Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô (Lớp 12)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Trên đồ thị AS - AD, chính sách tài khóa thu hẹp (thắt chặt) làm đường nào dịch chuyển như thế nào?
Đường tổng cầu dịch trái
Đường tổng cầu dịch phải
Đường tổng cung dịch trái
Đường tổng cung dịch phải
Khi áp dụng chính sách tài khóa mở rộng (nới lỏng), mức giá thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không đổi
Chưa thể kết luận
Trên đồ thị AS - AD, chính sách tài khóa mở rộng (nới lỏng) làm đường nào dịch chuyển như thế nào?
Đường tổng cầu dịch phải
Đường tổng cầu dịch trái
Đường tổng cung dịch phải
Đường tổng cung dịch trái
Cho C = 40 + 0,8Yd, I = 60, G = 10, T = 10. Nếu chính phủ tăng thuế tự định thêm 10 đơn vị, chính phủ đang áp dụng chính sách gì?
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Giả sử đầu tư hoàn toàn không nhạy cảm với lãi suất. Khi đó, kết luận đúng về hiệu quả các chính sách là gì?
Chính sách tài khóa hoàn toàn không có hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu
Chính sách tiền tệ hoàn toàn không có hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu
Lãi suất không thể giảm bởi chính sách tài khóa hoặc chính sách tiền tệ
Không phải các câu trên
Với sự gia tăng nhất định của đầu tư, khi số nhân chi tiêu càng lớn thì việc gia tăng cung tiền sẽ làm sản lượng thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không đổi
Chưa thể kết luận
Khi cầu tiền co giãn ít với lãi suất, cùng một sự gia tăng cầu tiền sẽ dẫn đến lượng đầu tư như thế nào?
Lớn hơn
Bé hơn
Cân bằng
Chưa thể kết luận
Sự kết hợp chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm sản lượng thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không đổi
Chưa xác định được
Sự kết hợp giữa chính sách tiền tệ thắt chặt và chính sách tài khóa thắt chặt làm cho mức giá và sản lượng thay đổi như thế nào?
Giá giảm, sản lượng giảm
Giá giảm, sản lượng tăng
Giá tăng, sản lượng giảm
Giá tăng, sản lượng tăng
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thu hẹp sẽ làm cho đường nào dịch chuyển theo hướng nào trên đồ thị AS - AD?
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở đang thực hiện chính sách nào?
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đang thực hiện chính sách nào?
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Để giảm mức giá, nền kinh tế có thể áp dụng chính sách nào?
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tài khóa mở rộng
Cả a và b
Muốn tăng sản lượng, nền kinh tế có thể áp dụng chính sách nào?
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Cả b và c
Chính sách tài khóa mở rộng được thể hiện tối ưu đối với bối cảnh nào của nền kinh tế?
Nền kinh tế suy thoái
Nền kinh tế đóng
Nền kinh tế cân bằng
Nền kinh tế giản đơn
Chính sách tiền tệ thắt chặt được thể hiện tối ưu đối với bối cảnh nào của nền kinh tế?
Nền kinh tế suy thoái
Nền kinh tế phát triển quá nóng
Nền kinh tế đóng
Nền kinh tế giản đơn
Nhận định nào sau đây là đúng về độ trễ của các chính sách?
Chính sách tài khóa có độ trễ lớn hơn chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ có độ trễ lớn hơn chính sách tài khóa
Độ trễ hai chính sách là như nhau
Không có nhận định nào đúng
Nếu ngân hàng trung ương giảm cung tiền và chính phủ muốn duy trì tổng cầu ở mức ban đầu, chính phủ cần áp dụng biện pháp gì?
Sử dụng chính sách tài khóa mở rộng
Sử dụng chính sách tài khóa thắt chặt
Sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt
Sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng
Đồ thị cho thấy sự thay đổi tổng cầu là do nguyên nhân nào dưới đây?
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Xét nền kinh tế đóng: GDP = 10000 tỉ đồng, thuế = 1500 tỉ đồng, tiết kiệm tư nhân = 1000 tỉ đồng, tiết kiệm chính phủ = 200 tỉ đồng. Tiêu dùng chung (C) bằng bao nhiêu?
6000 tỉ đồng
6500 tỉ đồng
7000 tỉ đồng
7500 tỉ đồng
Xét nền kinh tế đóng: GDP = 8000 tỉ đồng, thuế = 1500 tỉ đồng, tiết kiệm tư nhân = 1000 tỉ đồng, tiết kiệm chính phủ = 200 tỉ đồng. Chi tiêu của chính phủ (G) bằng bao nhiêu?
1300 tỉ đồng
1400 tỉ đồng
1500 tỉ đồng
1600 tỉ đồng
Xét nền kinh tế đóng: GDP = 5000 tỉ đồng, thuế = 1500 tỉ đồng, tiết kiệm tư nhân = 1000 tỉ đồng, tiết kiệm chính phủ = 200 tỉ đồng. Tiết kiệm quốc dân bằng bao nhiêu?
1200 tỉ đồng
1300 tỉ đồng
1400 tỉ đồng
1500 tỉ đồng
Xét nền kinh tế đóng: GDP = 10000 tỉ đồng, thuế = 1500 tỉ đồng, tiết kiệm tư nhân = 1000 tỉ đồng, tiết kiệm chính phủ = 200 tỉ đồng. Đầu tư (I) bằng bao nhiêu?
