Worksheetstâm lí nhân thuc 2
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Cơ chế chủ yếu của sự phát triển tâm lý con người là cơ chế ...(1)... nền văn hoá xã hội. Đây là quá trình ...(2)... những thuộc tính, những năng lực của loài người thành những thuộc tính, năng lực của cá thể mỗi người, hay nói khác đi, thông qua cơ chế lĩnh hội mà con người ...(3)... các quan hệ xã hội, nền văn hoá xã hội thành bản chất người, tâm. Chọn phương án đúng cho chỗ trống (1).
Lĩnh hội
Tiếp thu
Hình thành
Tái tạo
Tạo ra
Cơ chế chủ yếu của sự phát triển tâm lý con người là cơ chế ...(1)... nền văn hoá xã hội. Đây là quá trình ...(2)... những thuộc tính, những năng lực của loài người thành những thuộc tính, năng lực của cá thể mỗi người, hay nói khác đi, thông qua cơ chế lĩnh hội mà con người ...(3)... các quan hệ xã hội, nền văn hoá xã hội thành bản chất người, tâm. Chọn phương án đúng cho chỗ trống (2).
Tái tạo
Tiếp thu
Hình thành
Tổng hoá
Tạo ra
Cơ chế chủ yếu của sự phát triển tâm lý con người là cơ chế ...(1)... nền văn hoá xã hội. Đây là quá trình ...(2)... những thuộc tính, những năng lực của loài người thành những thuộc tính, năng lực của cá thể mỗi người, hay nói khác đi, thông qua cơ chế lĩnh hội mà con người ...(3)... các quan hệ xã hội, nền văn hoá xã hội thành bản chất người, tâm. Chọn phương án đúng cho chỗ trống (3).
Tổng hoá
Tiếp thu
Hình thành
Văn hoá
Phát triển
Tâm lý người có nguồn gốc từ ...(1)..., được chuyển vào trong não người, là ...(2)..., chuyển thành kinh nghiệm cá nhân thông qua ...(3)..., trong đó ...(4)... giữ vai trò chủ đạo. Chọn phương án đúng cho chỗ trống (1).
Thế giới khách quan
Thế giới
Môi trường
Kinh nghiệm loài
Hoạt động
Tâm lý người có nguồn gốc từ ...(1)..., được chuyển vào trong não người, là ...(2)..., chuyển thành kinh nghiệm cá nhân thông qua ...(3)..., trong đó ...(4)... giữ vai trò chủ đạo. Chọn phương án đúng cho chỗ trống (2).
Kinh nghiệm xã hội - lịch sử
Kinh nghiệm loài
Giáo dục
Hoạt động
Thế giới khách quan
Tâm lý người có nguồn gốc từ ...(1)..., được chuyển vào trong não người, là ...(2)..., chuyển thành kinh nghiệm cá nhân thông qua ...(3)..., trong đó ...(4)... giữ vai trò chủ đạo. Chọn phương án đúng cho chỗ trống (3).
Hoạt động và giao tiếp
Hoạt động
Giáo dục
Môi trường
Kinh nghiệm xã hội - lịch sử
Tâm lý người có nguồn gốc từ ...(1)..., được chuyển vào trong não người, là ...(2)..., chuyển thành kinh nghiệm cá nhân thông qua ...(3)..., trong đó ...(4)... giữ vai trò chủ đạo. Chọn phương án đúng cho chỗ trống (4).
Giáo dục
Hoạt động
Hoạt động và giao tiếp
Kinh nghiệm xã hội - lịch sử
Thế giới khách quan
Đúng/Sai: Hễ khi có kích thích trực tiếp tác động vào giác quan là gây được cảm giác tương ứng ở con người.
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Người được coi là “thính tai” là người có ngưỡng cảm giác phía dưới của cơ quan thính giác cao.
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Sự khác biệt cơ bản giữa cảm giác và tri giác là ở chỗ cảm giác phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng và gắn với một cơ quan thụ cảm chuyên biệt, trong khi đó tri giác là sự tổng hợp các cảm giác để tạo ra một hình ảnh trọn vẹn về đối tượng.
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Quan sát là một trạng thái tâm lí.
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Một em bé không gọi được từ “cái chai” khi nó nhìn hình vẽ cái chai nhưng nó nói “cái đựng nước” thì điều đó chứng tỏ nó đã tri giác được. Đó là do tính có ý nghĩa của tri giác.
Đúng
Sai
Đúng/Sai: Tri giác là thành phần phụ trong nhận thức cảm tính và chỉ là điều kiện cho sự định hướng hành vi và hoạt động của con người trong thế giới khách quan.
Đúng
Sai
Tư duy phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng khách quan mà trước đó ta chưa biết.
Đúng
Sai
Quá trình tư duy chỉ diễn ra khi cá nhân nhận thức được tình huống có vấn đề và có nhu cầu giải quyết chúng.
Đúng
Sai
Tình huống có vấn đề mang tính khách quan đối với mỗi cá nhân, tức là cùng một tình huống nhưng có vấn đề với người này mà không có vấn đề với người khác.
Đúng
Sai
Dù được thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh, tưởng tượng vẫn mang tính khái quát và gián tiếp.
Đúng
Sai
Những hình ảnh mới mà quá trình tưởng tượng tạo ra có thể không có trong hiện thực (ví dụ: hình ảnh con rồng). Vì vậy, tưởng tượng không phải là quá trình phản ánh hiện thực khách quan.
Đúng
Sai
Đặc điểm nổi bật nhất của nhận thức lí tính là phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật; hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan của con người.
Đúng
Sai
Trong trường hợp nào đã dùng từ "cảm giác" đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lí học?
Cảm giác day dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.
Cảm giác nóng rát khi chạm tay vào bếp đang đỏ.
Cảm giác trống trải khi nhớ nhà.
Cảm giác tự hào khi đạt giải cuộc thi.
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:
Phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng.
Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.
Quá trình tâm lí.
Chỉ xuất hiện khi sự vật, hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan.
Ý nào đúng với bản chất của cảm giác?
Cảm giác có cả ở người và động vật, về bản chất cảm giác của người và động vật không có gì khác nhau.
Cơ chế sinh lí của cảm giác chỉ liên quan đến hệ thống tín hiệu thứ nhất.
Cảm giác có từ khi con người mới sinh ra. Nó không biến đổi dưới ảnh hưởng của hoạt động và giáo dục.
Cảm giác của mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng của các hiện tượng tâm lí cao cấp khác.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác?
Cảm giác là một quá trình tâm lí có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
Cảm giác của con người có bản chất xã hội.
Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.
Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.
Sự phân chia cảm giác bên ngoài và cảm giác bên trong dựa trên cơ sở nào?
Nơi này sinh cảm giác.
Tính chất và cường độ kích thích.
Loại nào không thuộc nhóm cảm giác bên trong?
Cảm giác rung
Cảm giác ngửi
Cảm giác thăng bằng
Cảm giác cơ thể
Cảm giác vận động
Yếu tố nào dưới đây không quy định bản chất xã hội của cảm giác?
Đối tượng phản ánh của cảm giác là các sản phẩm được tạo ra nhờ lao động xã hội của loài người
Cảm giác của con người được diễn ra nhờ cả hệ thống tín hiệu thứ nhất và hệ thống tín hiệu thứ hai.
Cảm giác của con người có nguồn gốc từ các kích thích bên trong.
Cảm giác ở con người chịu sự chi phối của các hiện tượng tâm lý cấp cao.
Sự rèn luyện và hoạt động của con người là phương thức đặc thù giúp hình thành và phát triển cảm giác.
Muốn có một cảm giác nào đó xảy ra thì cần:
Có kích thích tác động trực tiếp vào giác quan.
Kích thích tác động vào vùng phản ánh được.
Loại kích thích đặc trưng của cơ quan phân tích.
Cả a, b và c.
Tình huống nào dưới đây thể hiện nội dung quy luật ngưỡng cảm giác?
Khi vào phòng bệnh nhân ở bệnh viện một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi thuốc sát trùng mất đi.
Người mù nhờ khứu giác có thể nhận ra người quen còn cách xa 20m.
Một vài hạt đường bỏ vào cốc nước ta không cảm thấy có vị ngọt.
Ý nào dưới đây thể hiện nội hàm khái niệm ngưỡng cảm giác?
Một kích thích chỉ có thể gây ra được cảm giác khi cường độ có cường độ lớn.
Một kích thích chỉ có thể gây ra được cảm giác khi cường độ có cường độ vừa phải.
