nhân.
Quy hoạch nhà xưởng và các thiết bị, thông gió, làm nguội.
Thiết bị và quá trình công nghệ.
Tất cả các câu đều sai.
Đường xâm nhập của hóa chất vào cơ thể con người thường là đường nào sau đây?
Đường hô hấp.
Hấp thụ qua da.
Đường tiêu hóa.
Tất cả đều đúng.
Các yếu tố nào sau đây có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm độc?
Nhiệt độ cao.
Độ ẩm không khí tăng.
Khi lao động thể lực với cường độ quá sức.
Tất cả đều đúng.
Hóa chất thường gây tác hại tới hệ thống các cơ quan của cơ thể như thế nào?
Gây tác hại cho thận.
Gây tác hại cho hệ thần kinh.
Bệnh bụi phổi.
Tất cả đều đúng.
Biện pháp cơ bản phòng ngừa tác hại của hóa chất thường là biện pháp nào sau đây?
Hạn chế hoặc thay thế hóa chất độc hại.
Che chắn hoặc cách ly nguồn phát sinh hóa chất nguy hiểm, thông gió.
Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động nhằm ngăn ngừa việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
Tất cả đều đúng.
Vệ sinh cá nhân nhằm giữ cho cơ thể tránh tiếp xúc với hóa chất qua các con đường nào sau đây?
Tránh nhiễm độc qua da.
Qua đường hô hấp.
Qua đường tiêu hóa.
Tất cả đều đúng.
Các biện pháp chung phòng chống tiếng ồn và rung động là gì?
Nghiên cứu các biện pháp quy hoạch xây dựng chống tiếng ồn và rung động.
Cần hạn chế sự lan truyền tiếng ồn ngay trong phạm vi của xí nghiệp.
Phải trồng các dải cây xanh bảo vệ để chống ồn và làm sạch môi trường.
Cả a, b và c đều đúng.
Các phương án giảm tiếng ồn là gì?
Hiện đại hóa thiết bị, hoàn thiện quá trình công nghệ.
Quy hoạch thời gian làm việc của các xưởng ồn.
Áp dụng hệ thống điều khiển từ xa.
Cả a, b và c đều đúng.
Các nguyên tắc giảm tiếng ồn trên đường lan truyền là gì?
Nguyên tắc hút âm.
Nguyên tắc cách âm.
Người ta phân loại bụi theo cách nào sau đây?
Theo nguồn gốc.
Theo kích thước hạt bụi.
Theo tác hại.
Tất cả đều đúng.
Tác hại của bụi đối với cơ thể con người?
Bệnh về đường hô hấp.
Bệnh ngoài da.
Bệnh trên đường tiêu hoá v.v...
Tất cả các bệnh trên.
Các biện pháp phòng chống bụi
Thay đổi phương pháp công nghệ.
Đề phòng bụi cháy nổ.
Vệ sinh cá nhân.
Tất cả đều đúng.
Triệu chứng của nhiễm xạ cấp tính
Thần kinh trung ương bị rối loạn.
Da bị bỏng, tấy đỏ ở chỗ tia phóng xạ chiếu vào.
Cơ quan tạo máu bị tổn thương nặng. Gầy, sút cân.
Tất cả đều đúng.
Triệu chứng của nhiễm xạ mãn tính
Thần kinh bị suy nhược.
Rối loạn các chức năng tạo máu.
Có hiện tượng đục nhân mắt, ung thư da, ung thư xương.
Tất cả đều đúng.
Luật PCCC quy định khi có cháy yêu cầu nào được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy?
Mọi nguồn nước chữa cháy.
Mọi nguồn nước và các vật liệu chữa cháy.
Các vật liệu chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy.
Mọi nguồn nước và các vật dụng khác.
Chọn câu đúng: Điều kiện cần thiết cho quá trình cháy:
Chất cháy, chất ôxy hóa và mồi bắt cháy (nguồn nhiệt).
Nhiệt độ chớp cháy, nhiệt độ bốc cháy, nhiệt độ tự bốc cháy.
Thời gian cảm ứng của quá trình tự bốc cháy.
Tất cả đều đúng.
Các biện pháp quản lý phòng chống cháy, nổ
Biện pháp kỹ thuật công nghệ.
Biện pháp tổ chức.
Cả a và b đúng.
Cả a và b sai.
Nguyên lý chống cháy, nổ
Hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang cháy tới mức tối thiểu.
Phân tán nhanh nhiệt lượng của đám cháy.
Cả a và b đúng.