1200 tỉ đồng
1300 tỉ đồng
1400 tỉ đồng
1500 tỉ đồng
Cho biết tiết kiệm quốc dân là 100 tỉ đồng và tiết kiệm tư nhân là 50 tỉ đồng. Điều này cho biết ngân sách chính phủ như thế nào?
Thâm hụt 50 tỉ đồng
Thặng dư 50 tỉ đồng
Thặng dư 150 tỉ đồng
Thâm hụt 150 tỉ đồng
Trong nền kinh tế đóng, tiết kiệm quốc dân đúng bằng đại lượng nào?
GDP - C - G
I + C
GDP - G
Không có đáp án đúng
Khi chính phủ tăng chi tiêu và tăng thuế cùng một lượng như nhau, điều gì xảy ra với tiêu dùng và đầu tư?
Cả tiêu dùng và đầu tư đều tăng
Cả tiêu dùng và đầu tư đều giảm
Tiêu dùng tăng và đầu tư giảm
Tiêu dùng giảm và đầu tư tăng
Chính phủ vay 100 tỉ đồng, điều này làm cho điều gì xảy ra?
Tiết kiệm chính phủ tăng 100 tỉ
Tiết kiệm chính phủ giảm 100 tỉ
Đầu tư giảm 100 tỉ
Không có đáp án đúng
Khi chính phủ giảm chi tiêu 100 tỉ đồng, điều này làm cho tiết kiệm quốc dân thay đổi như thế nào?
Tăng 100 tỉ đồng
Tăng ít hơn 100 tỉ đồng
Tăng nhiều hơn 100 tỉ đồng
Không thay đổi
Nếu người dân giảm tiêu dùng 100 tỉ đồng và chính phủ tăng tiêu dùng 100 tỉ đồng, điều gì xảy ra với tiết kiệm?
Tiết kiệm tăng, nền kinh tế tăng trưởng nhanh hơn
Tiết kiệm giảm, nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn
Tiết kiệm không đổi
Chưa đủ thông tin để kết luận
Điều nào sau đây không làm dịch chuyển đường cung hoặc đường cầu vốn vay?
Lãi suất trên thị trường vốn vay tăng
Tăng thuế đánh vào thu nhập
Miễn giảm thuế cho việc lắp thiết bị mới ở một nhà máy
Người dân trong nước tăng tiết kiệm
Chính phủ miễn thuế cho các dự án đầu tư mới, điều này làm cho:
Lãi suất tăng
Lãi suất giảm
Lãi suất không đổi
Không có đáp án đúng
Chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân (các yếu tố khác không đổi), điều này làm cho:
Đầu tư tăng
Đầu tư giảm
Đầu tư không đổi
Không có đáp án đúng
Cho C = 40 + 0,8Yd; I = 60; G = 10; T = 10. Nếu chi tiêu chính phủ tăng thêm 10 đơn vị, sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng 50 đơn vị
Tăng 10 đơn vị
Giảm 10 đơn vị
Giảm 50 đơn vị
Cho C = 40 + 0,8Yd; I = 60; G = 10; T = 10 và sản lượng tiềm năng Y* = 500. Chính phủ cần điều chỉnh chi tiêu như thế nào để sản lượng đạt tiềm năng?
Tăng chi tiêu 2 đơn vị
Tăng chi tiêu 5 đơn vị
Giảm chi tiêu 2 đơn vị
Giảm chi tiêu 5 đơn vị
Cho C = 40 + 0,8Yd; I = 60; G = 10; T = 10. Nếu chính phủ tăng thuế tự định thêm 10 đơn vị, sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?
Sản lượng tăng 40 đơn vị
Sản lượng giảm 40 đơn vị
Sản lượng tăng 10 đơn vị
Sản lượng giảm 10 đơn vị
Cho C = 40 + 0,8Yd; I = 60; G = 10; T = 10. Nếu chính phủ tăng thuế thêm 10 đơn vị và tăng chi tiêu chính phủ thêm 10 đơn vị thì sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng 10 đơn vị
Giảm 10 đơn vị
Không thay đổi
Không đáp án nào đúng
Giả sử MPC = 0,8 và thuế là tự định. Nếu chính phủ muốn tăng chi tiêu 10 tỷ đồng mà không ảnh hưởng đến mức giá thì số thu thuế cần thiết phải thay đổi là bao nhiêu?
Tăng 10 tỷ đồng
Giảm 10 tỷ đồng
Tăng 12,5 tỷ đồng
Giảm 12,5 tỷ đồng
Trong nền kinh tế đóng, thuế độc lập với thu nhập, MPC = 0,8; mức sản lượng tiềm năng là 1200 tỷ đồng. Hiện sản lượng cân bằng đang ở mức 1000 tỷ đồng. Muốn đạt mức sản lượng tiềm năng thì chi tiêu chính phủ cần thay đổi như thế nào?
Tăng 40 đơn vị
Tăng 200 đơn vị
Giảm 40 đơn vị
Giảm 200 đơn vị
Trong nền kinh tế đóng, thuế độc lập với thu nhập, MPC = 0,8; mức sản lượng tiềm năng là 1200 tỷ đồng. Hiện sản lượng cân bằng đang ở mức 1000 tỷ đồng. Muốn đạt mức sản lượng tiềm năng thì chính phủ cần thay đổi thuế như thế nào?
Thuế giảm 200 đơn vị
Thuế tăng 200 đơn vị
Thuế giảm 50 đơn vị
Thuế tăng 50 đơn vị
Trong nền kinh tế đóng, thuế độc lập với thu nhập, MPC = 0,8; mức sản lượng tiềm năng là 1200 tỷ đồng. Hiện sản lượng cân bằng đang ở mức 1000 tỷ đồng. Muốn đạt mức sản lượng tiềm năng thì chính phủ cần thay đổi thuế và chi tiêu như thế nào để cân bằng ngân sách không ảnh hưởng?