Một kích thích chỉ có thể gây ra được cảm giác khi cường độ có cường độ đạt tới một giới hạn nhất định.
Cả a,b,c.
Ý nào dưới đây thể hiện nội dung quy luật thích ứng của cảm giác?
Sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của cơ quan phân tích kia.
Tính nhạy cảm của cảm giác còn phụ thuộc vào các yếu tố tâm lý.
Mức độ tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích giúp con người phân biệt được sự khác nhau giữa chúng.
Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích.
Tình huống nào dưới đây thể hiện nội dung quy luật thích ứng của cảm giác?
Nhiều người khi ăn củ đậu thường thích chấm với muối.
Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.
Vào mùa đông, ta thường cảm thấy lạnh lúc mới tắm, dần dần quen đi ta không thấy lạnh nữa.
Vào ban đêm, ta thường nhìn thấy các vì sao sáng nhất. Rất nhiều vì sao khác ta không nhìn thấy vì ánh sáng của những vì sao này quá yếu để ta có thể nhận biết về nó.
Tình huống nào dưới đây là tương phản nối tiếp?
Khi hai thanh nứa cọ xát vào nhau ta sẽ cảm thấy “ghê người”.
Mặc dù phải đeo kính suốt ngày nhưng An không có cảm giác là mình đang đeo kính.
Khi dấp nước lạnh lên mặt thì độ tinh của mắt tăng lên.
Nhúng bàn tay phải vào một chậu nước lạnh và nhúng bàn tay trái vào chậu nước nóng. Sau đó, nhúng cả hai bàn tay cùng vào một chậu nước hơi ấm thì bàn tay phải thấy nóng hẳn lên còn bàn tay trái thì thấy mát dịu đi.
Tình huống nào dưới đây là tương phản đồng thời?
Sau khi đã đứng trên xe khách một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mô hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên xe thì lại cảm thấy rất khó chịu về mùi đó.
Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt.
Đặt hai tờ giấy màu xám như nhau lên một cái nền trắng và một cái nền đen, ta có cảm giác tờ giấy màu xám đặt trên nền trắng có màu sẫm hơn tờ giấy màu xám đặt trên nền đen.
Con người có cảm nhận về nhiệt độ của căn phòng được quét với tường màu lạnh (màu xanh lục, màu xám) thấp hơn từ 3-5 độ so với nhiệt độ thực tế.
Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích là quy luật nào của cảm giác?
Quy luật ngưỡng cảm giác.
Quy luật thích ứng của cảm giác.
Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác.
Quy luật cảm ứng.
Khi ta đang ở chỗ tối mà bước ra chỗ sáng, lúc đầu bị loá mắt, nhưng chỉ sau vài giây, thị giác thích ứng và ta nhìn thấy rõ. Hiện tượng này là do độ nhạy cảm của cảm giác nhìn:
Giảm xuống.
Tăng lên.
Lúc đầu tăng, sau giảm xuống.
Không thay đổi.
Khi ta đang ở chỗ sáng mà bước vào chỗ tối, lúc đầu ta chưa nhìn thấy rõ, nhưng chỉ sau vài giây, thị giác thích ứng và ta nhìn thấy rõ. Hiện tượng này là do độ nhạy cảm của cảm giác nhìn:
Giảm xuống.
Tăng lên.
Lúc đầu tăng, sau giảm xuống.
Không thay đổi.
Khi hai cảm giác cùng loại (nảy sinh ở cùng một cơ quan phân tích) tác động đồng thời hoặc nối tiếp sẽ làm thay đổi độ nhạy cảm của nhau. Hiện tượng đó được gọi là:
Độ nhạy cảm của cảm giác.
Sự thích ứng của cảm giác.
Sự tương phản giữa các cảm giác.
Sự tác động qua lại giữa các cảm giác.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của tri giác?
Tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.
Tri giác là quá trình tích cực, gắn liền với việc giải quyết các nhiệm vụ cụ thể của con người.
Tri giác là hình thức phản ánh tâm lý đơn giản nhất, là mắt xích đầu tiên trong mối quan hệ con người - môi trường.
Tri giác sử dụng dữ liệu trực quan do cảm giác đang mang lại, đồng thời sử dụng cả các kinh nghiệm đã học được trong quá khứ để có hình ảnh của sự vật một cách trọn vẹn, dễ gọi tên sự vật.
Nội dung nào dưới đây không đúng với năng lực quan sát?
Khả năng tri giác nhanh chóng những điểm quan trọng, chủ yếu và đặc sắc của sự vật, cho dù những điểm đó khó nhận thấy hoặc có vẻ là thứ yếu.
Năng lực quan sát phụ thuộc vào các kiểu tri giác.
Năng lực quan sát là một trạng thái tâm lý.
Hoạt động nghề nghiệp và sự rèn luyện của cá nhân cũng có ảnh hưởng tới năng lực quan sát.
Thuộc tính nào của sự vật dưới đây không được phản ánh trong tri giác không gian?
Động cơ, trạng thái tâm lý.
Hình dạng, độ lớn của sự vật.
Chiều sâu, độ xa của sự vật.
Phương hướng của sự vật.
Cách hiểu nào dưới đây không phù hợp với tính đối tượng của tri giác?
Đối tượng của tri giác là các sự vật trong hiện thực khách quan.
Tri giác phản ánh riêng lẻ, cụ thể từng sự vật, hiện tượng độc lập với các sự vật, hiện tượng khác.
Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.
Hãy chỉ ra yếu tố chi phối ít nhất tới tính có ý nghĩa của tri giác?
Khả năng tư duy.
Khả năng hiểu biết về bản chất sự vật, hiện tượng của chủ thể tri giác.
Đặc điểm của giác quan.
Ngôn ngữ.
Tính ổn định của tri giác là do:
Cấu trúc của sự vật ổn định tương đối trong một không gian, thời gian nhất định.
Cơ chế tự điều chỉnh của hệ thần kinh dựa trên mối liên hệ ngược.
Do kinh nghiệm tri giác nhiều lần của cá thể.
Cả a, b và c.
Cách hiểu nào dưới đây không phù hợp với tính ổn định của tri giác?
Đối tượng của tri giác bao giờ cũng xuất hiện một cách đầy đủ và rõ ràng trước chủ thể tri giác.
Khả năng tri giác sự vật, hiện tượng một cách không thay đổi trong những điều kiện luôn biến đổi.
Tính ổn định của tri giác phụ thuộc vào kinh nghiệm hoạt động của cá nhân.
Trong quá trình tri giác, chủ thể tri giác không nhất thiết phải có đầy đủ thông tin về mọi thuộc tính của sự vật, hiện tượng.
Hiện tượng ảo ảnh tri giác được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Là sự phản ánh chính xác về sự vật, hiện tượng không có thật.
Là sự phản ánh không chính xác về sự vật, hiện tượng có thật.
Là sự phản ánh sai lầm về đối tượng và bối cảnh.
Là sự phản ánh đầy đủ, chính xác nhất về sự vật, hiện tượng có thật.
Luận điểm nào không đúng về hiện tượng ảo giác trong tri giác?
Cho hình ảnh tri giác sai về đối tượng.
Không cần thiết trong đời sống con người.
Phụ thuộc vào bối cảnh tri giác.
Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.
Hãy chỉ ra đặc điểm đặc trưng của quá trình tư duy?
Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã được tri giác trước đây.
Phản ánh một cách riêng lẻ, cụ thể các thuộc tính bản chất của sự vật, hiện tượng.
Phản ánh các hình ảnh, các mối liên hệ của sự vật hiện tượng đã từng tác động vào giác quan.
Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ và quan hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng khách quan mà trước đó ta chưa biết.
Trong những tình huống sau đây, tình huống nào chứng tỏ tư duy xuất hiện?
Mai rất thích nghe nhạc không lời vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ.
Đang đi, Mai thoáng thấy có ai đó rất quen vừa đi ngang qua.
Khi nhìn thấy Hùng, Mai lại nhớ đến những kỷ niệm đẹp về thời sinh viên.
Cuộc họp đã diễn ra hơn 15 phút mà Hạnh vẫn chưa tới, Mai nghĩ là chắc hôm nay Hạnh bị tắc đường.
Một tình huống làm nảy sinh tư duy phải thỏa mãn một số điều kiện. Điều kiện nào dưới đây là không cần thiết?
Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân.
Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được.
Cá nhân nhận thức được tình huống và muốn giải quyết.
Vấn đề trong tình huống có liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân.
Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: “Một giáo viên có năng lực hiểu học sinh chỉ qua câu hỏi mà học sinh đặt ra là có thể biết được mức độ hiểu bài của họ”.
