wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế vi mô chương 3

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Tỷ lệ thay thế biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y (MRSx/y) thể hiện:

a)

Số đơn vị hàng hóa Y cần phải từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X

b)

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trên thị trường

c)

Tỷ giá giữa 2 sản phẩm

d)

Độ dốc của đường ngân sách

2.

Giá trị tuyệt đối của độ dốc của một đường bàng quan điển hình với Y ở trục tung và X ở trục hoành được tính bằng:

a)

MUx/MUy

b)

MUy/MUx

c)

Px/Py

d)

Py/Px

3.

Lợi ích (U) được hiểu là:

a)

Sự như ý, hài lòng do tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ mang lại

b)

Mức độ hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản phẩm cuối cùng mang lại

c)

Số đơn vị hàng hóa Y cần phải từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X

d)

Tỷ giá giữa hai hàng hóa

4.

Tổng lợi ích (TU) là:

a)

Tổng thể sự hài lòng do toàn bộ sự tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ mang lại

b)

Mức độ hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản phẩm cuối cùng mang lại

c)

Số đơn vị hàng hóa Y cần phải từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X

d)

Tỷ giá giữa hai hàng hóa

5.

Lợi ích cận biên (MU) phản ánh:

a)

Tổng thể sự hài lòng do toàn bộ sự tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ mang lại.

b)

Mức độ hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản phẩm cuối cùng mang lại.

c)

Số đơn vị hàng hóa Y cần phải từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X.

d)

Tỷ giá giữa hai hàng hóa.

6.

Đường ngân sách là đường biểu thị mối quan hệ giữa:

a)

Giá của sản phẩm này và lượng của sản phẩm bổ sung cho nó.

b)

Giá sản phẩm và số lượng sản phẩm được mua.

c)

Giá sản phẩm và thu nhập của người tiêu thụ.

d)

Thu nhập và số lượng sản phẩm được mua

7.

Đường biểu thị mối quan hệ giữa giá sản phẩm và thu nhập của người tiêu thụ là đường:

a)

Đường bàng quan

b)

Đường đồng lượng

c)

Đường ngân sách

d)

Đường đồng phí

8.

Trong giới hạn ngân sách và sở thích, để tối đa hóa lợi ích người dùng nên mua số lượng sản phẩm theo nguyên tắc:

a)

Lợi ích biên của các sản phẩm phải bằng nhau.

b)

Số tiền chi tiêu cho các sản phẩm phải bằng nhau.

c)

Lợi ích biên trên mỗi đơn vị giá cả của các sản phẩm phải bằng nhau.

d)

Ưu tiên mua các sản phẩm có mức giá rẻ hơn.

9.

Với hai hàng hóa được sử dụng trong đường ngân sách, độ dốc đường ngân sách sẽ được xác định bởi:

a)

Giá của hai hàng hóa

b)

Thu nhập và của cải của hộ gia đình này

c)

Thu nhập nhưng không tính đến của cải của hộ gia đình này

d)

Thu nhập của hộ gia đình và giá của hai hàng hóa

10.

Đường bàng quan biểu thị tất cả những phối hợp tiêu dùng giữa hai loại sản phẩm mà người tiêu dùng:

a)

Đạt được mức lợi ích tăng dần

b)

Đạt được mức lợi ích giảm dần

c)

Sử dụng hết số tiền mà mình có

d)

Đạt được mức lợi ích như nhau

11.

Khi thu nhập tăng lên (các yếu tố khác không đổi), đường ngân sách sẽ:

a)

Dịch chuyển song song ra bên ngoài

b)

Dốc hơn đường ngân sách cũ

c)

Thoải hơn đường ngân sách cũ

d)

Dịch chuyển song song vào bên trong

12.

Khi thu nhập giảm đi (các yếu tố khác không đổi), đường ngân sách sẽ:

a)

Dịch chuyển song song ra bên ngoài

b)

Dốc hơn đường ngân sách cũ

c)

Thoải hơn đường ngân sách cũ

d)

Dịch chuyển song song vào bên trong

13.