Thuế tăng 50 đơn vị, chi tiêu chính phủ tăng 50 đơn vị
Thuế tăng 50 đơn vị, chi tiêu chính phủ giảm 50 đơn vị
Thuế tăng 200 đơn vị, Chi tiêu chính phủ tăng 200 đơn vị
Thuế tăng 200 đơn vị, Chi tiêu chính phủ giảm 200 đơn vị
Cho C = 200 + 0,75Yd; I = 100; G = 500; T = 40 + 0,2Y. Nếu chính phủ tăng chi tiêu thêm 100 đơn vị thì sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào?
Tăng 100 đơn vị
Giảm 100 đơn vị
Tăng 250 đơn vị
Giảm 250 đơn vị
Cho C = 200 + 0,75Yd; I = 100; G = 500; T = 40 + 0,2Y. Nếu chính phủ tăng thuế thêm 100 đơn vị thì sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào?
Tăng 75 đơn vị
Giảm 100 đơn vị
Giảm 187,5 đơn vị
Giảm 60 đơn vị
Cho C = 200 + 0,75Yd; I = 100; G = 500; T = 40 + 0,2Y. Nếu chính phủ tăng chi tiêu lên 540 đơn vị, thì để giá không thay đổi, chính phủ cần thay đổi thuế như thế nào?
Giảm 53,33 đơn vị
Tăng 53,33 đơn vị
Tăng 40 đơn vị
Giảm 40 đơn vị
Cho C = 200 + 0,75Yd; I = 100; G = 500. Nếu chính phủ tăng chi tiêu và thuế thêm 40 đơn vị thì sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào?
Tăng 40 đơn vị
Giảm 10 đơn vị
Không thay đổi
Bằng 0
Cho C = 200 + 0,75Yd; I = 100; G = 500. Nếu sản lượng tiềm năng bằng 3000 đơn vị thì chính phủ cần thực hiện thay đổi chi tiêu như thế nào?
Chi tiêu chính phủ giảm 50 đơn vị
Chi tiêu chính phủ giảm 200 đơn vị
Chi tiêu chính phủ tăng 50 đơn vị
Chi tiêu chính phủ tăng 200 đơn vị
Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở và Chính phủ giảm chi tiêu, tác động như thế nào đến tổng cầu?
Làm tăng tổng cầu
Làm giảm tổng cầu
Không ảnh hưởng đến tổng cầu
Chỉ một yếu tố ảnh hưởng đến tổng cầu
Chính phủ tăng thuế và ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng đến tổng cầu như thế nào?
Làm tăng tổng cầu
Làm giảm tổng cầu
Không ảnh hưởng đến tổng cầu
Không thể xác định được
Giả sử thị trường vốn vay đang cân bằng. Nhà nước quyết định thông qua đạo luật giảm thuế cho các doanh nghiệp sử dụng internet để thực hiện các giao dịch. Đường nào dịch chuyển và lãi suất thay đổi thế nào?
Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm
Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm
Tập hợp chính sách nào dưới đây có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhiều nhất?
Giảm thuế thu nhập, giảm thuế đầu tư, giảm thâm hụt ngân sách
Giảm thu thu nhập, giảm thuế đầu tư, tăng thâm hụt ngân sách
Tăng thuế thu nhập, giảm thuế đầu tư, giảm thâm hụt ngân sách
Tăng thuế thu nhập, giảm thuế đầu tư, tăng thâm hụt ngân sách
Nếu người dân một nước chi tiêu ít hơn so với trước thì đường nào dịch chuyển và lãi suất thay đổi thế nào?
Cung vốn vay dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng
Cung vốn vay dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm
Cầu vốn vay dịch chuyển sang phải
Cung cầu vốn vay dịch chuyển sang trái
Tăng thâm hụt ngân sách của chính phủ sẽ làm:
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang phải
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang trái
Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải
Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang trái
Chính phủ giảm thâm hụt ngân sách làm cho:
Lãi suất thực tế tăng
Lãi suất thực tế giảm
Lãi suất thực tế không đổi
Không đủ dữ liệu để kết luận
Sản lượng nền kinh tế sẽ như thế nào nếu Chính phủ giảm thuế và ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc?
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không xác định được
Trong nền kinh tế có các hàm sau: C = 100 + 0,75Y; I = 100 + 0,25Y; G = 400; T = 50 + 0,2Y; X = 350; IM = 200 + 0,25Y. Chính phủ tăng chi tiêu thêm 100 đơn vị thì sản lượng cân bằng thay đổi bao nhiêu?
Tăng thêm 250 đơn vị
Giảm 250 đơn vị
Tăng 100 đơn vị
Giảm 100 đơn vị
Nền kinh tế đang ở mức lạm phát cao và sản lượng ở mức thấp, cần phải sử dụng chính sách nào sau đây để cải thiện tình hình:
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Kết hợp cả 2 chính sách
Chưa kết luận được, cần xem xét đầy đủ nhiều yếu tố
Xét nền kinh tế đóng, MPC = 0,8. Sản lượng tiềm năng là 1800 tỷ, sản lượng thực tế đang đạt 1500 tỷ. Để ngân sách cân bằng mà vẫn đạt sản lượng tiềm năng, chính phủ cần thay đổi chi tiêu và thuế bao nhiêu?
