NEW
Font size
WorksheetsĐề thi giữa kỳ – Tâm lý học đại cương (trích xuất câu hỏi)
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Hệ khi có kích thích trực tiếp tác động vào giác quan là gây được cảm giác tương ứng ở con người.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Nam phân biệt được 5 màu xanh còn Hà phân biệt đến 10 màu xanh khác nhau. Điều này chứng tỏ ngưỡng sai biệt của Nam tốt hơn Hà.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Quá trình tư duy chỉ diễn ra khi cá nhân nhận thức tình huống có vấn đề và có nhu cầu giải quyết chúng.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Dù được thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh, tưởng tượng vẫn mang tính khái quát và gián tiếp.
Đúng
Sai
Giao tiếp là:
Sự tiếp xúc tâm lí giữa con người - con người.
Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc.
Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.
Cả a, b và c.
Trong trường hợp nào đã dùng từ “cảm giác” đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lí học?
Cảm giác day dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.
Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem.
Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi.
Khi “người ấy” xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi.
Muốn có một cảm giác nào đó xảy ra thì cần:
Kích thích tác động trực tiếp vào giác quan.
Kích thích tác động vào vùng phản ánh được.
Loại kích thích đặc trưng của cơ quan phân tích.
Cả a, b và c.
Ý nào dưới đây thể hiện nội dung quy luật thích ứng của cảm giác?
Sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của cơ quan phân tích kia.
Tính nhạy cảm của cảm giác còn phụ thuộc vào các yếu tố tâm lý.
Mức độ tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích giúp con người phân biệt được sự khác nhau giữa chúng.
Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích.
Ý nào dưới đây thể hiện nội dung quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác?
Khi cường độ kích thích tăng thì độ nhạy cảm của cảm giác giảm và khi cường độ kích thích giảm thì độ nhạy cảm của cảm giác tăng.
Mức khác biệt tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích để có thể phân biệt sự khác nhau giữa chúng.
Sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia, sự kích thích mạnh lên một cơ quan phân tích này sẽ làm giảm độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia.
Cảm giác của con người có thể thích ứng được với các kích thích kéo dài mà không thay đổi cường độ hoặc một tính chất nào đó.
Tình huống nào dưới đây là tương phản đồng thời?
Sau khi đã đứng trên xe khách một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, con người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt.
Đặt hai tờ giấy màu xám như nhau lên một cái nền trắng và một cái nền đen, ta có cảm giác tờ giấy màu xám đặt trên nền trắng có màu sẫm hơn tờ giấy màu xám đặt trên nền đen.
Con người có cảm nhận về nhiệt độ của căn phòng được quét với tường màu lạnh (màu xanh lục, màu xám) thấp hơn từ 3-5 độ so với nhiệt độ thực tế.
Khi ta đang ở chỗ tối mà bước ra chỗ sáng, lúc đầu bị lóa mắt, nhưng chỉ sau vài giây, thị giác thích ứng và ta nhìn thấy rõ. Hiện tượng này là do độ nhạy cảm của cảm giác nhìn:
Giảm xuống.
Tăng lên.
Lúc đầu tăng, sau giảm xuống.
Không thay đổi.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của tri giác?
Tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.
Tri giác là quá trình tích cực, gắn liền với việc giải quyết các nhiệm vụ cụ thể của con người.
Tri giác là hình thức phản ánh tâm lý đơn giản nhất, là mắt xích đầu tiên trong mối quan hệ con người - môi trường.
Tri giác sử dụng dữ liệu trực quan do cảm giác đang mang lại, đồng thời sử dụng các kinh nghiệm đã học được trong quá khứ để có hình ảnh của sự vật một cách trọn vẹn, dễ gọi tên sự vật.
Cách hiểu nào dưới đây không phù hợp với tính đối tượng của tri giác?
Đối tượng của tri giác là các sự vật trong hiện thực khách quan.
Tri giác phản ánh riêng lẻ, cụ thể từng sự vật, hiện tượng độc lập với các sự vật, hiện tượng khác.
Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.
Tri giác phản ánh trọn vẹn, cụ thể từng sự vật, hiện tượng độc lập với các sự vật, hiện tượng khác.
Tính ổn định của tri giác là do:
Cấu trúc sự vật ổn định tương đối trong một không gian, thời gian nhất định.
Cơ chế tự điều chỉnh của hệ thần kinh dựa trên mối liên hệ ngược.
Do kinh nghiệm tri giác nhiều lần của cá thể.
Cả a, b và c.
Quy luật tổng giác thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý và đặc điểm nhân cách của con người.
Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm của bối cảnh tri giác.
Sự phụ thuộc của tri giác vào thời gian và địa điểm tri giác.
Sự phụ thuộc của tri giác vào năng lực quan sát của con người.
Hãy chỉ ra đặc điểm đặc trưng của quá trình tư duy?
Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã được tri giác trước đây.
Phản ánh một cách riêng lẻ, cụ thể các thuộc tính bản chất của sự vật, hiện tượng.
Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ và quan hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng khách quan mà trước đó ta chưa biết.
Phản ánh các hình ảnh, các mối liên hệ của sự vật hiện tượng đã từng tác động vào giác quan.
Trong những tình huống sau đây, tình huống nào chứng tỏ tư duy xuất hiện?
Mai rất thích nghe nhạc không lời vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ.
Bang đi, Mai thoáng thấy có ai đó rất quen vừa đi ngang qua.
Khi nhìn thấy Hùng, Mai lại nhớ đến những kỷ niệm đẹp về thời sinh viên.
Cuộc họp đã diễn ra hơn 15 phút mà Hạnh vẫn chưa tới, Mai nghĩ là chắc hôm nay Hạnh bị tắc đường.
Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: “Một giáo viên có năng lực hiểu học sinh chỉ qua câu hỏi mà học sinh đặt ra là có thể biết được mức độ hiểu bài của họ”.
Tính có vấn đề của tư duy.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
Tính gián tiếp và tính khái quát của tư duy.
"Nhiều học sinh THCS đã xếp cá voi vào loài cá vì chúng sống ở dưới nước như là cá và tên cũng có chữ ‘cá’". Sai lầm diễn ra trong tình huống trên chủ yếu do sự phát triển không đầy đủ của thao tác tư duy nào?
Phân tích.
Tổng hợp.
Trừu tượng hóa và khái quát hóa.
So sánh.
Luận điểm nào phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa tư duy và nhận thức cảm tính?
Khả năng phản ánh của nhận thức cảm tính không chịu sự chi phối của tư duy.
Quá trình tư duy diễn ra không phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu do nhận thức cảm tính mang lại.
Dù tư duy có khái quát đến đâu, có trừu tượng đến đâu thì trong nội dung của nó cũng chứa dựng thành phần của nhận thức cảm tính.
Thực tiễn không phải là nguồn gốc để làm nảy sinh nhận thức cảm tính và tư duy.
Luận điểm nào dưới đây thể hiện sự khác biệt giữa tư duy và tưởng tượng?
Quá trình tâm lý.
Mang tính khái quát và tính gián tiếp.
Phản ánh cái mới trên cơ sở các biểu tượng đã có.
Quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
Điều nào không đúng với tưởng tượng?
Nảy sinh trước tình huống có vấn đề.
Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội).
Luôn giải quyết vấn đề một cách tưởng minh.
Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát.
Sản phẩm của tưởng tượng là:
Các hình tượng.
Các cảm giác thành phần.
Các khái niệm, phán đoán, suy lý ...
Các biểu tượng mới.
Tưởng tượng sáng tạo thể hiện ở chỗ:
Tạo ra hình ảnh mới không chỉ đối với cá nhân người tưởng tượng mà còn mới đối với cả xã hội.
Tạo ra hình ảnh mới không thể hiện thực hóa trong cuộc sống.
Tạo ra hình ảnh mới theo sở thích và hứng thú của cá nhân người tưởng tượng.
Tạo ra hình ảnh mới do yêu cầu của hoạt động.
Tư duy khác tưởng tượng chủ yếu ở chỗ:
Làm cho hoạt động của con người có ý thức.
Sự chặt chẽ trong giải quyết vấn đề.
Liên quan đến nhận thức cảm tính.
Cả a, b và c.
Tưởng tượng sáng tạo có đặc điểm:
Luôn tạo ra cái mới cho cá nhân và xã hội.
Luôn được thực hiện có ý thức.
Luôn có giá trị với xã hội.
Cả a, b và c.
Ghép chức năng của hiện tượng tâm lý người với tình huống tương ứng. Chọn phương án đúng. Chức năng định hướng hoạt động tương ứng với tình huống nào trong các phương án sau?
Khi gặp các bài tập khó, Tuấn thường trao đổi thêm với các bạn cùng lớp để tìm ra lời giải đáp.
Nhờ việc xác định rõ mục tiêu học tập ngay từ những ngày đầu, Tuấn không chỉ đi học đầy đủ mà còn tích cực tìm kiếm tài liệu, thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập và tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học. Vì vậy, sau hơn 3 năm học, Tuấn đều đạt kết quả học tập tốt.
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế và điều kiện học tập nhưng Tuấn vẫn đạt kết quả cao trong học tập.
Ngay từ những ngày học đầu tiên ở trường đại học, Tuấn đã xác định phải luôn nỗ lực học tập để có kết quả học tập cao nhất.
Ghép chức năng của hiện tượng tâm lý người với tình huống tương ứng. Chọn phương án đúng. Chức năng điều chỉnh, điều khiển hoạt động cá nhân tương ứng với tình huống nào trong các phương án sau?
Khi gặp các bài tập khó, Tuấn thường trao đổi thêm với các bạn cùng lớp để tìm ra lời giải đáp.
