NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 3 UPDATE
Total questions: 45
Worksheet time: 34mins
Cảm giác là
Một quá trình nhận thức đem lại hiểu biết cho con người
Quá trình tâm lí phản ánh trực tiếp, riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật, hiện tượng bằng hoạt động của giác quan
Quá trình tâm lí phản ánh trọn vẹn từng sự vật, hiện tượng
Còn gọi là nhận thức cảm tính
Tri giác có đặc điểm là
Là hiện tượng tâm lí xảy ra trong thời gian ngắn, có sự mờ đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng
Chỉ xảy ra khi sự vật, hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan
Kết quả phản ánh là hình tượng trọn vẹn về sự vật, hiện tượng (các thuộc tính của sự vật, hiện tượng nằm trong một cấu trúc nhất định)
Cả a, b, c
Ở nhà trẻ, người ta đưa cho các cháu một số đồ vật có hình dáng giống nhau nhưng màu sắc khác nhau (xanh, đỏ, vàng). Sau đó, cô giáo đưa ra một đồ vật có màu đỏ và yêu cầu các cháu tìm vật có màu sắc giống màu đỏ. Trong tình huống trên, có sự thể hiện của quá trình nhận thức nào ở trẻ
Cảm giác
Tri giác
Trí nhớ
Tưởng tượng
Cách hiểu nào đúng với ngưỡng cảm giác
Là giới hạn cường độ kích thích mà ở đó còn gây được cảm giác trong một cơ quan phân tích
Mỗi loại giác quan có ngưỡng cảm giác giống nhau ở tất cả mọi người
Ngưỡng cảm giác là một hằng số không thay đổi trong cuộc sống
Cả a, b, c
Mức độ thích ứng của cảm giác có đặc điểm
Ở một người, mức độ thích ứng của các loại cảm giác khác nhau là như nhau
Với các cá thể thuộc cùng một loài, mức độ thích ứng của cùng một loại cảm giác là như nhau
Mức độ thích ứng của mỗi loại cảm giác là không thay đổi trong cuộc sống
Các loại cảm giác khác nhau thì mức độ thích ứng khác nhau và có thể thay đổi do sự rèn luyện
Nếu nhúng tay vào nước lạnh sau đó nhúng vào nước ấm, ta sẽ có cảm giác nóng hơn nếu trước đó không nhúng tay vào nước lạnh. Hiện tượng đó là biểu hiện của quy luật
Sự thích ứng cảm giác
Sự tương phản cảm giác
Sự tác động qua lại giữa các cảm giác
Ảo giác
Đặc điểm nào không phải của tri giác
Điều kiện tri giác thay đổi thì hình ảnh tri giác cũng thay đổi
Khi tri giác một sự vật, hiện tượng con người luôn có xu hướng xếp nó vào một nhóm, một loại, gọi tên nó
Khi tri giác, con người có khả năng tách đối tượng khỏi bối cảnh xung quanh để tri giác
Hình ảnh tri giác vừa phụ thuộc đặc điểm vật kích thích, vừa phụ thuộc nội dung tâm lí, đặc điểm nhân cách con người
Hiện tượng “tổng giác” thể hiện
Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung tâm lí của chủ thể
Sự ổn định của hình ảnh tri giác
Sự hoạt động tổng hợp của các giác quan
Câu nói “một ngày chờ đợi dài như một tháng” chứng tỏ rằng
Tri giác không phản ánh hiện thực khách quan mà phản ánh cảm giác sẵn có trong bản thân chủ thể
Tâm trạng của chủ thể ảnh hưởng lên hình ảnh tri giác
Con người không có khả năng nhận thức chính xác hiện thực khách quan
Con người không có khả năng tri giác thời gian chính xác
Nhận thức cảm tính khác nhận thức lí tính ở chỗ
Phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng
Phản ánh trực tiếp sự vật, hiện tượng
Phản ánh các sự vật, hiện tượng riêng lẻ hoặc từng thuộc tính của nó
Cả a, b, c
Điều kiện để nảy sinh tư duy là
Chủ thể đứng trước tình huống mới mà mục đích mới mâu thuẫn với kinh nghiệm đã biết
Cá nhân nhận thức được mâu thuẫn đó
Cá nhân có tri thức có liên quan đến mâu thuẫn nhưng chưa đủ để giải quyết
Cả a, b, c
Luận điểm nào đúng với tình huống có vấn đề
Có tính chủ quan, không mang tính khách quan
Hoàn toàn do khách quan quy định
Vừa mang tính chủ quan vừa mang tính khách quan
Làm nảy sinh tư duy và tư duy luôn giải quyết được vấn đề của tình huống
Tình huống nào dưới đây có sự xuất hiện của tư duy
Cô ấy đang nghĩ về cảm giác sung sướng ngày hôm qua khi lên nhận phần thưởng
Cứ đặt mình nằm xuống, Vân lại nghĩ về Sơn: Những kỉ niệm thời thơ ấu lại tràn về đây ạ
Trống vào đã 15 phút rồi mà cô giáo vẫn chưa đến. Vân nghĩ: Chắc cô hôm nay bị ốm