Tính có vấn đề của tư duy.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
Tính gián tiếp và tính khái quát của tư duy.
Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: “Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ bề ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết họ bị bệnh gì?”
Tính có vấn đề của tư duy.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
Tính gián tiếp và tính khái quát của tư duy.
"Nhiều học sinh THCS đã xếp cá voi vào loài cá vì chúng sống ở dưới nước như là cá và tên cũng có chữ cá". Sai lầm diễn ra trong tình huống trên chủ yếu do sự phát triển không đầy đủ của thao tác tư duy nào?
Phân tích.
Tổng hợp.
Trừu tượng hóa và khái quát hóa.
So sánh.
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là:
Phản ánh bản thân sự vật, hiện tượng.
Một quá trình tâm lí.
Phản ánh bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
Mang bản chất xã hội, gắn với ngôn ngữ.
Luận điểm nào phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa tư duy và nhận thức cảm tính?
Khả năng phản ánh của nhận thức cảm tính không chịu sự chi phối của tư duy.
Quá trình tư duy diễn ra không phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu do nhận thức cảm tính mang lại.
Dù tư duy có khái quát đến đâu, có trừu tượng đến đâu thì trong nội dung của nó cũng chứa đựng thành phần của nhận thức cảm tính.
Thực tiễn không phải là nguồn gốc để làm nảy sinh nhận thức cảm tính và tư duy.
Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: “Căn cứ vào những dấu vết để lại tại hiện trường, người chiến sĩ công an tìm được thủ phạm của vụ án”.
Tính có vấn đề của tư duy.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
Tính gián tiếp và tính khái quát của tư duy.
Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong câu nói của I.P.Páplốp: “Dù cánh chim có hoàn thiện đến đâu, nó cũng không thể đưa con chim lên cao nếu không dựa vào không khí. Các sự kiện là không khí của các nhà khoa học. Không có sự kiện chúng ta không bao giờ có thể bay bổng được, không có sự kiện những lý thuyết của chúng ta chỉ là những cố gắng trống rỗng”.
Tính có vấn đề của tư duy.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
Tính gián tiếp và tính khái quát của tư duy.
Câu ca dao: “Đôi ta như lửa mới nhen Như trăng mới mọc như đèn mới khêu” thể hiện rõ nhất thao tác tư duy nào dưới đây?
So sánh.
Phân tích.
Tổng hợp.
Trừu tượng hoá và khái quát hoá.
Khi phân loại học sinh theo học lực, giáo viên phải gạt bỏ những đặc điểm về thể lực (khỏe, cao, gầy, yếu ...), tính nết (hiếu động, ngoan, hiền ...), chỗ ở, thành phần xuất thân ... mà chỉ giữ lại yếu tố học lực của học sinh đó mà thôi. Tình huống này thể hiện rõ nét nhất thao tác tư duy nào dưới đây?
So sánh.
Phân tích.
Trong toán học, công thức tính diện tích hình tam giác có thể dùng để tính diện tích của bất kỳ hình tam giác có đặc điểm khác nhau như tam giác thường, tam giác cân, tam giác vuông, tam giác đều. Tình huống này thể hiện rõ nét nhất thao tác nào của tư duy?
So sánh.
Phân tích.
Tổng hợp.
Trừu tượng hoá.
Khái quát hoá.
Trong hành động tư duy, việc thực hiện các thao tác (phân tích - tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá và khái quát hoá) thường diễn ra như thế nào?
Mỗi thao tác tiến hành độc lập, không phụ thuộc vào nhau.
Thực hiện các thao tác theo đúng một trình tự xác định như trên.
Thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy.
Linh hoạt tuỳ theo nhiệm vụ tư duy.
Sự tham gia của yếu tố nào trong tư duy khiến cho tư duy có tính gián tiếp và tính khái quát?
Kinh nghiệm đã có về sự vật, hiện tượng.
Ngôn ngữ.
Các thuộc tính tâm lý cá nhân.
Các quá trình tâm lý khác.
Tìm dấu hiệu không phù hợp với quá trình tư duy của con người.
Phản ánh những trải nghiệm của cuộc sống.
Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp.
Kết quả nhận thức mang tính khái quát.
Diễn ra theo một quá trình.
Ý nào không phản ánh đúng vai trò của tư duy đối với con người?
Giúp con người hành động có ý thức.
Không bao giờ sai lầm trong nhận thức.
Mở rộng vốn phạm vi nhận thức của con người.
Giúp con người vượt khỏi sự thích nghi thụ động với môi trường.
Theo lịch sử hình thành (chủng loại và cá thể) và mức độ phát triển tư duy, người ta chia tư duy thành:
Tư duy thực hành, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy trừu tượng.
Tư duy trực quan hành động, tư duy lí luận, tư duy trực quan hình tượng.
Tư duy trực quan hành động, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy lí luận.
Tư duy hình ảnh, tư duy lí luận, tư duy thực hành.
Luận điểm nào đúng với tưởng tượng của con người?
Phản ánh cái mới, không liên quan tới thực tiễn.
Kết quả của tưởng tượng không thể kiểm tra được trong thực tiễn.
Hoạt động đặc thù của con người, xây dựng hoặc tái tạo những hình ảnh mà quá khứ chưa từng tri giác.
Các hình ảnh của tưởng tượng không có giá trị đối với hoạt động sống của con người.
Luận điểm nào dưới đây thể hiện sự khác biệt giữa tư duy và tưởng tượng?
Quá trình tâm lý
Mang tính khái quát và tính gián tiếp
Phản ánh cái mới trên cơ sở các biểu tượng đã có
Quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính
Điều nào dưới đây không thể hiện sự giống nhau giữa tư duy và tưởng tượng?
Tư duy và tưởng tượng cùng là mức độ cao của quá trình nhận thức
Tư duy và tưởng tượng được nảy sinh trước tình huống có vấn đề
Tư duy và tưởng tượng có quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính
Tư duy và tưởng tượng không có mối quan hệ với ngôn ngữ
Điều nào không đúng với tưởng tượng?
Nảy sinh trước tình huống có vấn đề
Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội)
Luôn giải quyết vấn đề một cách tưởng minh
Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát
Phương thức phản ánh của tưởng tượng là:
Hình ảnh mới được tạo ra từ các biểu tượng đã có nhờ phương thức chắp ghép, liên hợp, nhấn mạnh ...
Hình ảnh mới được tạo ra thông qua phán đoán, suy lý theo một logic nhất định
Hình ảnh mới được tạo ra thông qua các kinh nghiệm đã có của cá nhân
Hình ảnh mới được tạo ra trên cơ sở tổng hợp các hình ảnh riêng lẻ
Sản phẩm của tưởng tượng là:
Các hình tượng
Các cảm giác thành phần
Các khái niệm, phán đoán, suy lý ...
Các biểu tượng mới
Tưởng tượng tái tạo thể hiện ở chỗ:
Tạo ra hình ảnh mới đối với nhân loại.
Tạo ra hình ảnh mới đối với cá nhân người tưởng tượng dựa trên sự mô tả của người khác.
Luôn tạo ra hình ảnh mới có giá trị đối với xã hội.
Hình ảnh mới không xuất phát từ hiện thực khách quan.
Tưởng tượng sáng tạo thể hiện ở chỗ:
Tạo ra hình ảnh mới không chỉ đối với cá nhân người tưởng tượng mà còn mới đối với cả xã hội.
Tạo ra hình ảnh mới không thể hiện thực hoá trong cuộc sống.
Tạo ra hình ảnh mới theo sở thích và hứng thú của cá nhân người tưởng tượng.
Tạo ra hình ảnh mới do yêu cầu của hoạt động.
Ví dụ nào dưới đây là kết quả của tưởng tượng sáng tạo?
Học sinh tưởng tượng ra chiến thắng Điện Biên Phủ dựa trên sự mô tả của giáo viên.
Đang dạo chơi, bỗng nhiên ta ngước mắt nhìn các đám mây, đôi khi ta tưởng tượng thấy hình mặt người hay hình con thú.
Thiết bị BrainPort giúp người mù nhìn thấy cuộc sống xung quanh qua cảm nhận bằng đầu lưỡi của các nhà khoa học Mỹ.
Nam đã vẽ được con mèo sau khi nghe giáo viên hướng dẫn.
Tư duy khác tưởng tượng chủ yếu ở chỗ:
Làm cho hoạt động của con người có ý thức.
Sự chặt chẽ trong giải quyết vấn đề.
Liên quan đến nhận thức cảm tính.
Cả a, b và c.
Tưởng tượng sáng tạo có đặc điểm:
Luôn tạo ra cái mới cho cá nhân và xã hội.