Nhờ việc xác định rõ mục tiêu học tập ngay từ những ngày đầu, Tuấn không chỉ đi học đầy đủ mà còn tích cực tìm kiếm tài liệu, thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập và tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học. Vì vậy, sau hơn 3 năm học, Tuấn đều đạt kết quả học tập tốt.
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế và điều kiện học tập nhưng Tuấn vẫn đạt kết quả cao trong học tập.
Ngay từ những ngày học đầu tiên ở trường đại học, Tuấn đã xác định phải luôn nỗ lực học tập để có kết quả học tập cao nhất.
Ghép chức năng của hiện tượng tâm lý người với tình huống tương ứng. Chọn phương án đúng. Là động lực thúc đẩy hoạt động của con người tương ứng với tình huống nào trong các phương án sau?
Khi gặp các bài tập khó, Tuấn thường trao đổi thêm với các bạn cùng lớp để tìm ra lời giải đáp.
Nhờ việc xác định rõ mục tiêu học tập ngay từ những ngày đầu, Tuấn không chỉ đi học đầy đủ mà còn tích cực tìm kiếm tài liệu, thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập và tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học. Vì vậy, sau hơn 3 năm học, Tuấn đều đạt kết quả học tập tốt.
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế và điều kiện học tập nhưng Tuấn vẫn đạt kết quả cao trong học tập.
Ngay từ những ngày học đầu tiên ở trường đại học, Tuấn đã xác định phải luôn nỗ lực học tập để có kết quả học tập cao nhất.
Ghép tên gọi của các hiện tượng tâm lý người với sự kiện mô tả của nó. Chọn phương án đúng. Quá trình tâm lý tương ứng với sự kiện nào?
Hùng là một chàng trai khỏe mạnh và năng động.
Bài toán khó quá, Trang đã suy nghĩ rất lâu mà chưa tìm ra lời giải.
Khi bị điểm kém, Nam đã rất lo lắng khi bị mẹ mắng.
Buổi chiều, Hà thích chơi cầu lông và bơi.
Ghép tên gọi của các hiện tượng tâm lý người với sự kiện mô tả của nó. Chọn phương án đúng. Trạng thái tâm lý tương ứng với sự kiện nào?
Hùng là một chàng trai khỏe mạnh và năng động.
Bài toán khó quá, Trang đã suy nghĩ rất lâu mà chưa tìm ra lời giải.
Khi bị điểm kém, Nam đã rất lo lắng khi bị mẹ mắng.
Buổi chiều, Hà thích chơi cầu lông và bơi.
Ghép tên gọi của các hiện tượng tâm lý người với sự kiện mô tả của nó. Chọn phương án đúng. Thuộc tính tâm lý tương ứng với sự kiện nào?
Hùng là một chàng trai khỏe mạnh và năng động.
Bài toán khó quá, Trang đã suy nghĩ rất lâu mà chưa tìm ra lời giải.
Khi bị điểm kém, Nam đã rất lo lắng khi bị mẹ mắng.
Buổi chiều, Hà thích chơi cầu lông và bơi.
Ghép các quy luật cảm giác với hiện tượng biểu hiện của nó. Chọn phương án đúng. Quy luật thích ứng tương ứng với hiện tượng nào?
Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, con người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải.
Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cập nhiệt độ thì không phải.
Cô giáo thường sử dụng bút màu đỏ để chấm bài.
Mùi cơm mới đưa lên mũi làm tôi cảm thấy đói hơn.
Ghép các quy luật cảm giác với hiện tượng biểu hiện của nó. Chọn phương án đúng. Quy luật ngưỡng cảm giác tương ứng với hiện tượng nào?
Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, con người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải.
Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cập nhiệt độ thì không phải.
Cô giáo thường sử dụng bút màu đỏ để chấm bài.
Mùi cơm mới đưa lên mũi làm tôi cảm thấy đói hơn.
Ghép các quy luật cảm giác với hiện tượng biểu hiện của nó. Chọn phương án đúng. Quy luật tác động qua lại đồng thời giữa các cảm giác tương ứng với hiện tượng nào?
Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, con người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải.
Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cập nhiệt độ thì không phải.
Cô giáo thường sử dụng bút màu đỏ để chấm bài.
Mùi cơm mới đưa lên mũi làm tôi cảm thấy đói hơn.
Ghép các quy luật cảm giác với hiện tượng biểu hiện của nó. Chọn phương án đúng. Quy luật tác động kế tiếp của cảm giác tương ứng với hiện tượng nào?
Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, con người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải.
Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cập nhiệt độ thì không phải.
Cô giáo thường sử dụng bút màu đỏ để chấm bài.
Mùi cơm mới đưa lên mũi làm tôi cảm thấy đói hơn.
Ghép các thuộc tính của chú ý với các hiện tượng thể hiện nó. Chọn phương án đúng. Sức tập trung chú ý tương ứng với hiện tượng nào?
An mải mê đọc truyện nên không nghe thấy mọi người đang gọi mình.
Vừa học giờ Thể dục xong nên một số học sinh vẫn chưa tập trung vào học Toán ngay được.