Khi đạt tối đa hóa lợi ích thì lợi ích cận biên từ đơn vị cuối cùng của các hàng hóa phải bằng nhau (MUx=MUy=…=MUn). Điều này:

a)

Đúng khi giá các hàng hóa bằng nhau.

b)

Đúng hay sai tùy theo sở thích người tiêu dùng.

c)

Đúng hay sai tùy theo thu nhập của người tiêu dùng.

d)

Luôn luôn sai

14.

Các điểm nằm trên đường bàng quan biểu thị:

a)

Các tập hợp hàng hóa khác nhau đem lại lợi ích giống nhau

b)

Số đơn vị hàng hóa Y cần phải từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X

c)

Những phối hợp khác nhau của hai sản phẩm X và Y cùng tạo ra mức chi

15.

Nếu (MUX/ PX) > (MUY/ PY) thì:

a)

A.Hàng hóa X giá cao hơn hàng hóa Y.

b)

B.Giảm chi tiêu 1 đồng cho hàng hóa Y và chuyển sang chi tiêu cho hàng hóa X sẽ làm tăng tổng lợi ích.

c)

C.Hàng hóa X rẻ hơn hàng hóa Y.

d)

D.Giảm chi tiêu 1 đồng cho hàng hóa X và chuyển sang chi tiêu cho hàng hóa Y sẽ làm tăng tổng lợi ích.

16.

Nếu lợi ích cận biên có giá trị bằng không (MU=0) thì ta có thể biết rằng:

a)

A.Tổng lợi ích là âm.

b)

B.Tổng lợi ích đạt cực đại.

c)

C.Tổng lợi ích đang giảm.

d)

D.Tổng lợi ích đang tăng.

17.

Điểm phối hợp tối ưu (đạt TUmax) giữa hai sản phẩm X và Y là:

a)

A.Tiếp điểm giữa đường bàng quan và đường đồng phí

b)

B.Tiếp điểm giữa đường bàng quan và đường ngân sách

c)

C.Tiếp điểm giữa đường đồng lượng và đường đồng phí

d)

D.Tiếp điểm giữa đường đồng lượng và đường ngân sách

18.

Phối hợp tối ưu của người tiêu dùng là phối hợp thỏa mãn điều kiện:

a)

A.Độ dốc của đường ngân sách bằng với độ dốc của đường bàng quan

b)

B.Đường đồng phí tiếp xúc với đường đồng lượng

c)

C.Thu nhập không đổi, giá cả của hàng hóa thay đổi

d)

D.Độ dốc của đường đồng lượng bằng độ dốc của đường đồng phí

19.

A,B nằm trên đường bàng quan U1, C nằm trên đường bàng quan U2. U2 nằm xa gốc tọa độ hơn so với U1. Ta có thể nói rằng:

a)

A.A được ưa thích hơn B

b)

B.A được ưa thích hơn C

c)

C.A và B được ưa thích hơn C

d)

D.C được ưa thích hơn A và B

20.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

A.Các đường bàng quan luôn cắt nhau

b)

B.Đường bàng quan có dạng lồi so với gốc tọa độ

c)

C.Đường bàng quan có độ dốc âm

d)

D.Các điểm trên một đường bàng quan có độ ưa thích như nhau

21.

Tỷ lệ thay thế biên giữa 2 sản phẩm X và Y (MRSx/y) thể hiện:

a)

Số đơn vị hàng hóa Y cần phải từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X

b)

Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trên thị trường

c)

Tỷ giá giữa 2 sản phẩm

d)

Độ dốc của đường ngân sách

22.

Quy luật lợi ích cận biên giảm dần đối với hàng hóa X chỉ ra rằng

a)

Đường ngân sách của cá nhân này có độ dốc đi xuống

b)

Số lượng được cầu của cá nhân X sẽ tăng khi giá X giảm

c)

Khi tiêu dùng ngày càng nhiều hàng hóa X, tổng lợi ích sẽ tăng lên nhưng với tốc độ ngày càng chậm

d)

X là hàng hóa thông thường

23.

Lợi ích cận biên MU phản ánh

a)

Tổng thể sự hài lòng do toàn bộ sự tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ mang lại

b)

Mức độ hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản phẩm cuối cùng mang lại

c)

Số đơn vị hàng hóa Y cần phải từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X

d)

Tỷ giá giữa hai hàng hóa

24.