Tăng thuế thêm 300 tỷ, giảm chi tiêu chính phủ 300 tỷ
Cùng tăng thuế và chi tiêu chính phủ 300 tỷ
Cùng giảm thuế và chi tiêu chính phủ 300 tỷ
Giảm thuế 300 tỷ, tăng chi tiêu chính phủ thêm 300 tỷ
Ngân hàng trung ương mua ngoại tệ, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và chính phủ tăng thuế. Những yếu tố này làm cho:
Sản lượng tăng, giá tăng
Sản lượng tăng, giá giảm
Sản lượng giảm, giá tăng
Sản lượng giảm, giá giảm
Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của:
Giá cả của một số loại hàng hoá cụ thể
Lương trả cho công nhân
Mức giá chung
Mức giá
Mức sống giảm xảy ra khi:
Thu nhập bằng tiền giảm
CPI tăng
Tốc độ giảm giá chậm hơn tốc độ giảm thu nhập bằng tiền
Tốc độ giảm giá nhanh hơn tốc độ giảm thu nhập bằng tiền
Hiện tượng giảm phát xảy ra khi:
Giảm phát xảy ra khi:
Tỉ lệ lạm phát giảm
Mức giá chung ổn định
Mức giá chung giảm
Giả sử rằng mọi người dự đoán rằng tỉ lệ lạm phát là 10%. Nhưng trên thực tế lạm phát chỉ là 8%. Trong trường hợp này:
Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 8 %
Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 10 %
Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 2 %
Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là - 2 %
Lạm phát do cầu kéo xuất hiện khi:
Các hộ gia đình tăng mạnh chi tiêu khi thị trường chứng khoán bùng nổ
Giá nhiên liệu mà doanh nghiệp phải nhập khẩu giảm mạnh
Giá nhiên liệu mà doanh nghiệp phải nhập khẩu tăng mạnh
Giá nhiên liệu mà doanh nghiệp phải nhập khẩu thay đổi
Đường Phillips biểu diễn:
Mối quan hệ giữa mức tiền lương và mức thất nghiệp
Mối quan hệ giữa mức giá và mức thất nghiệp
Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỉ lệ thất nghiệp
Mối quan hệ giữa sự thay đổi của tỉ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỉ lệ thất nghiệp
Đọc theo đường Phillips ngắn hạn:
Tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp
Tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn
Tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn
Tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn
Lực lượng lao động gồm:
Bao gồm tất cả mọi người có khả năng lao động
Không bao gồm những người đang tìm việc
Là tổng số người đang có việc và thất nghiệp
Không bao gồm những người tạm thời mất việc
Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động bằng:
Số người trưởng thành chia cho dân số
Số người có việc làm chia cho dân số
Số người có việc làm chia cho số người trưởng thành
Số người trong lực lượng lao động chia cho số người trong độ tuổi lao động
Tỉ lệ thất nghiệp bằng:
Số người thất nghiệp chia cho dân số
Số người thất nghiệp chia cho số người trưởng thành
Số người thất nghiệp chia cho số người trong lực lượng lao động
Số người thất nghiệp chia cho số người có việc
Một nền kinh tế có quan hệ thương mại và tài chính với các nền kinh tế khác được gọi là:
Nền kinh tế xuất khẩu
Nền kinh tế nhập khẩu
Nền kinh tế đóng
Nền kinh tế mở
Điều nào sau đây đúng với một nền kinh tế có thâm hụt thương mại?
Xuất khẩu ròng âm
Xuất khẩu ròng dương
Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Không có đáp án đúng
Nếu Việt Nam xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu:
Xuất khẩu ròng của Việt Nam là âm
Việt Nam đang có thâm hụt thương mại
Việt Nam đang có thặng dư thương mại
Xuất khẩu ròng Việt Nam không đổi
Các tài khoản chính của cán cân thanh toán bao gồm:
Tài khoản vãng lai
Tài khoản vốn
Tài khoản kết toán chính thức
Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản kết toán chính thức
Tài khoản vốn đo lường:
Chênh lệch giữa luồng vốn từ nước ngoài chảy vào và luồng vốn chảy ra
Chênh lệch giữa khoản tiền vay ở nước ngoài với khoản tiền mà nước ngoài vay trong nước
Chênh lệch giá trị thương mại trong nước và nước ngoài
Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ
Giá trị xuất khẩu được ghi trong cán cân thanh toán:
Là một khoản mục Nợ
Là một khoản mục Có
Cả ở bên Có và bên Nợ
Không phải các điều ở trên
Giá trị nhập khẩu được ghi trong cán cân thanh toán:
Là một khoản mục Nợ
Là một khoản mục Có
Cả ở bên Có và bên Nợ
Không phải các điều ở trên
Hệ thống tỉ giá hối đoái cố định là hệ thống trong đó:
Ngân hàng trung ương các nước phải thường xuyên can thiệp vào thị trường ngoại hối để bảo vệ tỉ giá hối đoái danh nghĩa cố định
Tiền của quốc gia đó phải có khả năng chuyển đổi với vàng tại một mức giá cố định
Cán cân thanh toán của quốc gia đó luôn cân bằng
Cán cân thanh toán của quốc gia đó thặng dư
Lượng cầu về hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào:
GDP của quốc gia đó
Xu hướng nhập khẩu cận biên
Tỉ giá hối đoái
GDP của quốc gia đó, xu hướng nhập khẩu cận biên và tỉ giá hối đoái
Thị trường mà ở đó đồng tiền của nước này được trao đổi với đồng tiền của các nước khác được gọi là:
Thị trường tiền tệ
Thị trường vốn
Thị trường ngoại hối
Thị trường thương mại quốc tế
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra lạm phát do cầu kéo?