Ngồi trong lớp học nhưng tâm trí của Mai vẫn đang còn nghĩ vơ vẩn về buổi sinh nhật hôm qua.
Cứ vào phút cuối của giờ học, Nhung lại mệt mỏi không tập trung nghe cô giáo giảng được nữa.
Mình có khả năng vừa vẽ tranh vừa hát mà vẫn nghe và đáp lại những câu pha trò của bạn.
Ghép các thuộc tính của chú ý với các hiện tượng thể hiện nó. Chọn phương án đúng. Sự phân phối chú ý tương ứng với hiện tượng nào?
An mải mê đọc truyện nên không nghe thấy mọi người đang gọi mình.
Vừa học giờ Thể dục xong nên một số học sinh vẫn chưa tập trung vào học Toán ngay được.
Ngồi trong lớp học nhưng tâm trí của Mai vẫn đang còn nghĩ vơ vẩn về buổi sinh nhật hôm qua.
Cứ vào phút cuối của giờ học, Nhung lại mệt mỏi không tập trung nghe cô giáo giảng được nữa.
Mình có khả năng vừa vẽ tranh vừa hát mà vẫn nghe và đáp lại những câu pha trò của bạn.
Ghép các thuộc tính của chú ý với các hiện tượng thể hiện nó. Chọn phương án đúng. Độ bền vững của chú ý tương ứng với hiện tượng nào?
An mải mê đọc truyện nên không nghe thấy mọi người đang gọi mình.
Vừa học giờ Thể dục xong nên một số học sinh vẫn chưa tập trung vào học Toán ngay được.
Ngồi trong lớp học nhưng tâm trí của Mai vẫn đang còn nghĩ vơ vẩn về buổi sinh nhật hôm qua.
Cứ vào phút cuối của giờ học, Nhung lại mệt mỏi không tập trung nghe cô giáo giảng được nữa.
Mình có khả năng vừa vẽ tranh vừa hát mà vẫn nghe và đáp lại những câu pha trò của bạn.
Ghép các thuộc tính của chú ý với các hiện tượng thể hiện nó. Chọn phương án đúng. Sự di chuyển chú ý tương ứng với hiện tượng nào?
An mải mê đọc truyện nên không nghe thấy mọi người đang gọi mình.
Vừa học giờ Thể dục xong nên một số học sinh vẫn chưa tập trung vào học Toán ngay được.
Ngồi trong lớp học nhưng tâm trí của Mai vẫn đang còn nghĩ vơ vẩn về buổi sinh nhật hôm qua.
Cứ vào phút cuối của giờ học, Nhung lại mệt mỏi không tập trung nghe cô giáo giảng được nữa.
Mình có khả năng vừa vẽ tranh vừa hát mà vẫn nghe và đáp lại những câu pha trò của bạn.
Chọn Đúng/Sai: Người được coi là "thính tai" là người có ngưỡng cảm giác phía dưới của cơ quan thính giác cao.
Đúng
Sai
Chọn Đúng/Sai: Sự khác biệt cơ bản giữa cảm giác và tri giác là ở chỗ cảm giác phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng và gắn với một cơ quan thụ cảm chuyên biệt, trong khi đó tri giác là sự tổng hợp các cảm giác để tạo ra một hình ảnh trọn vẹn về đối tượng.
Đúng
Sai
Chọn Đúng/Sai: Tình huống có vấn đề mang tính khách quan đối với mỗi cá nhân, tức là cùng một tình huống nhưng có vấn đề với người này mà không có vấn đề với người khác.
Đúng
Sai
Chọn Đúng/Sai: Những hình ảnh mới mà quá trình tưởng tượng tạo ra có thể không có trong hiện thực (ví dụ: hình ảnh con rồng). Vì vậy, tưởng tượng không phải là quá trình phản ánh hiện thực khách quan.
Đúng
Sai
Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là:
Bẩm sinh di truyền.
Môi trường.
Hoạt động và giao tiếp.
Cả a và b.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức:
Trong giờ thi hết môn, giám thị đã nhắc nhở Hùng nhiều lần nhưng Hùng vẫn cứ giở tài liệu.
Trong cơn mê sảng, Thanh đã tuôn ra tất cả những “uẩn khúc” được giấu trong lòng mà từ trước tới giờ không ai biết được.
Hùng vừa chơi games vừa nói đi nói lại một từ “chết này”.
Vừa chăm chú nghe giảng, Dũng vừa xoay tròn chiếc bút trên tay.
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:
Phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng.
Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.
Quá trình lẻ tẻ.
Chỉ xuất hiện khi sự vật, hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan.
Tình huống nào dưới đây thể hiện nội dung quy luật ngưỡng cảm giác:
Khi vào phòng bệnh nhân ở bệnh viện một lúc thì cảm giác khô chịu về mùi thuốc sát trùng mất đi.
Người mở nhờ khứu giác có thể nhận ra người quen còn cách xa 20m.