Cả a và b sai.
Một đám cháy đang diễn ra, muốn dập tắt nó ta cần phải làm gì?
Làm loãng nồng độ chất cháy và chất ôxy hóa.
Ngăn cản sự tiếp xúc của chất cháy với ôxy.
Làm lạnh vùng cháy đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cháy của vật liệu.
Tất cả đều đúng.
Các chất chữa cháy cần phải có các yêu cầu cơ bản nào sau đây:
Có hiệu quả chữa cháy cao.
Dễ kiếm và rẻ, không gây độc hại đối với người khi sử dụng, bảo quản.
Không làm hư hỏng thiết bị cứu chữa và các thiết bị, đồ vật được cứu chữa.
Tất cả đều đúng.
Các chất chữa cháy mà chúng ta thường sử dụng loại nào sau đây:
Nước, hơi nước.
Bột chữa cháy.
Bọt chữa cháy.
Tất cả đều đúng.
Luật PCCC quy định mọi hoạt động PCCC trước hết phải thực hiện bằng lực lượng và phương tiện như thế nào?
Bằng lực lượng và phương tiện tại chỗ.
Bằng lực lượng và phương tiện của lực lượng Cảnh Sát PC&CC.
Bằng lực lượng và phương tiện của cơ sở.
Bằng lực lượng và phương tiện của lực lượng dân phòng.
Khi nhận được lệnh huy động tham gia chữa cháy chúng ta sẽ thực hiện như thế nào?
Nhanh chóng tiếp cận đám cháy, để cứu người.
Nhanh chóng tiếp cận đám cháy, sử dụng các dụng cụ tham gia chữa cháy.
Nhanh chóng nhận lệnh, sử dụng các dụng cụ chữa cháy và thực hiện theo sự chỉ dẫn của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp.
Nhanh chóng tiếp cận đám cháy và thực hiện theo chỉ dẫn của lực lượng chữa cháy cơ sở.
Chọn câu sai: Các tai nạn về điện có thể xảy ra là do:
Điện giật và đốt cháy do điện.
Hỏa hoạn, cháy nổ do điện.
Do sử dụng điện áp thấp.
Tất cả các câu đều sai.
Các tình huống dẫn đến tai nạn điện giật là do:
Chạm điện trực tiếp.
Chạm điện gián tiếp.
Cả 2 tình huống trên đều đúng.
Cả 2 tình huống trên đều sai.
Yếu tố nguy hiểm là gì?
Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.
Yếu tố nguy hiểm là yếu tố có thể gây ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây ra cháy, nổ, mất an toàn lao động.
Yếu tố nguy hiểm là yếu tố có hại.
Yếu tố có hại là gì?
Yếu tố có hại là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.
Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động.
Yếu tố có hại là yếu tố tác động làm người lao động bị bệnh nghề nghiệp sau quá trình lao động.
Cả a, b, c đều đúng.
Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là gì?
Là việc gây ra cháy, nổ, tai nạn lao động.
Là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường.
Là thiết bị lạc hậu trong quá trình sản xuất gây ra tai nạn lao động.
Cả a, b, c đều sai.
Thế nào là tai nạn lao động?
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho người lao động có tỷ lệ thương tật từ 5 đến 10%.
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho người lao động trong quá trình lao động sản xuất.
Cả a, b, c đều sai.
ATVSLĐ mang tính khoa học công nghệ bao gồm:
Quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong quá trình lao động sản xuất.
Khoa học kỹ thuật về ATVSLĐ gắn liền với khoa học công nghệ sản xuất.
Cả a, b, c đều đúng.
Công tác ATVSLĐ mang tính khoa học công nghệ phụ thuộc vào:
Trình độ công nghệ sản xuất của xã hội.
Các quy định về tổ chức lao động.
Quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong quá trình lao động sản xuất.
Tính quần chúng của công tác ATVSLĐ thể hiện ở các khía cạnh sau:
Quần chúng lao động là những người trực tiếp thực hiện quy phạm, quy trình.
Biện pháp kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làm việc.
Cả a và b đều đúng.
Cả a và b đều sai.
Công tác ATVSLĐ bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong quá trình lao động sản xuất.
Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, các chính sách, chế độ bảo hộ lao động.
Các quy định về tổ chức lao động.
Cả a, b, c đều đúng.
Nội dung chủ yếu của kỹ thuật an toàn là:
Xác định vùng nguy hiểm.
Xác định các biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo an toàn.
Sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng: thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa, thiết bị bảo hiểm, tín hiệu, báo hiệu, trang bị bảo vệ cá nhân...
Tất cả các câu trên đều đúng.
Nội dung chủ yếu của vệ sinh lao động là:
Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh.
Xác định các yếu tố có hại về sức khỏe.
Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
Cả a, b, c đều đúng.
Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh phải được quán triệt ngay từ khâu:
Thiết kế, xây dựng các công trình nhà xưởng.
Tổ chức nơi sản xuất.
Thiết kế, chế tạo các máy móc, thiết bị, quá trình công nghệ.
Cả a, b, c đều đúng.
Các chính sách, chế độ ATVSLĐ chủ yếu bao gồm:
Các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức quản lý, cơ chế quản lý công tác lao động.
Chế độ nhằm đảm bảo sử dụng sức lao động hợp lý, khoa học.
Bồi dưỡng phục hồi sức lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên quan tâm theo dõi các vấn đề nào sau đây:
Sự phát sinh các yếu tố có hại. Thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại. Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.
Xác định vùng nguy hiểm.
Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh.
Cả a, b, c đều đúng.
Muốn thực hiện tốt công tác ATVSLĐ chúng ta phải:
Tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật ATVSLĐ gắn liền với việc nghiên cứu cải tiến trang bị, cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất.
Nghiên cứu những vấn đề về kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làm việc.
Nghiên cứu đưa vào chương trình tiến bộ kỹ thuật, công nghệ để huy động đông đảo cán bộ và người lao động tham gia.
Cả a, b, c đều đúng.
Hãy nêu các yếu tố nguy hiểm có nguy cơ gây tai nạn lao động trong sản xuất:
Những hóa chất độc; nguồn nhiệt; nguồn điện; nổ vật lý; nổ hóa học; những yếu tố vi khí hậu xấu; vi sinh vật có hại; bức xạ và phóng xạ.
Vật văng bắn; vật rơi, đổ, sập; các bộ phận truyền động và chuyển động; nguồn nhiệt; nguồn điện; nổ.
Những vật văng bắn; vật rơi, đổ, sập; tiếng ồn và rung động; bức xạ và phóng xạ; những yếu tố vi khí hậu xấu.
Vật văng bắn; bức xạ và phóng xạ; vật rơi, đổ, sập; bụi, ồn, hóa chất, những yếu tố vi khí hậu xấu; vi sinh vật có hại.
Hãy nêu các biện pháp cơ bản về kỹ thuật an toàn nhằm đảm bảo an toàn và phòng ngừa tai nạn lao động:
Thiết bị che chắn; thiết bị bảo hiểm phòng ngừa; khoảng cách an toàn; trang bị phương tiện báo vệ sinh.
Cơ cấu điều khiển, phanh hãm, điều khiển từ xa; tín hiệu, báo hiệu.
Thiết bị an toàn riêng biệt; phòng cháy, chữa cháy.
Cả a, b và c.
Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bao nhiêu lần trong 01 năm?
Ít nhất một lần.
Tất cả người lao động đều được khám sức khỏe một lần.
Người lao động tự lo cho sức khỏe của mình.
Cả a, b, c đều sai.
Công đoàn là tổ chức đại diện cho:
Người lao động.
Người sử dụng lao động.
Đại diện cho pháp luật.
Tất cả đều đúng.
Thiếu hoặc thừa ánh sáng hoặc bố trí hệ thống chiếu sáng không hợp lý là các tác hại liên quan đến:
Công nghệ sản xuất.
Điều kiện vệ sinh và an toàn lao động.
Tổ chức lao động.
Cả a, b đều sai.
Phân xưởng chật chội và việc sắp xếp nơi làm việc lộn xộn, mất trật tự ngăn nắp là các tác hại liên quan đến:
Công nghệ sản xuất.
Điều kiện vệ sinh và an toàn lao động.
Tổ chức lao động.
Cả a, b đều sai.
Thiếu thiết bị thông gió, chống bụi, chống nóng, chống tiếng ồn, chống hơi khí độc là các tác hại liên quan đến:
Công nghệ sản xuất.
Điều kiện vệ sinh và an toàn lao động.
Chất lượng sản phẩm.
Tổ chức lao động.
Có bao nhiêu bệnh nghề nghiệp đã được nhà nước công nhận bảo hiểm:
21 bệnh.
28 bệnh.
32 bệnh.
34 bệnh.