Luôn được thực hiện có ý thức.
Luôn có giá trị với xã hội.
Cả a, b và c
Ví dụ nào dưới đây là kết quả của cách sáng tạo chắp ghép?
Hình tượng phật bà trăm tay, nghìn mắt.
Hình ảnh nàng tiên cá.
Thủy phi cơ.
Bộ phận chân vịt của tàu thủy.
Hãy ghép các quy luật cảm giác (Cột I) với các hiện tượng biểu hiện của nó (Cột II). Chọn hiện tượng ở Cột II phù hợp với Quy luật thích ứng (Cột I). Cột II gồm: a) Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó. b) Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải. c) Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải. d) Cô giáo thường sử dụng bút màu đỏ để chấm bài.
a) Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
b) Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải.
c) Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.
d) Cô giáo thường sử dụng bút màu đỏ để chấm bài.
Hãy ghép các quy luật cảm giác (Cột I) với các hiện tượng biểu hiện của nó (Cột II). Chọn hiện tượng ở Cột II phù hợp với Quy luật ngưỡng cảm giác (Cột I). Cột II gồm: a) Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó. b) Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải. c) Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải. d) Cô giáo thường sử dụng bút màu đỏ để chấm bài.
a) Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
b) Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải.
c) Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.
d) Cô giáo thường sử dụng bút màu đỏ để chấm bài.
Hãy ghép các quy luật cảm giác (Cột I) với các hiện tượng biểu hiện của nó (Cột II). Chọn hiện tượng ở Cột II phù hợp với Quy luật tác động qua lại đồng thời giữa các cảm giác (Cột I). Cột II gồm: a) Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó. b) Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải. c) Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải. d) Cô giáo thường sử dụng bút màu đỏ để chấm bài.
a) Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
b) Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải.
c) Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.
d) Cô giáo thường sử dụng bút màu đỏ để chấm bài.
Hãy ghép các quy luật cảm giác (Cột I) với các hiện tượng biểu hiện của nó (Cột II). Chọn hiện tượng ở Cột II phù hợp với Quy luật tác động kế tiếp của cảm giác (Cột I). Cột II gồm: a) Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó. b) Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải. c) Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải. d) Cô giáo thường sử dụng bút màu đỏ để chấm bài.
a) Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
b) Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải.
c) Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.
d) Cô giáo thường sử dụng bút màu đỏ để chấm bài.
Chọn phương án ở Cột II phù hợp với quy luật ngưỡng cảm giác (Cột I) trong bài: Hãy ghép các quy luật của cảm giác (cột I) với các tình huống tương ứng (cột II).
Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.
Khi kho cá, Nhung thích cho thêm một thìa cà phê đường...
Hà thường có cảm giác dễ oải, mệt mỏi khi cô giáo giảng bài nhỏ và đều đều.
Những nhà thám hiểm chịu đựng được sự thay đổi nhiệt độ rất lớn (ban ngày 40-50 độ C, ban đêm nhiệt độ hạ xuống âm 20-30 độ C).
Chọn phương án ở Cột II phù hợp với quy luật thích ứng (Cột I) trong bài: Hãy ghép các quy luật của cảm giác (cột I) với các tình huống tương ứng (cột II).
Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.
Khi kho cá, Nhung thích cho thêm một thìa cà phê đường...
Hà thường có cảm giác dễ oải, mệt mỏi khi cô giáo giảng bài nhỏ và đều đều.
Những nhà thám hiểm chịu đựng được sự thay đổi nhiệt độ rất lớn (ban ngày 40-50 độ C, ban đêm nhiệt độ hạ xuống âm 20-30 độ C).
Chọn phương án ở Cột II phù hợp với quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác (Cột I) trong bài: Hãy ghép các quy luật của cảm giác (cột I) với các tình huống tương ứng (cột II).
Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.
Khi kho cá, Nhung thích cho thêm một thìa cà phê đường...
Hà thường có cảm giác dễ oải, mệt mỏi khi cô giáo giảng bài nhỏ và đều đều.
Những nhà thám hiểm chịu đựng được sự thay đổi nhiệt độ rất lớn (ban ngày 40-50 độ C, ban đêm nhiệt độ hạ xuống âm 20-30 độ C).
Chọn phương án ở Cột II phù hợp với tính có ý nghĩa (Cột I) trong bài: Hãy ghép các quy luật tri giác (cột I) với các hiện tượng biểu hiện của nó (cột II).
Người học ở những vị trí khác nhau trong lớp, mặc dù hình ảnh cái bảng trong võng mạc mắt của họ là khác nhau (hình bình hành, chữ nhật...) nhưng họ vẫn nhìn thấy được cái bảng là hình chữ nhật.
Khi tham quan trong hang động, cùng ngắm một hòn đá, Thanh bảo "giống cặp sừng hươu", còn Vân lại nói "giống chiếc bình hoa".
Khi ngồi trên xe ô tô đang chạy, ta cảm thấy như các vật phía trước tiến nhanh lại phía mình và phình to
Chọn phương án ở Cột II phù hợp với tính ổn định (Cột I) trong bài: Hãy ghép các quy luật tri giác (cột I) với các hiện tượng biểu hiện của nó (cột II).
Người học ở những vị trí khác nhau trong lớp, mặc dù hình ảnh cái bảng trong võng mạc mắt của họ là khác nhau (hình bình hành, chữ nhật...) nhưng họ vẫn nhìn thấy được cái bảng là hình chữ nhật.
Khi tham quan trong hang động, cùng ngắm một hòn đá, Thanh bảo "giống cặp sừng hươu", còn Vân lại nói "giống chiếc bình hoa".
Khi ngồi trên xe ô tô đang chạy, ta cảm thấy như các vật phía trước tiến nhanh lại phía mình và phình to
Chọn phương án ở Cột II phù hợp với tổng giác (Cột I) trong bài: Hãy ghép các quy luật tri giác (cột I) với các hiện tượng biểu hiện của nó (cột II).
Người học ở những vị trí khác nhau trong lớp, mặc dù hình ảnh cái bảng trong võng mạc mắt của họ là khác nhau (hình bình hành, chữ nhật...) nhưng họ vẫn nhìn thấy được cái bảng là hình chữ nhật.
Khi tham quan trong hang động, cùng ngắm một hòn đá, Thanh bảo "giống cặp sừng hươu", còn Vân lại nói "giống chiếc bình hoa".
Khi ngồi trên xe ô tô đang chạy, ta cảm thấy như các vật phía trước tiến nhanh lại phía mình và phình to
Ghép các quy luật của tri giác (cột I) với nội dung biểu hiện của chúng (cột II). Chọn nội dung phù hợp nhất với quy luật: Tính đối tượng. Cột II: - Khả năng tri giác sự vật, hiện tượng một cách không thay đổi trong những điều kiện luôn biến đổi. - Quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh nhằm tăng hiệu quả của tri giác và nâng cao tính phù hợp với hoạt động. - Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới khách quan. - Hình ảnh trọn vẹn mà tri giác mang lại không chỉ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của vật kích thích mà còn phụ thuộc vào bản thân chủ thể tri giác. - Trong quá trình tri giác, chủ thể tri giác có khả năng gọi tên được sự vật, hiện tượng hoặc sắp xếp được sự vật, hiện tượng đang tri giác vào một nhóm đối tượng cùng loại.
Khả năng tri giác sự vật, hiện tượng một cách không thay đổi trong những điều kiện luôn biến đổi.
Quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh nhằm tăng hiệu quả của tri giác và nâng cao tính phù hợp với hoạt động.
Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới khách quan.
Hình ảnh trọn vẹn mà tri giác mang lại không chỉ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của vật kích thích mà còn phụ thuộc vào bản thân chủ thể tri giác.
Trong quá trình tri giác, chủ thể tri giác có khả năng gọi tên được sự vật, hiện tượng hoặc sắp xếp được sự vật, hiện tượng đang tri giác vào một nhóm đối tượng cùng loại.
Ghép các quy luật của tri giác (cột I) với nội dung biểu hiện của chúng (cột II). Chọn nội dung phù hợp nhất với quy luật: Tính ổn định. Cột II: - Khả năng tri giác sự vật, hiện tượng một cách không thay đổi trong những điều kiện luôn biến đổi. - Quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh nhằm tăng hiệu quả của tri giác và nâng cao tính phù hợp với hoạt động. - Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới khách quan. - Hình ảnh trọn vẹn mà tri giác mang lại không chỉ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của vật kích thích mà còn phụ thuộc vào bản thân chủ thể tri giác. - Trong quá trình tri giác, chủ thể tri giác có khả năng gọi tên được sự vật, hiện tượng hoặc sắp xếp được sự vật, hiện tượng đang tri giác vào một nhóm đối tượng cùng loại.