Cả a, b, c
Đặc điểm nào của tư duy được thể hiện rõ nhất trong tình huống “một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết được họ bị bệnh gì”
Tính có vấn đề của tư duy
Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính
Tính trừu tượng và khái quát của tư duy
Tính lí tính của tư duy
Loại tưởng tượng được xếp vào "Tưởng tượng sáng tạo" vì
Tạo ra hình ảnh mới mà nhân loại chưa từng biết đến
Kết quả của tưởng tượng sáng tạo không thể kiểm tra được
Tạo ra hình ảnh cho tương lai chưa có trong kinh nghiệm cá nhân
Tạo ra hình ảnh không có thực trong thực tiễn
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào xuất hiện biểu tượng đặc trưng cho tưởng tượng của con người
Ông tôi mất từ khi tôi chưa ra đời, vậy mà qua câu chuyện kể của bà, hình ảnh người ông thân thương cứ hiện về trước mắt tôi
Trong lúc khó khăn nhất tưởng chừng không trụ nổi, hình ảnh đứa con ở quê nhà đã thôi thúc cô đứng vững
Cô gái đã đi một đoạn, anh tản mạn quay lại con đường cũ mà như thấy hơi ấm từ bàn tay nàng còn vương mãi trên bàn tay anh
Cả a, b, c
Ghi nhớ không chủ định phụ thuộc ít nhất vào
Sự nỗ lực của chủ thể khi ghi nhớ
Tài liệu có liên quan đến mục đích hành động
Tài liệu hấp dẫn
Tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung hoạt động
Tri giác là một quá trình tích cực vì
Tri giác là hoạt động nhận thức chỉ đem lại lợi ích cho con người
Có sự hoạt động tích cực để giải quyết nhiệm vụ nhận thức
Tri giác không phải là sự cộng lại đơn giản, thụ động các cảm giác thành phần
Hình ảnh tri giác bao giờ cũng phản ánh trung thực sự vật, hiện tượng
Tính trọn vẹn của tri giác là do
Bản thân sự vật, hiện tượng luôn tồn tại như một chỉnh thể
Có sự hoạt động phối hợp của các giác quan để tạo nên hình ảnh tri giác
Kinh nghiệm của con người
Cả a, b, c
Trường hợp nào đã dùng từ "cảm giác" đúng với khái niệm cảm giác trong Tâm lý học
Cảm giác day dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan một mình trong lúc tinh thần suy sụp
Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem
Tôi có cảm giác việc ấy đã xảy ra lâu lắm rồi
Khi "người ấy" xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi
Tình huống nào mô tả sự thể hiện của tri giác
Cô giáo đưa cho các cháu mẫu giáo 5 con lắc có hình dáng giống hệt nhau nhưng âm thanh khác nhau. Từng cháu sẽ lắng nghe âm thanh của một con lắc nào đó và tìm ra đúng con lắc có âm thanh đó
Các cháu ở nhà trẻ đang chơi lô tô: Trên tấm bìa có 10 con vật, các cháu phải tìm trên tấm bìa của mình hình vẽ một đồ vật mà cô đưa ra
Học sinh đang chăm chú làm bài kiểm tra, bỗng ngoài cửa có tiếng âm thanh vang lên. Nhiều học sinh dừng bút lại
Cô giáo yêu cầu học sinh tìm ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai đồ vật mà học sinh đang quan sát
Quy luật thích ứng của cảm giác được thể hiện
Kích thích mạnh thì độ nhạy cảm tăng, kích thích yếu thì độ nhạy cảm giảm
Kích thích mạnh thì độ nhạy cảm giảm và ngược lại
Thay đổi độ nhạy cảm để phản ánh được tốt hơn những kích thích với cường độ khác nhau
Thay đổi độ nhạy cảm để phù hợp trạng thái cơ thể
Điều nào không đúng với năng lực quan sát
Hình thức tri giác cao nhất chỉ có ở người
Khả năng tri giác có mục đích, nhanh chóng, chính xác đối tượng
Thuộc tính tâm lí của nhân cách
Phẩm chất trí tuệ của con người
Điều nào không đúng với tính nhạy cảm
Thể hiện năng lực cảm giác của con người
Liên quan đến độ nhạy cảm
Là một phẩm chất của nhân cách
Không thay đổi trong cuộc sống
Ý nào không phản ánh đúng vai trò của tư duy đối với con người
Giúp con người hành động hợp quy luật
Không mắc phải sai lầm trong nhận thức
Mở rộng phạm vi nhận thức của con người tới vô hạn
Không mắc phải sai lầm trong nhận thức
Nhiều học sinh trung học cơ sở đã xếp cá voi vào loài cá vì chúng sống dưới nước như cá và tên gọi cũng có chữ "cá". Sai lầm đó chủ yếu do sự phát triển không đầy đủ của loại thao tác tư duy nào?