Giá dầu lửa tăng mạnh
Mức lương theo thoả thuận với công đoàn giảm xuống
Mức lương theo thoả thuận với công đoàn tăng lên
Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra lạm phát do chi phí đẩy?
Giá dầu tăng mạnh
Mức lương theo thoả thuận với công đoàn giảm xuống
Mức lương theo thoả thuận với công đoàn không đổi
Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Tình trạng lạm phát đình trệ xuất hiện khi nền kinh tế phải trải qua cả:
Lạm phát và tăng trưởng
Giảm phát và tăng trưởng
Lạm phát và suy thoái
Giảm phát và suy thoái
Giả sử rằng Hiệp hội các nước xuất khẩu dầu lửa (OPEC) bị tan rã mà không được báo trước, khiến cho giá dầu lửa giảm xuống. Kết quả là, mức giá chung sẽ:
Tăng lên và GDP thực tế tăng
Tăng và GDP thực tế giảm
Giảm và GDP thực tế tăng
Giảm và GDP thực tế giảm
Mức giá tăng lên do giá dầu lửa tăng:
Sẽ gây ra tình trạng lạm phát đình trệ trong ngắn hạn
Có thể làm giảm lương thực tế
Có thể làm giảm thất nghiệp
Có thể làm tăng thất nghiệp
Lạm phát do tổng cầu tăng lên được gọi là:
Lạm phát do chi phí đẩy
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát được dự kiến trước
Lạm phát không được dự kiến trước
Giả sử những người cho vay và đi vay thống nhất về một mức lãi suất danh nghĩa dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát. Trong thực tế lạm phát lại cao hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:
Người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt
Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt
Cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi bởi vì lãi suất danh nghĩa được cố định theo hợp đồng
Không phải các điều kể trên
Giả sử những người lao động và chủ doanh nghiệp thống nhất về việc gia tăng tiền lương dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát. Trong thực tế lạm phát lại cao hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:
Chủ doanh nghiệp sẽ được lợi, còn người lao động bị thiệt
Người lao động được lợi, còn chủ doanh nghiệp bị thiệt
Người lao động được lợi, chủ doanh nghiệp được lợi
Không phải các điều kể trên
Hiện tượng thiểu phát xảy ra khi:
Chỉ số CPI năm nay nhỏ hơn CPI năm trước, tỉ lệ lạm phát âm
Tỉ lệ lạm phát thực nhỏ hơn lạm phát dự kiến rất nhiều làm sản lượng thực nhỏ hơn sản lượng dự kiến
Tỉ lệ lạm phát năm nay nhỏ hơn tỉ lệ lạm phát năm trước
Tỉ lệ lạm phát năm nay lớn hơn tỉ lệ lạm phát năm trước
Nhìn chung, lạm phát được dự kiến trước có khuynh hướng:
Làm giảm mức sống trung bình và mức sản lượng đầu ra
Làm cho mức phân phối danh nghĩa tăng nhanh hơn mức giá
Gây ra sự phân phối lại thu nhập từ người đi vay sang người cho vay
Gây ra tổn thất không nhiều cho xã hội nếu lạm phát ổn định ở mức thấp
Trong thời kỳ có lạm phát, chi phí cơ hội của việc giữ tiền bằng:
Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực tế dự kiến cộng tỉ lệ lạm phát dự kiến
Lãi suất
Lãi suất thực tế
Lạm phát dự kiến:
Gây ra nhiều vấn đề phức tạp hơn so với lạm phát không dự kiến
Có khuynh hướng làm tăng tiết kiệm
Không gây ra những tổn thất lớn như lạm phát không dự kiến
Làm tăng lương ít hơn so với lạm phát không dự kiến
Trong trường hợp lạm phát do chi phí đẩy:
Cả lạm phát và thất nghiệp đều có xu hướng tăng
Thất nghiệp tăng, trong khi lạm phát giảm
Cả lạm phát và thất nghiệp đều giảm
Cả lạm phát và thất nghiệp đều không đổi
Sức mua của đồng tiền thay đổi:
Tỉ lệ thuận với tỉ lệ lạm phát
Tỉ lệ nghịch với tỉ lệ lạm phát
Không phụ thuộc vào tỉ lệ lạm phát
Khi cung về vàng thay đổi
Một sinh viên tốt nghiệp không thể tìm được việc phù hợp trong thời gian dài và quyết định thôi không tìm việc làm nữa. Người này được xếp vào nhóm nào sau đây:
Có việc làm
Thất nghiệp
Nằm trong lực lượng lao động
Nằm ngoài lực lượng lao động
Thất nghiệp tự nhiên không bao gồm trường hợp nào sau đây:
Chuyển dịch cơ cấu giữa các vùng kinh tế
Một số doanh nghiệp phải phá sản và đóng cửa do làm ăn thua lỗ
Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại để tìm công việc mới
Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại và không tìm công việc mới
Bảo hiểm thất nghiệp sẽ:
Làm tăng thất nghiệp tạm thời
Làm giảm thất nghiệp tạm thời
Không tác động tới thất nghiệp tạm thời
Làm tăng, giảm hoặc không thay đổi thất nghiệp tạm thời
Trường hợp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp tạm thời:
Sinh viên mới tốt nghiệp đang trong thời gian xin việc
Do ngành sản xuất bị thu hẹp nên công nhân sản xuất mất việc và đang di chuyển sang ngành khác
Người vợ thôi không ở nhà nội trợ và bắt đầu tìm việc
Không có đáp án đúng
Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra thất nghiệp tự nhiên:
Tiền lương bị ấn định cao hơn mức cân bằng
Nền kinh tế suy thoái
Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế về vùng và ngành
Phụ nữ trước đây làm nội trợ và bắt đầu tham gia vào thị trường lao động
Thất nghiệp cơ cấu chính là trường hợp:
Việc làm khu vực công nghiệp giảm, lao động thất nghiệp
Cơ giới hoá làm giảm lao động ở nông thôn, lao động nhàn rỗi
Một số vùng đầu tư công nghiệp giảm, lao động phải làm công việc phụ trợ
Một số vùng đầu tư công nghiệp giảm, lao động phải di cư sang khác khu vực công nghiệp khác
Sự kiện nào sau đây trực tiếp làm tăng đầu tư ra nước ngoài ròng của Việt Nam?