Khả năng tri giác sự vật, hiện tượng một cách không thay đổi trong những điều kiện luôn biến đổi.
Quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh nhằm tăng hiệu quả của tri giác và nâng cao tính phù hợp với hoạt động.
Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới khách quan.
Hình ảnh trọn vẹn mà tri giác mang lại không chỉ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của vật kích thích mà còn phụ thuộc vào bản thân chủ thể tri giác.
Trong quá trình tri giác, chủ thể tri giác có khả năng gọi tên được sự vật, hiện tượng hoặc sắp xếp được sự vật, hiện tượng đang tri giác vào một nhóm đối tượng cùng loại.
Ghép các quy luật của tri giác (cột I) với nội dung biểu hiện của chúng (cột II). Chọn nội dung phù hợp nhất với quy luật: Tính lựa chọn. Cột II: - Khả năng tri giác sự vật, hiện tượng một cách không thay đổi trong những điều kiện luôn biến đổi. - Quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh nhằm tăng hiệu quả của tri giác và nâng cao tính phù hợp với hoạt động. - Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới khách quan. - Hình ảnh trọn vẹn mà tri giác mang lại không chỉ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của vật kích thích mà còn phụ thuộc vào bản thân chủ thể tri giác. - Trong quá trình tri giác, chủ thể tri giác có khả năng gọi tên được sự vật, hiện tượng hoặc sắp xếp được sự vật, hiện tượng đang tri giác vào một nhóm đối tượng cùng loại.
Khả năng tri giác sự vật, hiện tượng một cách không thay đổi trong những điều kiện luôn biến đổi.
Quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh nhằm tăng hiệu quả của tri giác và nâng cao tính phù hợp với hoạt động.
Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới khách quan.
Hình ảnh trọn vẹn mà tri giác mang lại không chỉ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của vật kích thích mà còn phụ thuộc vào bản thân chủ thể tri giác.
Trong quá trình tri giác, chủ thể tri giác có khả năng gọi tên được sự vật, hiện tượng hoặc sắp xếp được sự vật, hiện tượng đang tri giác vào một nhóm đối tượng cùng loại.
Ghép các quy luật của tri giác (cột I) với nội dung biểu hiện của chúng (cột II). Chọn nội dung phù hợp nhất với quy luật: Tính có ý nghĩa. Cột II: - Khả năng tri giác sự vật, hiện tượng một cách không thay đổi trong những điều kiện luôn biến đổi. - Quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh nhằm tăng hiệu quả của tri giác và nâng cao tính phù hợp với hoạt động. - Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới khách quan. - Hình ảnh trọn vẹn mà tri giác mang lại không chỉ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của vật kích thích mà còn phụ thuộc vào bản thân chủ thể tri giác. - Trong quá trình tri giác, chủ thể tri giác có khả năng gọi tên được sự vật, hiện tượng hoặc sắp xếp được sự vật, hiện tượng đang tri giác vào một nhóm đối tượng cùng loại.
Khả năng tri giác sự vật, hiện tượng một cách không thay đổi trong những điều kiện luôn biến đổi.
Quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh nhằm tăng hiệu quả của tri giác và nâng cao tính phù hợp với hoạt động.
Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới khách quan.
Hình ảnh trọn vẹn mà tri giác mang lại không chỉ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của vật kích thích mà còn phụ thuộc vào bản thân chủ thể tri giác.
Trong quá trình tri giác, chủ thể tri giác có khả năng gọi tên được sự vật, hiện tượng hoặc sắp xếp được sự vật, hiện tượng đang tri giác vào một nhóm đối tượng cùng loại.
Cột I và Cột II: Chọn mô tả ở Cột II phù hợp với mục sau ở Cột I: Tính "có vấn đề".
Phản ánh cái chung, không chi gắn với một sự vật cá lê.
Phải sử dụng công cụ, phương tiện để tư duy.
Làm cho tư duy con người khác xa về chất so với tư duy của động vật.
Quan hệ giữa tư duy với "nguyên vật liệu" để tiến hành tư duy.
Cơ sở tâm lí của "dạy học nêu vấn đề".
Cột I và Cột II: Chọn mô tả ở Cột II phù hợp với mục sau ở Cột I: Tính gián tiếp.
Phản ánh cái chung, không chi gắn với một sự vật cá lê.
Phải sử dụng công cụ, phương tiện để tư duy.
Làm cho tư duy con người khác xa về chất so với tư duy của động vật.
Quan hệ giữa tư duy với "nguyên vật liệu" để tiến hành tư duy.
Cơ sở tâm lí của "dạy học nêu vấn đề".
Cột I và Cột II: Chọn mô tả ở Cột II phù hợp với mục sau ở Cột I: Tính trừu tượng và khái quát.
Phản ánh cái chung, không chi gắn với một sự vật cá lê.
Phải sử dụng công cụ, phương tiện để tư duy.
Làm cho tư duy con người khác xa về chất so với tư duy của động vật.
Quan hệ giữa tư duy với "nguyên vật liệu" để tiến hành tư duy.
Cơ sở tâm lí của "dạy học nêu vấn đề".
Cột I và Cột II: Chọn mô tả ở Cột II phù hợp với mục sau ở Cột I: Quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.
Phản ánh cái chung, không chi gắn với một sự vật cá lê.
Phải sử dụng công cụ, phương tiện để tư duy.
Làm cho tư duy con người khác xa về chất so với tư duy của động vật.
Quan hệ giữa tư duy với "nguyên vật liệu" để tiến hành tư duy.
Cơ sở tâm lí của "dạy học nêu vấn đề".
Câu số 81: Hãy ghép các thao tác tư duy (Cột I) với các biểu hiện cụ thể của nó (Cột II). Chọn mô tả ở Cột II phù hợp với thao tác sau ở Cột I: Phân tích.
Giáo viên đưa một loạt mô hình cái bảng, tờ giấy, mặt bàn... (có hình chữ nhật), sau đó cùng học sinh chỉ ra đặc điểm về số cạnh, số góc và kích thước góc, độ dài từng cạnh.
Tìm ra những đặc điểm giống nhau giữa các hình đó (đó là số cạnh là 4 và có 4 góc vuông).
Gạt bỏ những đặc điểm về độ lớn của cạnh, của hình nguyên vật liệu... chi giữ lại đặc điểm về cạnh, góc để xem xét.
Trên cơ sở những đặc điểm chung (4 cạnh, 4 góc vuông) xếp các vật đó vào loại hình chữ nhật.
Tập hợp các đặc điểm của hình chữ nhật để học sinh có hiểu biết sâu sắc về "hình chữ nhật."
Câu số 81: Hãy ghép các thao tác tư duy (Cột I) với các biểu hiện cụ thể của nó (Cột II). Chọn mô tả ở Cột II phù hợp với thao tác sau ở Cột I: Tổng hợp.
Giáo viên đưa một loạt mô hình cái bảng, tờ giấy, mặt bàn... (có hình chữ nhật), sau đó cùng học sinh chỉ ra đặc điểm về số cạnh, số góc và kích thước góc, độ dài từng cạnh.
Tìm ra những đặc điểm giống nhau giữa các hình đó (đó là số cạnh là 4 và có 4 góc vuông).
Gạt bỏ những đặc điểm về độ lớn của cạnh, của hình nguyên vật liệu... chi giữ lại đặc điểm về cạnh, góc để xem xét.
Trên cơ sở những đặc điểm chung (4 cạnh, 4 góc vuông) xếp các vật đó vào loại hình chữ nhật.
Tập hợp các đặc điểm của hình chữ nhật để học sinh có hiểu biết sâu sắc về "hình chữ nhật."
Câu số 81: Hãy ghép các thao tác tư duy (Cột I) với các biểu hiện cụ thể của nó (Cột II). Chọn mô tả ở Cột II phù hợp với thao tác sau ở Cột I: So sánh.
Giáo viên đưa một loạt mô hình cái bảng, tờ giấy, mặt bàn... (có hình chữ nhật), sau đó cùng học sinh chỉ ra đặc điểm về số cạnh, số góc và kích thước góc, độ dài từng cạnh.
Tìm ra những đặc điểm giống nhau giữa các hình đó (đó là số cạnh là 4 và có 4 góc vuông).
Gạt bỏ những đặc điểm về độ lớn của cạnh, của hình nguyên vật liệu... chi giữ lại đặc điểm về cạnh, góc để xem xét.