Một vài hạt đường bỏ vào cốc nước ta không cảm thấy có vị ngọt.
Lan có cảm giác ghê người khi nghe hai miếng kính cọ vào nhau.
Tình huống nào dưới đây thể hiện nội dung quy luật thích ứng của cảm giác:
Nhiều người khi ăn cu đậu thường thích chấm với muối.
Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.
Vào mùa đông, ta thường cảm thấy lạnh lúc mới tắm, dần dần quen đi ta không thấy lạnh nữa.
Vào ban đêm, ta thường nhìn thấy các vì sao sáng nhất. Rất nhiều vì sao khác ta không nhìn thấy vì ánh sáng của những vì sao này quá yếu để ta có thể nhận biết về nó.
Tình huống nào dưới đây là tương phản nối tiếp:
Khi hai thanh nứa cọ xát vào nhau ta sẽ cảm thấy “ghê người”.
Mặc dù phải đeo kính suốt ngày nhưng An không có cảm giác là mình đang đeo kính.
Khi dấp nước lạnh lên mặt thì độ tinh của mắt tăng lên.
Nhúng bàn tay phải vào một chậu nước lạnh và những bàn tay trái vào chậu nước nóng. Sau đó, những cả hai bàn tay cùng vào một chậu hơi ấm thì bàn tay phải thấy nóng hẳn lên còn bàn tay trái thì thấy mát dịu đi.
Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích là quy luật nào của cảm giác:
Quy luật ngưỡng cảm giác.
Quy luật thích ứng của cảm giác.
Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác.
Quy luật cảm ứng.
Khi ta đang ở chỗ sáng mà bước vào chỗ tối, lúc đầu ta chưa nhìn thấy rõ, nhưng chỉ sau vài giây, thị giác thích ứng và ta nhìn thấy rõ. Hiện tượng này là độ nhạy cảm của cảm giác nhìn:
Giảm xuống.
Tăng lên.
Lúc đầu tăng, sau giảm xuống.
Không thay đổi.
Nội dung nào dưới đây không đúng với năng lực quan sát:
Khả năng tri giác nhanh chóng những điểm quan trọng, chủ yếu và đặc sắc của sự vật, cho dù những điểm đó khó nhận thấy hoặc có vẻ là thứ yếu.
Năng lực quan sát phụ thuộc vào các kiểu tri giác.
Năng lực quan sát là một trạng thái tâm lý.
Hoạt động nghề nghiệp và sự rèn luyện của cá nhân cũng có ảnh hưởng tới năng lực quan sát.
Hãy chỉ ra yếu tố chi phối ít nhất tới tính có ý nghĩa của tri giác:
Khả năng tư duy.
Khả năng hiểu biết về bản chất sự vật, hiện tượng của chủ thể tri giác.
Đặc điểm của giác quan.
Ngôn ngữ.
Cách hiểu nào dưới đây không phù hợp với tính ổn định của tri giác:
Đối tượng của tri giác bao giờ cũng xuất hiện một cách đầy đủ và rõ ràng trước chủ thể tri giác.
Khả năng tri giác sự vật, hiện tượng một cách không thay đổi trong những điều kiện luôn biến đổi.
Tính ổn định của tri giác phụ thuộc vào kinh nghiệm hoạt động của cá nhân.
Trong quá trình tri giác, chủ thể tri giác không nhất thiết phải có đầy đủ thông tin về mọi thuộc tính của sự vật, hiện tượng.
Hiện tượng ảo ảnh tri giác được thể hiện ở nội dung nào dưới đây:
Là sự phản ánh chính xác về sự vật, hiện tượng không có thật.
Là sự phản ánh không chính xác về sự vật, hiện tượng có thật.
Là sự phản ánh sai lầm về đối tượng và bối cảnh.
Là sự phản ánh đầy đủ, chính xác nhất về sự vật, hiện tượng có thật.
Nội dung nào của tình huống có vấn đề dưới đây không làm nảy sinh quá trình tư duy:
Các tình huống đặt ra chứa đựng đầy đủ các thông tin liên quan.
Cá nhân nhận thức được tình huống có vấn đề.
Cá nhân có nhu cầu giải quyết tình huống có vấn đề.
Cá nhân có những tri thức cần thiết liên quan tới vấn đề, và các tri thức này đủ để có thể giải quyết được vấn đề sau những cố gắng nhất định.
Một tình huống làm nảy sinh tư duy phải thỏa mãn một số điều kiện. Điều kiện nào dưới đây là không cần thiết:
Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân.
Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được.
Cá nhân nhận thức được tình huống và muốn giải quyết.
Vấn đề trong tình huống có liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân.
Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: "Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ bề ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết họ bị bệnh gì?"
Tính cố vấn đề của tư duy.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
Tính gián tiếp của tư duy.
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là:
Phản ánh bản thân sự vật, hiện tượng.
Một quá trình tâm lí.
Mang bản chất xã hội, gắn với ngôn ngữ.