Hãy nêu các biện pháp cơ bản nhằm khắc phục điều kiện vi khí hậu xấu trong lao động sản xuất:
Cơ giới hóa, tự động hóa; bố trí mặt bằng nhà xưởng, đường đi lại và vận chuyển; sắp xếp nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm hợp lý; đảm bảo di chuyển dễ dàng của máy móc, phương tiện.
Biện pháp giảm bức xạ; áp dụng thông gió và điều hòa không khí; làm lán để chống gió lạnh, che nắng, che mưa khi làm việc ngoài trời.
Áp dụng thông gió và điều hòa không khí; vệ sinh nơi làm việc; bảo đảm diện tích làm việc và khoảng cách không gian cần thiết cho mỗi người lao động.
Áp dụng thông gió và điều hòa không khí; trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân; làm lán để chống lạnh, che nắng, che mưa khi làm việc ngoài trời.
Hãy nêu các biện pháp cơ bản để chống bụi trong lao động sản xuất:
Áp dụng biện pháp cách ly, giảm thiểu tiếng ồn, rung động hoặc biện pháp giảm tiếng ồn lan truyền; trồng cây xanh; sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.
Áp dụng các biện pháp làm giảm phát sinh bụi từ nguồn gây bụi; phun nước (dạng sương) làm giảm lượng bụi trong không khí; dùng các thiết bị hút bụi; tăng cường vệ sinh công nghiệp; sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.
Áp dụng các biện pháp làm giảm nguồn gây bụi; phun nước làm giảm lượng bụi trong không khí; dùng các thiết bị hút bụi; tăng cường vệ sinh công nghiệp.
Phun nước làm giảm lượng bụi trong không khí; dùng các thiết bị hút bụi; tăng cường vệ sinh công nghiệp, đặc biệt lưu ý đến các bụi dễ gây ra cháy nổ.
Hãy nêu các biện pháp cơ bản để chống ồn và rung trong lao động sản xuất:
Cơ giới hóa, tự động hóa; áp dụng thông gió và điều hòa không khí; trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân.
Đảm bảo khoảng cách quy định từ nguồn ồn đến nơi người lao động làm việc, giảm ngay tiếng ồn từ nguồn gây ồn và sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.
Xử lý chất thải và nước thải; tổ chức thời giờ làm việc và nghỉ ngơi; áp dụng chăm sóc sức khỏe người lao động, bồi dưỡng, điều dưỡng.
Đảm bảo khoảng cách quy định từ nguồn ồn đến nơi người lao động làm việc; giảm ngay tiếng ồn từ nguồn gây ồn; áp dụng các biện pháp cách ly, triệt tiêu tiếng ồn, rung hoặc biện pháp giảm tiếng ồn lan truyền; trồng cây xanh.
Đèn huỳnh quang có ưu điểm gì sau đây:
Giá thành cao, sử dụng phức tạp hơn.
Hiệu suất phát sáng cao, thời gian sử dụng dài nên hiệu quả kinh tế cao.
Chỉ phát quang ổn định trong điều kiện nhiệt độ và điện áp rất hẹp nên hiệu quả kém.
Tất cả đều đúng.
Các tai nạn về điện có thể xảy ra là do:
Điện giật và đốt cháy do điện.
Hỏa hoạn, cháy nổ do điện.
Do sử dụng điện áp thấp.
a và b đúng.
Các tình huống dẫn đến tai nạn điện giật là do:
Chạm điện trực tiếp.
Chạm điện gián tiếp.
Cả a và b đúng.
Cả a và b đều sai.
Tác động của dòng điện đối với cơ thể người bao gồm những tác động:
Nhiệt của dòng điện.
Điện phân của dòng điện.
Sinh học của dòng điện.
Tất cả các câu đều đúng.
Tỷ lệ tai nạn điện giật theo lứa tuổi nhiều nhất là:
Dưới 20 tuổi.
21 đến 30 tuổi.
31 đến 40 tuổi.
Trên 40 tuổi.
Điện áp tiếp xúc (điện áp chạm) của con người với điện trong khu vực ướt cho phép thường là:
Uexp=50V
Uexp=25V
Uexp=12V
Cả a, b và c đều đúng.
Dòng điện đi qua người và tỷ lệ phần trăm của dòng điện tổng đi qua tim theo đường nào là lớn nhất:
Từ tay qua tay.
Từ tay trái qua chân.
Từ tay phải qua chân.
Từ chân sang chân.
Khi có người bị điện giật, muốn tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện, để cắt được nguồn điện ta dùng biện pháp nào sau đây:
Cắt các thiết bị đóng cắt gần nạn nhân nhất như công tắc, cầu dao, áp-tô-mát.