Trên cơ sở những đặc điểm chung (4 cạnh, 4 góc vuông) xếp các vật đó vào loại hình chữ nhật.
Tập hợp các đặc điểm của hình chữ nhật để học sinh có hiểu biết sâu sắc về "hình chữ nhật."
Câu số 81: Hãy ghép các thao tác tư duy (Cột I) với các biểu hiện cụ thể của nó (Cột II). Chọn mô tả ở Cột II phù hợp với thao tác sau ở Cột I: Trừu tượng hoá.
Giáo viên đưa một loạt mô hình cái bảng, tờ giấy, mặt bàn... (có hình chữ nhật), sau đó cùng học sinh chỉ ra đặc điểm về số cạnh, số góc và kích thước góc, độ dài từng cạnh.
Tìm ra những đặc điểm giống nhau giữa các hình đó (đó là số cạnh là 4 và có 4 góc vuông).
Gạt bỏ những đặc điểm về độ lớn của cạnh, của hình nguyên vật liệu... chi giữ lại đặc điểm về cạnh, góc để xem xét.
Trên cơ sở những đặc điểm chung (4 cạnh, 4 góc vuông) xếp các vật đó vào loại hình chữ nhật.
Tập hợp các đặc điểm của hình chữ nhật để học sinh có hiểu biết sâu sắc về "hình chữ nhật."
Câu số 81: Hãy ghép các thao tác tư duy (Cột I) với các biểu hiện cụ thể của nó (Cột II). Chọn mô tả ở Cột II phù hợp với thao tác sau ở Cột I: Khái quát hoá.
Giáo viên đưa một loạt mô hình cái bảng, tờ giấy, mặt bàn... (có hình chữ nhật), sau đó cùng học sinh chỉ ra đặc điểm về số cạnh, số góc và kích thước góc, độ dài từng cạnh.
Tìm ra những đặc điểm giống nhau giữa các hình đó (đó là số cạnh là 4 và có 4 góc vuông).
Gạt bỏ những đặc điểm về độ lớn của cạnh, của hình nguyên vật liệu... chi giữ lại đặc điểm về cạnh, góc để xem xét.
Trên cơ sở những đặc điểm chung (4 cạnh, 4 góc vuông) xếp các vật đó vào loại hình chữ nhật.
Tập hợp các đặc điểm của hình chữ nhật để học sinh có hiểu biết sâu sắc về "hình chữ nhật."
Ghép mỗi khái niệm với mô tả tương ứng. Chọn lựa đúng cho mục: Tưởng tượng tái tạo. Các mô tả: a. Người học hình dung ra miền đất xa xôi vùng Nam Mĩ qua lời giảng của cô giáo trong giờ Địa lí. b. Hoa là sinh viên Mĩ thuật, cô đang thể hiện khung cảnh xây dựng trường trong bản vẽ của mình. c. "Nó suốt ngày vùi đầu vào tiểu thuyết, chẳng chịu học hành, ăn uống gì. Nó mơ ước gặp được hoàng tử của đời mình: khoẻ mạnh, khôi ngô, vừa hao hoa, phong nhã, chu đáo nhưng cũng rất ga lăng, thành công trong hoạt động xã hội nhưng cũng rất chăm lo công việc gia đình". d. Hình ảnh người Thầy mẫu mực hết lòng vì học sinh, đã giúp bao em qua khỏi thất học, ươm mầm những ước mơ. Bao lớp người học đã trưởng thành vẫn giữ nguyên trong lòng kính trọng Thầy... Hình ảnh đó luôn thôi thúc cô sinh viên Cẩm Nhung phấn đấu hơn nữa trong học tập và rèn luyện. e. Đã gấp cuốn sách lại, nhưng câu chuyện trong đó vẫn ám ảnh cô, cô như nhìn thấy một cô gái đẹp lạ lùng đang ngủ trong rừng.
a
b
c
d
e
Ghép mỗi khái niệm với mô tả tương ứng. Chọn lựa đúng cho mục: Tưởng tượng sáng tạo. Các mô tả: a. Người học hình dung ra miền đất xa xôi vùng Nam Mĩ qua lời giảng của cô giáo trong giờ Địa lí. b. Hoa là sinh viên Mĩ thuật, cô đang thể hiện khung cảnh xây dựng trường trong bản vẽ của mình. c. "Nó suốt ngày vùi đầu vào tiểu thuyết, chẳng chịu học hành, ăn uống gì. Nó mơ ước gặp được hoàng tử của đời mình: khoẻ mạnh, khôi ngô, vừa hao hoa, phong nhã, chu đáo nhưng cũng rất ga lăng, thành công trong hoạt động xã hội nhưng cũng rất chăm lo công việc gia đình". d. Hình ảnh người Thầy mẫu mực hết lòng vì học sinh, đã giúp bao em qua khỏi thất học, ươm mầm những ước mơ. Bao lớp người học đã trưởng thành vẫn giữ nguyên trong lòng kính trọng Thầy... Hình ảnh đó luôn thôi thúc cô sinh viên Cẩm Nhung phấn đấu hơn nữa trong học tập và rèn luyện. e. Đã gấp cuốn sách lại, nhưng câu chuyện trong đó vẫn ám ảnh cô, cô như nhìn thấy một cô gái đẹp lạ lùng đang ngủ trong rừng.
a
b
c
d
e
Ghép mỗi khái niệm với mô tả tương ứng. Chọn lựa đúng cho mục: Lí tưởng. Các mô tả: a. Người học hình dung ra miền đất xa xôi vùng Nam Mĩ qua lời giảng của cô giáo trong giờ Địa lí. b. Hoa là sinh viên Mĩ thuật, cô đang thể hiện khung cảnh xây dựng trường trong bản vẽ của mình. c. "Nó suốt ngày vùi đầu vào tiểu thuyết, chẳng chịu học hành, ăn uống gì. Nó mơ ước gặp được hoàng tử của đời mình: khoẻ mạnh, khôi ngô, vừa hao hoa, phong nhã, chu đáo nhưng cũng rất ga lăng, thành công trong hoạt động xã hội nhưng cũng rất chăm lo công việc gia đình". d. Hình ảnh người Thầy mẫu mực hết lòng vì học sinh, đã giúp bao em qua khỏi thất học, ươm mầm những ước mơ. Bao lớp người học đã trưởng thành vẫn giữ nguyên trong lòng kính trọng Thầy... Hình ảnh đó luôn thôi thúc cô sinh viên Cẩm Nhung phấn đấu hơn nữa trong học tập và rèn luyện. e. Đã gấp cuốn sách lại, nhưng câu chuyện trong đó vẫn ám ảnh cô, cô như nhìn thấy một cô gái đẹp lạ lùng đang ngủ trong rừng.
a
b
c
d
e
Ghép mỗi khái niệm với mô tả tương ứng. Chọn lựa đúng cho mục: Tưởng tượng tiêu cực. Các mô tả: a. Người học hình dung ra miền đất xa xôi vùng Nam Mĩ qua lời giảng của cô giáo trong giờ Địa lí. b. Hoa là sinh viên Mĩ thuật, cô đang thể hiện khung cảnh xây dựng trường trong bản vẽ của mình. c. "Nó suốt ngày vùi đầu vào tiểu thuyết, chẳng chịu học hành, ăn uống gì. Nó mơ ước gặp được hoàng tử của đời mình: khoẻ mạnh, khôi ngô, vừa hao hoa, phong nhã, chu đáo nhưng cũng rất ga lăng, thành công trong hoạt động xã hội nhưng cũng rất chăm lo công việc gia đình". d. Hình ảnh người Thầy mẫu mực hết lòng vì học sinh, đã giúp bao em qua khỏi thất học, ươm mầm những ước mơ. Bao lớp người học đã trưởng thành vẫn giữ nguyên trong lòng kính trọng Thầy... Hình ảnh đó luôn thôi thúc cô sinh viên Cẩm Nhung phấn đấu hơn nữa trong học tập và rèn luyện. e. Đã gấp cuốn sách lại, nhưng câu chuyện trong đó vẫn ám ảnh cô, cô như nhìn thấy một cô gái đẹp lạ lùng đang ngủ trong rừng.
a
b
c
d
e
Câu số 83: Hãy ghép các cách sáng tạo hình ảnh mới trong tưởng tượng (cột I) với các biểu hiện tương ứng của nó (cột II). Chọn biểu hiện tương ứng cho: Chắp ghép. Cột II gồm: a. Người khổng lồ trong chuyện cổ tích. b. Bắt chước cơ chế chim nổi của loài cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm. c. Hình ảnh "Chị Dậu" (trong tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ phong kiến thực dân. d. Báo "Hoa học trò" có bức tranh biếm hoạ về cậu học trò đang trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ của cô giáo.