Phản ánh bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
Luận điểm nào đúng với tưởng tượng của con người:
Phản ánh cái mới, không liên quan tới thực tiễn.
Kết quả của tưởng tượng không thể kiểm tra được trong thực tiễn.
Hoạt động đặc thù của con người, xây dựng hoặc tái tạo những hình ảnh mà quá khứ chưa từng tri giác.
Các hình ảnh của tưởng tượng không có giá trị đối với hoạt động sống của con người.
Điều nào dưới đây không thể hiện sự giống nhau giữa tư duy và tưởng tượng:
Tư duy và tưởng tượng cùng là mức độ cao của quá trình nhận thức.
Tư duy và tưởng tượng được nảy sinh trước tình huống có vấn đề.
Tư duy và tưởng tượng có quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
Tư duy và tưởng tượng không có mối quan hệ với ngôn ngữ.
Phương thức phản ánh của tưởng tượng là:
Hình ảnh mới được tạo ra từ các biểu tượng đã có nhờ phương thức chắp ghép, liên hợp, nhấn mạnh ...
Hình ảnh mới được tạo ra thông qua phán đoán, suy lý theo một logic nhất định.
Hình ảnh mới được tạo ra thông qua các kinh nghiệm đã có của cá nhân.
Hình ảnh mới được tạo ra trên cơ sở tổng hợp các hình ảnh riêng lẻ.
Tưởng tượng tái tạo thể hiện ở chỗ:
Tạo ra hình ảnh mới đối với nhân loại.
Tạo ra hình ảnh mới đối với cá nhân người tưởng tượng dựa trên sự mô tả của người khác.
Luôn tạo ra hình ảnh mới có giá trị đối với xã hội.
Hình ảnh mới không xuất phát từ hiện thực khách quan.
Ví dụ nào dưới đây là kết quả của tưởng tượng sáng tạo:
Học sinh tưởng tượng ra chiến thắng Điện Biên Phủ dựa trên sự mô tả của giáo viên.
Dang dạo chơi, bỗng nhiên ta ngước mắt nhìn các đám mây, đôi khi ta tưởng tượng thấy hình mặt người hay hình con thú.
Thiết bị BrainPort giúp người mù nhìn thấy cuộc sống xung quanh qua cảm nhận bằng đầu lưỡi của các nhà khoa học Mỹ.
Nam đã vẽ được con mèo sau khi nghe giáo viên hướng dẫn.
Tưởng tượng sáng tạo thể hiện ở chỗ:
Tạo hình ảnh mới mà nhân loại chưa từng biết đến.
Kết quả của tưởng tượng sáng tạo không thể kiểm tra được.
Tạo ra hình ảnh chưa từng có trong kinh nghiệm cá nhân, là quá trình tạo ra hình ảnh cho tương lai.
Nó đang hình dung thấy con rồng ở đỉnh làng nọ: đầu như đầu sư tử, mình giống thân con rắn nhưng lại có chân.
Chọn phương án ở Cột II phù hợp với thuật ngữ ở Cột I: Cột I: Hoạt động; Hành động; Thao tác. Cột II: a) Là quá trình chủ thể chiếm lĩnh đối tượng bằng các phương tiện nhất định; b) Là quá trình chủ thể thực hiện mục đích bằng một phương tiện nhất định; c) Là quá trình chủ thể chiếm lĩnh đối tượng mà chủ thể thấy cần phải đạt được nó trên con đường hiện thực hóa động cơ; d) Là quá trình chủ thể hướng đến đối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu. Hỏi: Thuật ngữ "Hoạt động" tương ứng với phương án nào ở Cột II?
a
b
c
d
Chọn phương án ở Cột II phù hợp với thuật ngữ ở Cột I: Cột I: Hoạt động; Hành động; Thao tác. Cột II: a) Là quá trình chủ thể chiếm lĩnh đối tượng bằng các phương tiện nhất định; b) Là quá trình chủ thể thực hiện mục đích bằng một phương tiện nhất định; c) Là quá trình chủ thể chiếm lĩnh đối tượng mà chủ thể thấy cần phải đạt được nó trên con đường hiện thực hóa động cơ; d) Là quá trình chủ thể hướng đến đối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu. Hỏi: Thuật ngữ "Hành động" tương ứng với phương án nào ở Cột II?
a
b
c
d
Chọn phương án ở Cột II phù hợp với thuật ngữ ở Cột I: Cột I: Hoạt động; Hành động; Thao tác. Cột II: a) Là quá trình chủ thể chiếm lĩnh đối tượng bằng các phương tiện nhất định; b) Là quá trình chủ thể thực hiện mục đích bằng một phương tiện nhất định; c) Là quá trình chủ thể chiếm lĩnh đối tượng mà chủ thể thấy cần phải đạt được nó trên con đường hiện thực hóa động cơ; d) Là quá trình chủ thể hướng đến đối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu. Hỏi: Thuật ngữ "Thao tác" tương ứng với phương án nào ở Cột II?