Tổng lợi ích TU là:

a)

Tổng thể sự hài lòng do toàn bộ sự tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ mang lại

b)

Mức độ hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản phẩm cuối cùng mang lại

c)

Số đơn vị hàng hóa Y cần từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X

d)

Tỷ số giá giữa hai loại hàng hóa

25.

Giá trị tuyệt đối của độ dốc một đường bàng quan điển hình với Y ở trục tung và X ở trục hoành được tính bằng:

a)

MUY/ MUX

b)

MUX/ MUY

c)

PX/ PY

d)

PY/ PX

26.

Lợi ích U được hiểu là:

a)

Mức độ hài long do tiêu dùng một đơn vị sản phẩm cuối cùng mang lại

b)

Số đơn vị hàng hóa Y cần từ bỏ khi tăng thêm một đơn vị hàng hóa X

c)

Sự như ý, hài lòng do tiêu dùng hàng hóa dịch vụ, mang lại

d)

Tỷ số giá giữa hai loại hàng hóa

27.

Sự chênh lệch giữa giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một đơn vị hàng hóa và giá thực sự mà người tiêu dùng phải trả khi mua một đơn vị hàng hóa được gọi là

a)

Thặng dư của nhà sản xuất.

b)

Tổng giá trị nhận được khi tiêu dùng hàng hóa đó

c)

Độ co giãn của cầu

d)

Thặng dư của người tiêu dùng

28.

Các điểm nằm trên đường bàng quan biểu thị:

a)

Các tập hợp hàng hóa giống nhau có mức độ lợi ích như nhau

b)

Các tập hợp hàng hóa khác nhau có mức độ lợi ích khác nhau

c)

Các tập hợp hàng hóa khác nhau có mức độ lợi ích như nhau

d)

Các tập hợp hàng hóa khác nhau có mức độ tiêu dùng như nhau

29.

Trên đồ thị, trục tung thể hiện lượng sản phẩm Y, trục hoành thể hiện lượng sản phẩm X, độ dốc của đường ngân sách bằng -2 có nghĩa là:

a)

MUX = 2MUY

b)

PX = 0,5PY

c)

PX = 2PY

d)

MU_X = 0,5MUY

30.

Đường biểu thị mối quan hệ giữa giá sản phẩm và thu nhập của người tiêu thụ là đường

a)

Đường bàng quan

b)

Đường đồng lượng

c)

Đường ngân sách

d)

Đường đồng phí

31.

Tỷ lệ thay thế biên của hai sản phẩm X và Y giảm dần, chứng tỏ đường bàng quan của hai sản phẩm có dạng:

a)

Là đường thẳng dốc xuống từ trái sang phải

b)

Là đường cong lồi về hướng gốc tọa độ

c)

Là đường cong lõm về hướng gốc tọa độ

d)

Là đường song song với đường ngân sách

32.

Giả sử người tiêu dùng dành hết thu nhập I để mua 2 loại hàng hoá X, Y với đơn giá là PX, PY và số lượng là x, y và đạt được lợi ích tối đa có:

a)

MUX/PX = MUY/PY

b)

MRSxy = Px/Py

c)

MUX/ MUY = Px /PY

d)

Các câu trên đều đúng

33.

Nếu (MUX/ PX) > (MUY/ PY) thì:

a)

a. Hàng hóa X giá cao hơn hàng hóa Y

b)

b. Giảm chi tiêu 1 đồng cho hàng hóa Y và chuyển sang chi tiêu cho hàng hóa X sẽ làm tăng tổng lợi ích

c)

c. Hàng hóa X rẻ hơn hàng hóa Y

d)

d. Giảm chi tiêu 1 đồng cho hàng hóa X và chuyển sang chi tiêu cho hàng hóa Y sẽ làm tăng tổng lợi ích.

34.

Giả sử người tiêu dùng dành hết thu nhập I để mua 2 loại hàng hoá X, Y với đơn giá là PX, PY và số lượng là x, y và đạt được lợi ích tối đa có:

a)

a. MUX*PX = MUY*PY

b)

b. MUX/PY = MUY/PX

c)

c. MUX/PX = MUY/PY

d)

d. MUX*PX + MUY*PY = I

35.