a
b
c
d
Câu số 83: Hãy ghép các cách sáng tạo hình ảnh mới trong tưởng tượng (cột I) với các biểu hiện tương ứng của nó (cột II). Chọn biểu hiện tương ứng cho: Liên hợp. Cột II gồm: a. Người khổng lồ trong chuyện cổ tích. b. Bắt chước cơ chế chim nổi của loài cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm. c. Hình ảnh "Chị Dậu" (trong tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ phong kiến thực dân. d. Báo "Hoa học trò" có bức tranh biếm hoạ về cậu học trò đang trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ của cô giáo.
a
b
c
d
Câu số 83: Hãy ghép các cách sáng tạo hình ảnh mới trong tưởng tượng (cột I) với các biểu hiện tương ứng của nó (cột II). Chọn biểu hiện tương ứng cho: Điển hình hoá. Cột II gồm: a. Người khổng lồ trong chuyện cổ tích. b. Bắt chước cơ chế chim nổi của loài cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm. c. Hình ảnh "Chị Dậu" (trong tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ phong kiến thực dân. d. Báo "Hoa học trò" có bức tranh biếm hoạ về cậu học trò đang trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ của cô giáo.
a
b
c
d
Câu số 83: Hãy ghép các cách sáng tạo hình ảnh mới trong tưởng tượng (cột I) với các biểu hiện tương ứng của nó (cột II). Chọn biểu hiện tương ứng cho: Nhấn mạnh chi tiết sự vật. Cột II gồm: a. Người khổng lồ trong chuyện cổ tích. b. Bắt chước cơ chế chim nổi của loài cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm. c. Hình ảnh "Chị Dậu" (trong tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ phong kiến thực dân. d. Báo "Hoa học trò" có bức tranh biếm hoạ về cậu học trò đang trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ của cô giáo.
a
b
c
d
Dựa trên yêu cầu "Hãy ghép các quá trình nhận thức (cột I) với các hiện tượng biểu hiện của nó (cột II)", chọn hiện tượng biểu hiện trong cột II phù hợp với quá trình nhận thức "Cảm giác". Danh sách cột II: a. Ở nhà trẻ, người ta đưa cho các cháu một số đồ vật có hình dạng giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc. Sau đó, cô giáo đưa một cái có màu xanh dương và bảo các cháu tìm vật giống như thế. b. Ở nhà trẻ, cô giáo đưa cho các cháu 10 tấm bìa, mỗi tấm vẽ một đồ vật khác nhau. Sau đó, cô giáo đưa ra một đồ vật và các cháu phải tìm trong tấm bìa của mình đồ vật đó. c. Để dạy bài "Một buổi sáng ở Vịnh Hạ Long", cô giáo đã dựa vào nội dung bài tập đọc để vẽ nền bức tranh minh hoạ. d. Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh số 5 và 3. Một học sinh trả lời "5 không bằng 3, 5 lớn hơn 3 hai đơn vị, 3 nhỏ hơn 5 hai đơn vị". e. Trong một lớp mẫu giáo, người ta đưa cho các cháu 5 con lắc có màu sắc, kích thước, hình dạng giống hệt nhau nhưng âm thanh khác nhau. Sau đó, từng cháu sẽ lắng nghe âm thanh của 1 con lắc nào đó và tìm đúng con lắc có âm thanh đó.
Ở nhà trẻ, người ta đưa cho các cháu một số đồ vật có hình dạng giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc. Sau đó, cô giáo đưa một cái có màu xanh dương và bảo các cháu tìm vật giống như thế.
Ở nhà trẻ, cô giáo đưa cho các cháu 10 tấm bìa, mỗi tấm vẽ một đồ vật khác nhau. Sau đó, cô giáo đưa ra một đồ vật và các cháu phải tìm trong tấm bìa của mình đồ vật đó.
Để dạy bài "Một buổi sáng ở Vịnh Hạ Long", cô giáo đã dựa vào nội dung bài tập đọc để vẽ nền bức tranh minh hoạ.
Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh số 5 và 3. Một học sinh trả lời "5 không bằng 3, 5 lớn hơn 3 hai đơn vị, 3 nhỏ hơn 5 hai đơn vị".
Trong một lớp mẫu giáo, người ta đưa cho các cháu 5 con lắc có màu sắc, kích thước, hình dạng giống hệt nhau nhưng âm thanh khác nhau. Sau đó, từng cháu sẽ lắng nghe âm thanh của 1 con lắc nào đó và tìm đúng con lắc có âm thanh đó.
Dựa trên yêu cầu "Hãy ghép các quá trình nhận thức (cột I) với các hiện tượng biểu hiện của nó (cột II)", chọn hiện tượng biểu hiện trong cột II phù hợp với quá trình nhận thức "Tri giác". Danh sách cột II: a. Ở nhà trẻ, người ta đưa cho các cháu một số đồ vật có hình dạng giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc. Sau đó, cô giáo đưa một cái có màu xanh dương và bảo các cháu tìm vật giống như thế. b. Ở nhà trẻ, cô giáo đưa cho các cháu 10 tấm bìa, mỗi tấm vẽ một đồ vật khác nhau. Sau đó, cô giáo đưa ra một đồ vật và các cháu phải tìm trong tấm bìa của mình đồ vật đó. c. Để dạy bài "Một buổi sáng ở Vịnh Hạ Long", cô giáo đã dựa vào nội dung bài tập đọc để vẽ nền bức tranh minh hoạ. d. Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh số 5 và 3. Một học sinh trả lời "5 không bằng 3, 5 lớn hơn 3 hai đơn vị, 3 nhỏ hơn 5 hai đơn vị". e. Trong một lớp mẫu giáo, người ta đưa cho các cháu 5 con lắc có màu sắc, kích thước, hình dạng giống hệt nhau nhưng âm thanh khác nhau. Sau đó, từng cháu sẽ lắng nghe âm thanh của 1 con lắc nào đó và tìm đúng con lắc có âm thanh đó.
Ở nhà trẻ, người ta đưa cho các cháu một số đồ vật có hình dạng giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc. Sau đó, cô giáo đưa một cái có màu xanh dương và bảo các cháu tìm vật giống như thế.
Ở nhà trẻ, cô giáo đưa cho các cháu 10 tấm bìa, mỗi tấm vẽ một đồ vật khác nhau. Sau đó, cô giáo đưa ra một đồ vật và các cháu phải tìm trong tấm bìa của mình đồ vật đó.
Để dạy bài "Một buổi sáng ở Vịnh Hạ Long", cô giáo đã dựa vào nội dung bài tập đọc để vẽ nền bức tranh minh hoạ.
Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh số 5 và 3. Một học sinh trả lời "5 không bằng 3, 5 lớn hơn 3 hai đơn vị, 3 nhỏ hơn 5 hai đơn vị".
Trong một lớp mẫu giáo, người ta đưa cho các cháu 5 con lắc có màu sắc, kích thước, hình dạng giống hệt nhau nhưng âm thanh khác nhau. Sau đó, từng cháu sẽ lắng nghe âm thanh của 1 con lắc nào đó và tìm đúng con lắc có âm thanh đó.
Dựa trên yêu cầu "Hãy ghép các quá trình nhận thức (cột I) với các hiện tượng biểu hiện của nó (cột II)", chọn hiện tượng biểu hiện trong cột II phù hợp với quá trình nhận thức "Tư duy". Danh sách cột II: a. Ở nhà trẻ, người ta đưa cho các cháu một số đồ vật có hình dạng giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc. Sau đó, cô giáo đưa một cái có màu xanh dương và bảo các cháu tìm vật giống như thế. b. Ở nhà trẻ, cô giáo đưa cho các cháu 10 tấm bìa, mỗi tấm vẽ một đồ vật khác nhau. Sau đó, cô giáo đưa ra một đồ vật và các cháu phải tìm trong tấm bìa của mình đồ vật đó. c. Để dạy bài "Một buổi sáng ở Vịnh Hạ Long", cô giáo đã dựa vào nội dung bài tập đọc để vẽ nền bức tranh minh hoạ. d. Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh số 5 và 3. Một học sinh trả lời "5 không bằng 3, 5 lớn hơn 3 hai đơn vị, 3 nhỏ hơn 5 hai đơn vị". e. Trong một lớp mẫu giáo, người ta đưa cho các cháu 5 con lắc có màu sắc, kích thước, hình dạng giống hệt nhau nhưng âm thanh khác nhau. Sau đó, từng cháu sẽ lắng nghe âm thanh của 1 con lắc nào đó và tìm đúng con lắc có âm thanh đó.