a
b
c
d
Ghép luận điểm của tâm lý học hoạt động về bản chất tâm lý người (Cột I) với kết luận sư phạm rút ra từ các luận điểm đó (Cột II). Cột I: 1) Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan; 2) Tâm lý người mang tính chủ thể; 3) Tâm lý người có bản chất xã hội; 4) Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp. Cột II: a) Phải tổ chức hoạt động và các quan hệ giao tiếp để nghiên cứu, hình thành và phát triển tâm lý con người; b) Phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hoá xã hội trong đó con người sống và hoạt động; c) Phải nghiên cứu hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động; d) Trong dạy học, giáo dục cũng như trong quan hệ ứng xử phải chú ý nguyên tắc sát đối tượng (chú ý tới cái riêng trong tâm lý mỗi người). Hỏi: Mệnh đề "Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan" tương ứng với phương án nào ở Cột II?
a
b
c
d
Ghép luận điểm của tâm lý học hoạt động về bản chất tâm lý người (Cột I) với kết luận sư phạm rút ra từ các luận điểm đó (Cột II). Cột I: 1) Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan; 2) Tâm lý người mang tính chủ thể; 3) Tâm lý người có bản chất xã hội; 4) Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp. Cột II: a) Phải tổ chức hoạt động và các quan hệ giao tiếp để nghiên cứu, hình thành và phát triển tâm lý con người; b) Phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hoá xã hội trong đó con người sống và hoạt động; c) Phải nghiên cứu hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động; d) Trong dạy học, giáo dục cũng như trong quan hệ ứng xử phải chú ý nguyên tắc sát đối tượng (chú ý tới cái riêng trong tâm lý mỗi người). Hỏi: Mệnh đề "Tâm lý người mang tính chủ thể" tương ứng với phương án nào ở Cột II?
a
b
c
d
Ghép luận điểm của tâm lý học hoạt động về bản chất tâm lý người (Cột I) với kết luận sư phạm rút ra từ các luận điểm đó (Cột II). Cột I: 1) Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan; 2) Tâm lý người mang tính chủ thể; 3) Tâm lý người có bản chất xã hội; 4) Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp. Cột II: a) Phải tổ chức hoạt động và các quan hệ giao tiếp để nghiên cứu, hình thành và phát triển tâm lý con người; b) Phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hoá xã hội trong đó con người sống và hoạt động; c) Phải nghiên cứu hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động; d) Trong dạy học, giáo dục cũng như trong quan hệ ứng xử phải chú ý nguyên tắc sát đối tượng (chú ý tới cái riêng trong tâm lý mỗi người). Hỏi: Mệnh đề "Tâm lý người có bản chất xã hội" tương ứng với phương án nào ở Cột II?
a
b
c
d
Ghép luận điểm của tâm lý học hoạt động về bản chất tâm lý người (Cột I) với kết luận sư phạm rút ra từ các luận điểm đó (Cột II). Cột I: 1) Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan; 2) Tâm lý người mang tính chủ thể; 3) Tâm lý người có bản chất xã hội; 4) Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp. Cột II: a) Phải tổ chức hoạt động và các quan hệ giao tiếp để nghiên cứu, hình thành và phát triển tâm lý con người; b) Phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hoá xã hội trong đó con người sống và hoạt động; c) Phải nghiên cứu hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động; d) Trong dạy học, giáo dục cũng như trong quan hệ ứng xử phải chú ý nguyên tắc sát đối tượng (chú ý tới cái riêng trong tâm lý mỗi người). Hỏi: Mệnh đề "Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp" tương ứng với phương án nào ở Cột II?
a
b
c
d
Ghép các quy luật của cảm giác (Cột I) với các tình huống tương ứng (Cột II). Cột I: 1) Quy luật ngưỡng cảm giác; 2) Quy luật thích ứng; 3) Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác. Cột II: a) Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm; b) Khi kho cá, Nhung thích cho thêm một thìa cà phê đường; c) Hà thường có cảm giác uể oải, mệt mỏi khi cô giáo giảng bài nhỏ và đều đều; d) Những nhà thẩm hiểm chịu đựng được sự thay đổi nhiệt độ rất lớn (ban ngày 40-50 độ C, ban đêm nhiệt độ hạ xuống âm 20-30 độ C). Hỏi: Quy luật ngưỡng cảm giác tương ứng với tình huống nào ở Cột II?
a
b
c
d
Ghép các quy luật của cảm giác (Cột I) với các tình huống tương ứng (Cột II).Cột I: 1) Quy luật ngưỡng cảm giác; 2) Quy luật thích ứng; 3) Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác. Cột II: a) Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm; b) Khi kho cá, Nhung thích cho thêm một thìa cà phê đường; c) Hà thường có cảm giác uể oải, mệt mỏi khi cô giáo giảng bài nhỏ và đều đều; d) Những nhà thẩm hiểm chịu đựng được sự thay đổi nhiệt độ rất lớn (ban ngày 40-50 độ C, ban đêm nhiệt độ hạ xuống âm 20-30 độ C). Hỏi: Quy luật thích ứng tương ứng với tình huống nào ở Cột II?