Công ty Honda Việt Nam mua một dây chuyền lắp ráp xe máy trong nước
Công ty Honda Việt Nam bán một dây chuyền lắp ráp xe máy cho Lào
Honda xây dựng một nhà máy mới ở Vĩnh Phúc
Mead Johnson mua cổ phần của VinaMilk
Thất nghiệp tự nhiên không bao gồm trường hợp nào sau đây:
Chuyển dịch cơ cấu giữa các vùng kinh tế
Một số doanh nghiệp phải phá sản và đóng cửa do làm ăn thua lỗ
Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại để tìm công việc mới
Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại và không tìm công việc mới
Bảo hiểm thất nghiệp sẽ:
Làm tăng thất nghiệp tạm thời
Làm giảm thất nghiệp tạm thời
Không tác động tới thất nghiệp tạm thời
Làm tăng, giảm hoặc không thay đổi thất nghiệp tạm thời
Trường hợp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp tạm thời:
Sinh viên mới tốt nghiệp đang trong thời gian xin việc
Do ngành sản xuất bị thu hẹp nên công nhân sản xuất mất việc và đang học thêm để chuyển sang ngành khác
Người vô thời không ở nhà nội trợ và bắt đầu tìm việc
Không có đáp án đúng
Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra thất nghiệp tự nhiên:
Tiền lương bị ấn định cao hơn mức cân bằng
Nền kinh tế suy thoái
Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế vùng và ngành
Phụ nữ trước đây làm nội trợ và bắt đầu tham gia vào thị trường lao động
Thất nghiệp cơ cấu chính là trường hợp:
Việc làm khu vực công nghiệp giảm, lao động thất nghiệp
Cơ giới hóa làm giảm lao động ở nông thôn, lao động nhàn rỗi
Một số vùng đầu tư công nghiệp giảm, lao động phải di cư sang khác khu vực công nghiệp khác
Một số vùng đầu tư công nghiệp giảm, lao động phải đi cư sang khác khu vực công nghiệp khác
Sự kiện nào sau đây trực tiếp làm tăng đầu tư ra nước ngoài ròng của Việt Nam?
Công ty Honda Việt Nam mua một dây chuyền lắp ráp xe máy trong nước
Công ty Honda Việt Nam bán một dây chuyền lắp ráp xe máy cho Lào
Honda xây dựng một nhà máy mới ở Vĩnh Phúc
Mead Johnson mua cổ phần của VinaMilk
Trường hợp nào sau đây là một ví dụ về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam?
KFC xây dựng một nhà hàng ở Hà Nội
Hãng phim Colombia bán bản quyền của một phim cho truyền hình Việt Nam
HSBC mua cổ phần của ACB
Lào mua thép của Tổng công ty Thép Việt Nam
Hoạt động nào sau đây sẽ trực tiếp làm tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam?
Nhật Bản mua gạo của Việt Nam
Nhật Bản mua trái phiếu của chính phủ Việt Nam
Việt Nam mua xe Toyota của Nhật Bản
Việt Nam bán than cho Nhật Bản
Hoạt động nào sau đây sẽ trực tiếp làm tăng thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam?
Việt Nam viện trợ cho Lào
Cà phê Trung Nguyên xây dựng một hệ thống phân phối tại Lào
Việt Nam vay tiền của Nhật Bản
Việt Nam xuất khẩu nông sản
Hoạt động nào sau đây sẽ trực tiếp làm tăng thặng dư tài khoản vốn của Việt Nam?
Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam
Cà phê Trung Nguyên xây dựng một hệ thống phân phối tại Nghệ An
Cà phê Trung Nguyên xây dựng một hệ thống phân phối tại Lào
Nhật Bản nhập khẩu của Việt Nam
Khi tỉ giá hối đoái thực tế của đồng Việt Nam tăng:
Thâm hụt thương mại của Việt Nam không đổi
Thâm hụt thương mại của Việt Nam giảm
Thặng dư thương mại của Việt Nam tăng
Hàng hóa nước ngoài trở nên rẻ hơn một cách tương đối so với hàng hóa của Việt Nam
Khoản tiền mà chính phủ Việt Nam vay nước ngoài được ghi trong cán cân thanh toán:
Là một khoản mục Nợ
Là một khoản mục Có
Cả ở bên Có và bên Nợ
Không có đáp án đúng
Trong điều kiện vốn tự do chu chuyển, cán cân thanh toán của một nước chịu ảnh hưởng bởi:
Tình hình tăng trưởng trong nước và ở nước ngoài
Sự thay đổi tỉ giá hối đoái thực tế
Sự thay đổi lãi suất tương đối giữa trong nước và quốc tế
Tình hình tăng trưởng trong nước và ở nước ngoài, sự thay đổi tỉ giá hối đoái thực tế, sự thay đổi lãi suất tương đối giữa trong nước và quốc tế
Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
Giá cả hàng hóa và dịch vụ của thế giới giảm
GDP thực tế của Việt Nam tăng
Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh
GDP thực tế của thế giới giảm
Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về nhập khẩu của Việt Nam từ thế giới bên ngoài?