Ở nhà trẻ, người ta đưa cho các cháu một số đồ vật có hình dạng giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc. Sau đó, cô giáo đưa một cái có màu xanh dương và bảo các cháu tìm vật giống như thế.
Ở nhà trẻ, cô giáo đưa cho các cháu 10 tấm bìa, mỗi tấm vẽ một đồ vật khác nhau. Sau đó, cô giáo đưa ra một đồ vật và các cháu phải tìm trong tấm bìa của mình đồ vật đó.
Để dạy bài "Một buổi sáng ở Vịnh Hạ Long", cô giáo đã dựa vào nội dung bài tập đọc để vẽ nền bức tranh minh hoạ.
Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh số 5 và 3. Một học sinh trả lời "5 không bằng 3, 5 lớn hơn 3 hai đơn vị, 3 nhỏ hơn 5 hai đơn vị".
Trong một lớp mẫu giáo, người ta đưa cho các cháu 5 con lắc có màu sắc, kích thước, hình dạng giống hệt nhau nhưng âm thanh khác nhau. Sau đó, từng cháu sẽ lắng nghe âm thanh của 1 con lắc nào đó và tìm đúng con lắc có âm thanh đó.
Dựa trên yêu cầu "Hãy ghép các quá trình nhận thức (cột I) với các hiện tượng biểu hiện của nó (cột II)", chọn hiện tượng biểu hiện trong cột II phù hợp với quá trình nhận thức "Tưởng tượng". Danh sách cột II: a. Ở nhà trẻ, người ta đưa cho các cháu một số đồ vật có hình dạng giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc. Sau đó, cô giáo đưa một cái có màu xanh dương và bảo các cháu tìm vật giống như thế. b. Ở nhà trẻ, cô giáo đưa cho các cháu 10 tấm bìa, mỗi tấm vẽ một đồ vật khác nhau. Sau đó, cô giáo đưa ra một đồ vật và các cháu phải tìm trong tấm bìa của mình đồ vật đó. c. Để dạy bài "Một buổi sáng ở Vịnh Hạ Long", cô giáo đã dựa vào nội dung bài tập đọc để vẽ nền bức tranh minh hoạ. d. Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh số 5 và 3. Một học sinh trả lời "5 không bằng 3, 5 lớn hơn 3 hai đơn vị, 3 nhỏ hơn 5 hai đơn vị". e. Trong một lớp mẫu giáo, người ta đưa cho các cháu 5 con lắc có màu sắc, kích thước, hình dạng giống hệt nhau nhưng âm thanh khác nhau. Sau đó, từng cháu sẽ lắng nghe âm thanh của 1 con lắc nào đó và tìm đúng con lắc có âm thanh đó.
Ở nhà trẻ, người ta đưa cho các cháu một số đồ vật có hình dạng giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc. Sau đó, cô giáo đưa một cái có màu xanh dương và bảo các cháu tìm vật giống như thế.
Ở nhà trẻ, cô giáo đưa cho các cháu 10 tấm bìa, mỗi tấm vẽ một đồ vật khác nhau. Sau đó, cô giáo đưa ra một đồ vật và các cháu phải tìm trong tấm bìa của mình đồ vật đó.
Để dạy bài "Một buổi sáng ở Vịnh Hạ Long", cô giáo đã dựa vào nội dung bài tập đọc để vẽ nền bức tranh minh hoạ.
Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh số 5 và 3. Một học sinh trả lời "5 không bằng 3, 5 lớn hơn 3 hai đơn vị, 3 nhỏ hơn 5 hai đơn vị".
Trong một lớp mẫu giáo, người ta đưa cho các cháu 5 con lắc có màu sắc, kích thước, hình dạng giống hệt nhau nhưng âm thanh khác nhau. Sau đó, từng cháu sẽ lắng nghe âm thanh của 1 con lắc nào đó và tìm đúng con lắc có âm thanh đó.
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Tình cảm phản ánh mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng gắn với nhu cầu và động cơ của con người.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Điểm giống nhau giữa sự phản ánh nhận thức và phản ánh cảm xúc là ở chỗ, chúng đều phản ánh hiện thực khách quan, mang tính chủ thể và có bản chất xã hội – lịch sử.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Phạm vi phản ánh của tình cảm hẹp hơn so với hoạt động nhận thức vì tình cảm chỉ tỏ thái độ bằng những rung cảm với những sự vật, hiện tượng liên quan tới sự thoả mãn hay không thoả mãn gắn với nhu cầu và động cơ của con người.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Cùng là sự phản ánh hiện thực khách quan, cùng mang tính chủ thể sâu sắc nên tình cảm và nhận thức là hai mặt thống nhất và giống nhau.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Phản ánh nhận thức và phản ánh cảm xúc giống nhau về nội dung phản ánh nhưng khác nhau về phương thức phản ánh.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Tình cảm là một thuộc tính tâm lý có tính nhất thời, đa dạng, luôn ở trạng thái tiềm tàng và chỉ có ở người.
Đúng
Sai
Câu hỏi lựa chọn nhiều phương án: Tình cảm thuộc loại hiện tượng tâm lý nào?
quá trình tâm lý
trạng thái tâm lý
thuộc tính tâm lý
cả a, b, c
Câu hỏi lựa chọn nhiều phương án: Nội dung phản ánh của tình cảm là:
Bản thân thế giới khách quan.
Các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan có liên quan đến nhu cầu động cơ.
Mục đích hành động của cá nhân.
Các kinh nghiệm con người đã trải qua.
Câu hỏi lựa chọn nhiều phương án: Phương thức phản ánh của tình cảm là:
phản ánh bằng hình ảnh.
Phản ánh bằng biểu tượng
phản ánh bằng khái niệm
phản ánh bằng rung cảm
Câu hỏi lựa chọn nhiều phương án: Khẳng định sau đúng hay sai? "Phạm vi phản ánh của tình cảm rộng hơn nhận thức."
Đúng
Sai
Chọn hiện tượng diễn tả xúc cảm:
Thằng bé rất kính trọng ông.
Hoa yêu quý cô giáo của nó.
Dũng và Hùng giận nhau vì mấy hòn bi.
Ông nội của Sơn có thú chơi cây cảnh.
“Điếc không sợ súng” thể hiện đặc điểm nào của tình cảm?
Tính nhận thức
Tính xã hội
Tính chân thực
Tính ổn định
Câu ca dao sau thể hiện quy luật nào của tình cảm: “Nắng mưa thì giếng nước đầy, Anh năng đi lại mẹ thấy càng thương”?
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật thích ứng
Câu ca dao sau thể hiện quy luật nào của tình cảm: “Nắng mưa tốt lúa bên đường Người nặng đi lại coi thường nhau ra”?
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật thích ứng
Quy luật di chuyển
Quy luật lây lan
Câu ca dao sau thể hiện quy luật nào của tình cảm: “Càng thấm càng lại chóng phai Thoang thoảng hoa nhài mà lại thơm lâu”?
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật thích ứng
Quy luật di chuyển
Quy luật lây lan
Câu ca dao sau thể hiện quy luật nào của tình cảm: “Khi yêu yêu cả dáng đi Khi ghét ghét cả tông chi họ hàng”?
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật thích ứng
Câu ca dao sau thể hiện quy luật nào của tình cảm: "Thiếp như con én lạc đàn Xây cung giờ đã sợ làn cây cong"?
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật thích ứng
Quy luật di chuyển
Quy luật lây lan
Câu tục ngữ sau thể hiện quy luật nào của tình cảm: "Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ"?
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật thích ứng
Quy luật di chuyển
Quy luật lây lan
Câu tục ngữ sau thể hiện quy luật nào của tình cảm: "Giận cá chém thớt"?
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật thích ứng
Quy luật di chuyển
Quy luật lây lan
Câu tục ngữ sau thể hiện quy luật nào của tình cảm: “Môi hở răng lạnh / Tay đứt ruột xót”?
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật thích ứng
Quy luật di chuyển
Quy luật lây lan
Câu tục ngữ sau thể hiện quy luật nào của tình cảm: “Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén”?
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật thích ứng
Quy luật di chuyển
Quy luật lây lan
Câu tục ngữ sau thể hiện quy luật nào của tình cảm: “Giận thì giận mà thương thì thương”?
Quy luật pha trộn
Quy luật tương phản
Quy luật di chuyển
Quy luật lây lan