Đường ngân sách là đường biểu thị mối quan hệ giữa:

a)

a. Giá của sản phẩm này và lượng của sản phẩm bổ sung cho nó.

b)

b. Giá sản phẩm và số lượng sản phẩm được mua, thu nhập của người tiêu thụ.

c)

c. Giá sản phẩm và thu nhập của người tiêu thụ.

d)

d. Thu nhập và số lượng sản phẩm được mua

36.

Trong giới hạn ngân sách và sở thích, để tối đa hóa lợi ích người tiêu thụ mua số lượng sản phẩm theo nguyên tắc:

a)

Lợi ích biên của các sản phẩm phải bằng nhau.      

b)

Số tiền chi tiêu cho các sản phẩm phải bằng nhau.

c)

Lợi ích biên của mỗi sản phẩm trên giá từng sản phẩm phải bằng nhau.

d)

Ưu tiên mua các sản phẩm có mức giá rẽ hơn.

37.

Đường ngân sách là tập hợp các kết hợp hàng hóa mà người tiêu dùng có thể mua được

a)

a. Dựa vào thu nhập của cá nhân

b)

Dựa vào lợi ích của cá nhân

c)

Dựa vào điều kiện khách quan

d)

a. Dựa vào thời điểm tiêu dùng

38.

Với một đường ngân sách cho trước có thể xảy ra điều gì?

a)

Sẽ xoay ra phía ngoài nếu giá một trong hai hàng hóa tăng lên

b)

Sẽ xoay vào trong nếu thu nhập giảm

c)

Sẽ xoay ra ngoài nếu thu nhập giảm

d)

Sẽ xoay vào trong nếu giá một trong hai hàng hóa tăng

39.

Nếu giá cả tăng gấp đôi và thu nhập tăng gấp đôi, đường ngân sách sẽ

a)

Gấp đôi

b)

Dịch chuyển vào trong

c)

Dịch chuyển ra ngoài khoảng 50%

d)

Không thay đổi vị trí

40.

Với hai hàng hóa được sử dụng trong đường ngân sách, độ dốc đường ngân sách sẽ được xác định bởi:

a)

Giá của hai hàng hóa

b)

. Thu nhập và của cải của hộ gia đình này

c)

Thu nhập nhưng không tính đến của cải của hộ gia đình này

d)

Thu nhập của hộ gia đình và giá của hai hàng hóa

41.

Tỷ lệ thay thế biên của 2 sản phẩm X và Y được thể hiện là

a)

Tỷ lệ giá cả của hai loại hàng hóa X và Y.

b)

Độ dốc của đường bàng quan.

c)

Độ dốc của đường tổng lợi ích

d)

Độ dốc của đường ngân sách

42.

Tìm câu sai trong các câu dưới đây:

a)

Đường bàng quan thể hiện các phối hợp khác nhau về 2 loại hàng hoá cùng mang lại một mức thoả mãn cho người tiêu dùng

b)

. Các đường bàng quan thường lồi về phía gốc tọa độ

c)

Đường bàng quan luôn có độ dốc bằng tỷ số giá của 2 hàng hoá

d)

Tỷ lệ thay thế biên thể hiện sự đánh đổi giữa 2 sản phẩm sao cho tổng mức thoả mãn không đổi.

43.

Đường bàng quan biểu thị tất cả những phối hợp tiêu dùng giữa hai loại sản phẩm mà người tiêu dùng:

a)

. Đạt được mức lợi ích tăng dần

b)

. Đạt được mức lợi ích giảm dần

c)

Sử dụng hết số tiền mà mình có

d)

Đạt được mức lợi ích như nhau

44.

 Đường biểu diễn các phối hợp khác nhau về số lượng của hai sản phẩm cùng đem lại cho một mức lợi ích như nhau cho người tiêu dùng được gọi là:

a)

Đường đồng lượng

b)

Đường bàng quan

c)

Đường cầu

d)

Đường ngân sách

45.

Tại phối hợp tối ưu của người tiêu dùng, ta có thể kết luận là

a)

Tỷ lệ thay thế biên bằng tỷ lệ giá cả của hai sản phẩm

b)

Người tiêu dùng đạt được lợi ích tối đa trong giới hạn của ngân sách

c)

Độ dốc của đường ngân sách bằng với độ dốc của đường bàng quan

d)

Các câu trên đều đúng