Giá cả hàng hóa và dịch vụ của thế giới tăng
GDP thực tế của Việt Nam tăng
Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh
GDP thực tế của thế giới giảm
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài
GDP thực tế của Việt Nam
Tỉ giá hối đoái
Giá tương đối của hàng hóa sản xuất ở Việt Nam so với giá của hàng hóa tương tự sản xuất ở nước ngoài
Trong chế độ tỉ giá hối đoái linh hoạt, nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên thì ngân hàng trung ương:
Phải bán ngoại tệ
Phải mua ngoại tệ
Không làm gì cả
Phải giảm cầu về nội tệ
Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu lãi suất tiền gửi VND tăng mạnh so với lãi suất tiền gửi USD, thì ngân hàng trung ương sẽ cần:
Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định
Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định
Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ
Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ
Điều nào sau đây không phải là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế trong dài hạn?
Sự gia tăng của tổng cầu
Sự gia tăng khối lượng tư bản trong nền kinh tế
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tiến bộ công nghệ
Tăng trưởng kinh tế trong dài hạn phụ thuộc vào:
Môi trường
Năng suất lao động
Chi phí y tế
Đạo đức kinh doanh
Tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng đến các mặt:
Cán cân thương mại
Cán cân thanh toán
Sản lượng quốc gia
Cán cân thương mại, Cán cân thanh toán và Sản lượng quốc gia
Khi tỷ giá hối đoái giảm xuống thì:
Các công ty nhập khẩu sẽ có lợi
Các công ty xuất khẩu sẽ có lợi
Người sản xuất hàng xuất khẩu sẽ có lợi
Không câu nào đúng
Sự cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sinh ra là do:
Xuất khẩu hàng hóa
Nước ngoài chuyển vốn đầu tư vào tài sản trong nước
Thu nhập từ các yếu tố sản xuất và tài sản ở nước ngoài
Xuất khẩu hàng hóa, nước ngoài chuyển vốn đầu tư vào tài sản trong nước và thu nhập từ các yếu tố sản xuất và tài sản ở nước ngoài
Số cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sinh ra là do:
Nhập khẩu hàng hóa của nước ngoài
Chuyển vốn đầu tư ra tài sản ra nước ngoài
Trả nợ nước ngoài
Nhập khẩu hàng hóa của nước ngoài, chuyển vốn đầu tư và tài sản ra nước ngoài và trả nợ nước ngoài
Trong điều kiện giá cả hàng hóa ở các nước không thay đổi, tỷ giá hối đoái tăng lên sẽ có tác dụng:
Khuyến khích xuất khẩu
Khuyến khích nhập khẩu
Khuyến khích cả xuất khẩu và nhập khẩu
Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm
Giả sử tổng dân số 1 quốc gia là 77,6 triệu người. Số người trưởng thành là 40 triệu người. Số người có việc là 37,6 triệu người. Tỉ lệ số người trong lực lượng lao động so với dân số là 50%. Số người trong lực lượng lao động bằng:
37,6 triệu người
38,8 triệu người
40 triệu người
Không đủ dữ liệu để tính toán
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1999 - 2002 là:
Xu hướng giảm lạm phát đi kèm với tăng trưởng
Xu hướng tăng lạm phát đi kèm với tăng trưởng thấp
Lạm phát thấp đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp
Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao
Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế là 3%. Trong trường hợp này:
Lãi suất thực tế dự kiến là 4%
Lãi suất thực tế thực hiện là 4%
Lãi suất thực tế dự kiến là 6%
Lãi suất thực tế thực hiện là 2%
Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5% và tỉ lệ lạm phát thực tế là 3%. Trong trường hợp này:
Thu nhập được phân phối lại từ những người đi vay sang những người cho vay
Thu nhập được phân phối lại từ những người cho vay sang những người đi vay
Không ai được lợi vì lãi suất danh nghĩa không thay đổi
Những người giữ tiền được lợi
Mức giá chung của một nền kinh tế tăng lên từ 200 đến 230 trong vòng 1 năm. Tỉ lệ lạm phát của năm đó là bao nhiêu?
13%
60%
30%
15%
Mức giá chung năm nay là 180 và tỉ lệ lạm phát là 20%. Hỏi mức giá chung năm ngoái là bao nhiêu?
144
150
36
216
Để kiềm chế lạm phát, ngân hàng trung ương cần thực hiện biện pháp nào?
Giảm lãi suất ngân hàng
Mua trái phiếu trên thị trường mở
Tăng tốc độ tăng của cung tiền
Giảm tốc độ tăng của cung tiền
Nếu tỉ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa, thì lãi suất thực tế sẽ như thế nào?
Lớn hơn 0
Không âm
Nhỏ hơn 0
Không dương
Mọi người dự đoán tỉ lệ lạm phát là 10% và thực tế cũng đúng 10%. Trong trường hợp này, tỉ lệ lạm phát không được dự kiến bằng bao nhiêu?
8%
10%
2%
0%
Tổng dân số một quốc gia là 100 triệu người; số người trưởng thành 62 triệu; số người có việc là 50 triệu; tỉ lệ số người trong lực lượng lao động so với dân số là 60%. Số người thất nghiệp bằng bao nhiêu?