Dùng dao, búa, rìu có cán cách điện để chặt đứt dây dẫn điện.
Cả a và b đều đúng.
Cả a và b đều sai.
Cấp cứu nạn nhân bị điện giật ngay sau khi tách ra khỏi nguồn điện khi chưa mất tri giác cần làm:
Đặt nạn nhân ở nơi thoáng khí, yên tĩnh.
Cấp tốc đi mời y, bác sĩ ngay.
Chuyển người bị nạn đến cơ quan y tế gần nhất.
Cả a, b và c cùng đúng.
Để đảm bảo an toàn, những mệnh lệnh không đúng Quy trình an toàn và các quy trình liên quan khác, có nguy cơ mất an toàn cho người hoặc thiết bị thì người nhận lệnh có quyền:
Không chấp hành.
Không chấp hành, nếu người ra lệnh không chấp thuận thì vẫn phải chấp hành rồi báo cáo sau.
Không chấp hành và báo cáo với cấp trên.
Không chấp hành, nếu người ra lệnh không chấp thuận thì người nhận lệnh được quyền báo cáo với cấp trên.
Một công nhân đang làm việc không may bị điện giật, sau khi nạn nhân được tách ra khỏi nguồn điện, nạn nhân đang trong tình trạng ngừng thở, ngừng tim, người sơ cứu viên cần:
Bắt đầu hồi sinh tim phổi tại chỗ (ép tim, thổi ngạt) đồng thời gọi cấp cứu.
Nhanh chóng chuyển nạn nhân về bệnh viện gần nhất mà không sơ cứu.
Chỉ quan sát chờ nạn nhân tự hồi phục rồi mới gọi trợ giúp.
Chỉ đặt nạn nhân ở nơi thoáng khí và theo dõi, chưa thực hiện ép tim thổi ngạt.
Luật PCCC được Quốc hội khóa X nước CHXHCN Việt Nam thông qua vào ngày tháng năm nào?
Ngày 29/6/2001.
Ngày 30/6/2001.
Ngày 29/6/2002.
Ngày 30/6/2002.
Đội PCCC cơ sở là đội như thế nào?
Gồm những người tham gia hoạt động sản xuất tại cơ sở.
Là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động PCCC tại cơ sở.
Gồm những người tham gia chỉ đạo công tác PCCC tại cơ sở.
Là tổ chức gồm những người quản đốc, tổ trưởng sản xuất, dân phòng tại cơ quan, xí nghiệp.
Những đối tượng nào phải thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của mình?
Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ.
Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ.
Cơ quan, xí nghiệp có nguy hiểm về cháy nổ.
Trong lĩnh vực xây dựng, Luật PCCC quy định hành vi nào bị nghiêm cấm?
Thi công những công trình có nguy hiểm về cháy nổ mà không có thiết kế về PCCC.
Thi công những công trình có nguy hiểm về cháy nổ mà chưa có thiết kế được duyệt về PCCC.
Thi công những công trình có nguy hiểm về cháy nổ gần các nhà và công trình công cộng.
Thi công những công trình có nguy hiểm về cháy nổ mà không có trang bị phương tiện PCCC.
Luật PCCC quy định trong hoạt động PCCC nhiệm vụ nào là chính?
Trong hoạt động PCCC lấy phòng ngừa là chính.
Trong hoạt động PCCC lấy phương châm 4 tại chỗ làm chính.
Trong hoạt động PCCC lấy chữa cháy làm chính.
Trong hoạt động PCCC lấy tuyên truyền là chính.
Đối tượng áp dụng của Luật phòng cháy và chữa cháy được qui định tại Điều 2 như thế nào.
Tất cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
Tất cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động sinh sống trong và ngoài nước.
Tất cả các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình trên lãnh thổ Việt Nam.
Tất cả các cơ sở hoạt động, sản xuất, kinh doanh và cá nhân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
Luật PCCC giải thích “Chữa cháy” như thế nào?
Gồm các công việc huy động triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy, cắt điện, tổ chức thoát nạn, cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan, dập tắt đám cháy và các hoạt động khác liên quan đến chữa cháy.
Gồm các công việc tổ chức thoát nạn, cứu người, cứu tài sản, huy động triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy dập tắt đám cháy.
Gồm các công việc huy động triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy, cắt điện, chống cháy lan, cứu người, cứu tài sản.
Câu b và c đúng.
Luật PCCC qui định một trong những biện pháp cơ bản đầu tiên trong công tác phòng cháy là gì?
Sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt.
Quản lý chặt chẽ về sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa nguồn nhiệt; đảm bảo các điều kiện an toàn trong sản xuất kinh doanh.
Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt; đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy.
Định kỳ tự tổ chức kiểm tra công tác an toàn PCCC.
Tại khoản 4 điều 22 của Luật PCCC quy định: Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về hàng hoá, vật tư nguy hiểm về cháy, nổ cần có điều kiện an toàn PCCC gì?
Phải in các thông số kỹ thuật, bản hướng dẫn an toàn về PCCC, phải trang bị phương tiện chữa cháy.
Phải in các thông số kỹ thuật trên nhãn hàng hóa, bản hướng dẫn an toàn về PCCC bằng tiếng việt, phải có chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
Phải in thông số kỹ thuật, bảng hướng dẫn an toàn về PCCC bằng tiếng việt.
Cả a và b đúng.
Khái niệm “cháy” được hiểu như thế nào?
Là một phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát sáng.
Là trường hợp xảy ra cháy ngoài ý muốn của con người có thể gây thiệt hại về tài sản và ảnh hưởng đến môi trường.
Là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng môi trường.
Là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về người và tài sản.
Giải thích “Chất nguy hiểm về cháy, nổ” như thế nào?
Là chất lỏng, chất khí, máy móc hoặc vật tư, hàng hoá dễ xảy ra cháy nổ.
Là Chất lỏng, chất khí, chất rắn, hoặc máy móc dễ xảy ra cháy, nổ.
Là Chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc vật tư, hàng hoá dễ xảy ra cháy nổ.
Các chất có tính chất đặc biệt nguy hiểm về cháy nổ như xăng, dầu, khí đốt, hóa lỏng.
Giải thích Cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ như thế nào?
Là cơ sở có một số lượng nhất định nguy hiểm về cháy, nổ, theo quy định của chính phủ.
Là cơ sở có chứa nhiều các chất có nguy hiểm về cháy, nổ, có khả năng xảy ra cháy lớn.
Là cơ sở chứa nhiều chất có nguy hiểm về cháy, nổ, và được sắp xếp, bảo quản không đảm bảo an toàn về PCCC.
Là cơ sở có nhiều chất lỏng dễ cháy, nổ.
Quy định về phòng cháy đối với trụ sở làm việc, kho lưu trữ như thế nào?
Có phương án chữa cháy,có nội quy, quy định về an toàn PCCC có hồ sơ theo dõi hoạt động PCCC, có biện pháp về phòng cháy, có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy phù hợp với tính chất hoạt động của cơ sở.
Phải sắp xếp các thiết bị văn phòng, hồ sơ, tài liệu đảm bảo an toàn PCCC. Có biện pháp quản lý chặt chẽ chất cháy, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt và các biện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy khi rời nơi làm việc.
Phải sắp xếp các thiết bị văn phòng, hồ sơ, tài liệu đảm bảo gọn gàng ngăn nắp và phải trang bị đầy đủ phương tiện PCCC theo quy định.
Câu 3 câu a,b,c đều đúng.
Một trong những biện pháp cơ bản đầu tiên trong công tác phòng cháy là gì?
Sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt.
Quản lý chặt chẽ về sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa nguồn nhiệt; đảm bảo các điều kiện an toàn trong sản xuất kinh doanh.
Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt; đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy.
Định kỳ tổ chức kiểm tra công tác an toàn PCCC.
Các hành vi nào sau đây vi phạm quy định về việc quản lý, bảo quản và sử dụng chất nguy hiểm về cháy, nổ?
Sử dụng kho, thiết bị chứa chất nguy hiểm về cháy, nổ không đảm bảo các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
Sử dụng thiết bị, phương tiện chứa chất nguy hiểm về cháy, nổ chưa được kiểm định hoặc đã hết hạn sử dụng theo quy định. Bố trí, sắp xếp chất nguy hiểm về cháy, nổ không theo từng nhóm riêng theo quy định.
Câu A và B sai.
Câu a và b đúng.
Trong các nội dung sau đây, nội dung nào là biện pháp cơ bản trong chữa cháy?
Huy động nhanh nhất các lực lượng, phương tiện để dập tắt ngay đám cháy.
Tập trung cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan.
Thống nhất chỉ huy, điều hành trong chữa cháy.
Cả 3 câu đều đúng.
Tốc độ lan truyền ngọn lửa trong quy trình cháy được xem là bình thường:
15 35 m/giây.
U > 35 m/giây.