a
b
c
d
Ghép các quy luật của cảm giác (Cột I) với các tình huống tương ứng (Cột II). Cột I: 1) Quy luật ngưỡng cảm giác; 2) Quy luật thích ứng; 3) Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác. Cột II: a) Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm; b) Khi kho cá, Nhung thích cho thêm một thìa cà phê đường; c) Hà thường có cảm giác uể oải, mệt mỏi khi cô giáo giảng bài nhỏ và đều đều; d) Những nhà thẩm hiểm chịu đựng được sự thay đổi nhiệt độ rất lớn (ban ngày 40-50 độ C, ban đêm nhiệt độ hạ xuống âm 20-30 độ C).Hỏi: Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác tương ứng với tình huống nào ở Cột II?
a
b
c
d
Ghép các quy luật của tri giác (Cột I) với nội dung biểu hiện của chúng (Cột II). Cột I: 1) Tính đối tượng; 2) Tính ổn định; 3) Tính lựa chọn; 4) Tính có ý nghĩa. Cột II: a) Khả năng tri giác sự vật, hiện tượng một cách không thay đổi trong những điều kiện luôn biến đổi; b) Quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh nhằm tăng hiệu quả của tri giác và nâng cao tính phù hợp với hoạt động; c) Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới khách quan; d) Hình ảnh trọn vẹn mà tri giác mang lại không chỉ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của vật kích thích mà còn phụ thuộc vào bản thân chủ thể tri giác; e) Trong quá trình tri giác, chủ thể tri giác có khả năng gọi tên được sự vật, hiện tượng hoặc sắp xếp được sự vật, hiện tượng đang tri giác vào một nhóm đối tượng cùng loại. Hỏi: Tính đối tượng tương ứng với nội dung nào ở Cột II?
a
b
c
d
e
Ghép các quy luật của tri giác (Cột I) với nội dung biểu hiện của chúng (Cột II).Cột I: 1) Tính đối tượng; 2) Tính ổn định; 3) Tính lựa chọn; 4) Tính có ý nghĩa. Cột II: a) Khả năng tri giác sự vật, hiện tượng một cách không thay đổi trong những điều kiện luôn biến đổi; b) Quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh nhằm tăng hiệu quả của tri giác và nâng cao tính phù hợp với hoạt động; c) Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới khách quan; d) Hình ảnh trọn vẹn mà tri giác mang lại không chỉ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của vật kích thích mà còn phụ thuộc vào bản thân chủ thể tri giác; e) Trong quá trình tri giác, chủ thể tri giác có khả năng gọi tên được sự vật, hiện tượng hoặc sắp xếp được sự vật, hiện tượng đang tri giác vào một nhóm đối tượng cùng loại. Hỏi: Tính ổn định tương ứng với nội dung nào ở Cột II?
a
b
c
d
e
Ghép các quy luật của tri giác (Cột I) với nội dung biểu hiện của chúng (Cột II).Cột I: 1) Tính đối tượng; 2) Tính ổn định; 3) Tính lựa chọn; 4) Tính có ý nghĩa. Cột II: a) Khả năng tri giác sự vật, hiện tượng một cách không thay đổi trong những điều kiện luôn biến đổi; b) Quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh nhằm tăng hiệu quả của tri giác và nâng cao tính phù hợp với hoạt động; c) Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới khách quan; d) Hình ảnh trọn vẹn mà tri giác mang lại không chỉ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của vật kích thích mà còn phụ thuộc vào bản thân chủ thể tri giác; e) Trong quá trình tri giác, chủ thể tri giác có khả năng gọi tên được sự vật, hiện tượng hoặc sắp xếp được sự vật, hiện tượng đang tri giác vào một nhóm đối tượng cùng loại. Hỏi: Tính lựa chọn tương ứng với nội dung nào ở Cột II?
a
b
c
d
e
Ghép các quy luật của tri giác (Cột I) với nội dung biểu hiện của chúng (Cột II).Cột I: 1) Tính đối tượng; 2) Tính ổn định; 3) Tính lựa chọn; 4) Tính có ý nghĩa. Cột II: a) Khả năng tri giác sự vật, hiện tượng một cách không thay đổi trong những điều kiện luôn biến đổi; b) Quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh nhằm tăng hiệu quả của tri giác và nâng cao tính phù hợp với hoạt động; c) Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới khách quan; d) Hình ảnh trọn vẹn mà tri giác mang lại không chỉ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của vật kích thích mà còn phụ thuộc vào bản thân chủ thể tri giác; e) Trong quá trình tri giác, chủ thể tri giác có khả năng gọi tên được sự vật, hiện tượng hoặc sắp xếp được sự vật, hiện tượng đang tri giác vào một nhóm đối tượng cùng loại. Hỏi: Tính có ý nghĩa tương ứng với nội dung nào ở Cột II?
a
b
c
d
e