0
10 triệu người
12 triệu người
Không đủ dữ liệu để tính toán
Tổng dân số một quốc gia là 96 triệu người; số người trưởng thành 50 triệu; số người có việc là 40 triệu; tỉ lệ số người trong lực lượng lao động so với dân số là 50%. Tỉ lệ người tham gia lực lượng lao động bằng bao nhiêu?
80%
96%
100%
Không đủ dữ liệu để tính toán
Tổng dân số một quốc gia là 100 triệu người; số người trưởng thành 60 triệu; số người có việc là 50 triệu; tỉ lệ số người trong lực lượng lao động so với dân số là 50%. Tỉ lệ có việc làm bằng bao nhiêu?
83,33%
100%
94%
Không đủ dữ liệu để tính toán
Một quốc gia có số người có việc làm 41,6 triệu; số người thất nghiệp 0,9 triệu; tổng dân số 82 triệu; số người ngoài độ tuổi lao động chiếm 45% dân số. Số người trong độ tuổi lao động là bao nhiêu?
36,9 triệu người
42,5 triệu người
45,1 triệu người
Không đủ dữ liệu để tính toán
Một quốc gia có số người có việc làm 35 triệu; số người thất nghiệp 1 triệu; tổng dân số 80 triệu; số người ngoài độ tuổi lao động chiếm 50% dân số. Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động bằng bao nhiêu?
90%
97,9%
55%
Không đủ dữ liệu để tính toán
Một quốc gia có số người có việc làm 38 triệu; số người thất nghiệp 2 triệu; tổng dân số 100 triệu; số người ngoài độ tuổi lao động chiếm 50% dân số. Tỉ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?
5%
2%
16%
Không đủ dữ liệu để tính toán
Khoản mục nào chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tài khoản vãng lai của Việt Nam?
Giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu
Giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu
Thu nhập nhân tố trả cho nước ngoài
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam
Giao dịch nào được ghi là một khoản mục Có trong cán cân thanh toán của Việt Nam?
Một người dân trong nước đi du lịch ở nước ngoài và tiêu 3000 đôla
Một người dân Việt Nam mua trái phiếu do chính phủ Mỹ phát hành
Một doanh nghiệp trong nước trả lãi trái phiếu cho một công dân ở nước ngoài
Không có khoản mục nào
Giao dịch nào được ghi là một khoản mục Nợ trong cán cân thanh toán của Việt Nam?
Một người dân nước ngoài đi du lịch ở Việt Nam và tiêu 3000 đôla
Một người dân nước ngoài mua trái phiếu do chính phủ Việt Nam phát hành
Một doanh nghiệp nước ngoài trả lãi trái phiếu cho một công dân ở trong nước
Một người dân Việt Nam mua trái phiếu do chính phủ Mỹ phát hành
Giả sử tài khoản vãng lai của một nước thâm hụt 300 triệu USD, còn tài khoản vốn có thặng dư 700 triệu USD. Cán cân thanh toán của quốc gia đó là:
Thặng dư 400 triệu USD
Thặng dư 700 triệu USD
Thâm hụt 300 triệu USD
Thâm hụt 400 triệu USD
Khoản tiền mà Việt kiều gửi về cho người thân ở Việt Nam sẽ có tác động nào?
Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam
Giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam
Giảm thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam
Không ảnh hưởng đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam
Điều nào sau đây không làm giảm thâm hụt tài khoản vãng lai trong cán cân thanh toán của Việt Nam?
Khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam tăng
Xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ tăng
Cổ tức mà công dân Việt Nam nhận được từ nước ngoài tăng
Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu ra nước ngoài
Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng từ 15,500 đồng Việt Nam/đôla lên 16,000 đồng Việt Nam/đôla thì điều gì xảy ra?
Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối
Đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối
Phụ thuộc vào biến động giá tương đối giữa Việt Nam và Mỹ
Đồng Việt Nam không thay đổi giá trị
Tỉ giá hối đoái danh nghĩa giữa đồng Bảng Anh và đôla Mỹ là 0,5 Bảng/đôla. Một Bảng đổi được bao nhiêu đôla?
2 đôla
1,5 đôla
1 đôla
0,5 đôla
Tỉ giá hối đoái giữa đồng VND và USD là 16,100 VND = 1 USD. Một chiếc ô tô bán với giá 20,000 USD có giá bao nhiêu theo đồng VND?
161 triệu VND
200 triệu VND
320 triệu VND
322 triệu VND
Lượng cầu về hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu của một quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
GDP của quốc gia đó
Xu hướng nhập khẩu cận biên
Tỉ giá hối đoái
CPI của quốc gia đó
Nếu giá USD tính bằng VND trên thị trường Hà Nội thấp hơn so với thị trường TP. Hồ Chí Minh, các nhà đầu cơ có xu hướng thực hiện chiến lược nào?
Mua USD ở Hà Nội và bán ở TP. Hồ Chí Minh
Bán USD ở Hà Nội và mua ở TP. Hồ Chí Minh
Bán USD ở Hà Nội và bán ở TP. Hồ Chí Minh
Mua USD ở Hà Nội và cho vay ở TP. Hồ Chí Minh
Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng Việt Nam trên thị trường ngoại hối đối với đôla Mỹ dịch sang phải do nguyên nhân nào?
Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối
Giá hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng
Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng
Lãi suất tiền gửi bằng đôla Mỹ tăng