Phân tích.
Tổng hợp.
Trừu tượng hóa và khái quát hóa.
So sánh.
Trong hành động tư duy, việc thực hiện các thao tác tư duy phân tích – tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa – khái quát hóa thường diễn ra theo trình tự như thế nào?
Mỗi thao tác tiến hành độc lập, không phụ thuộc vào nhau.
Thực hiện các thao tác theo đúng một trình tự xác định: Phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa.
Thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy.
Linh hoạt tùy theo nhiệm vụ tư duy.
Theo lịch sử hình thành (chủng loại và cá thể) và mức độ phát triển tư duy, người ta chia tư duy thành:
Tư duy thực hành, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy trừu tượng.
Tư duy trực quan hành động, tư duy lí luận, tư duy trực quan hình tượng.
Tư duy trực quan hành động, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy lí luận.
Tư duy hình ảnh, tư duy lí luận, tư duy thực hành.
Luận điểm nào là đúng với tư duy trong đời sống của mỗi cá thể?
Con người ở mọi lứa tuổi đều có đủ các loại tư duy.
Mỗi loại tư duy luôn được sử dụng độc lập khi giải quyết nhiệm vụ cụ thể.
Các loại tư duy lần lượt hình thành trong đời sống cá thể theo một trật tự nhất định.
Cả a, b, c.
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là:
Phản ánh bản thân sự vật, hiện tượng.
Một quá trình tâm lí.
Phản ánh bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
Mang bản chất xã hội, gắn với ngôn ngữ.
Tính gián tiếp của tư duy được hiểu là:
Tư duy chỉ phản ánh những sự vật, hiện tượng không tác động trực tiếp đến con người.
Khi phản ánh đối tượng trong tư duy, con người phải sử dụng phương tiện trung gian là ngôn ngữ, hình ảnh tâm lí trong đầu, công cụ phương tiện do con người làm ra...
Tư duy có khả năng phản ánh cả quá khứ và tương lai là cái con người không trực tiếp chứng kiến.
Cả a, b, c.
Điều nào không đúng với tưởng tượng?
Nảy sinh trước tình huống có vấn đề.
Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội).
Luôn giải quyết vấn đề một cách tương minh.
Kết quả là biểu tượng mang tính khái quát.
Luận điểm nào đúng với tưởng tượng của con người?
Phản ánh cái mới không liên quan gì đến thực tiễn.
Kết quả của tưởng tượng không thể kiểm tra được trong thực tiễn.
Hoạt động đặc thù của con người xây dựng hoặc tái tạo những hình ảnh mà quá khứ chưa từng tri giác.
Không có ý nghĩa phục vụ hoạt động sống (vì có thể tạo nên hình ảnh không có thực trong cuộc sống).
Điều nào không đúng với tưởng tượng?
Là một quá trình tâm lý.
Mang tính trực quan rõ nét.
Liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
Cả a, b, c.
Tiêu chí chủ yếu phân biệt tưởng tượng tích cực và tưởng tượng tiêu cực là:
Có tác dụng kích thích hoạt động thực tế của con người.
Hình ảnh tưởng tượng phù hợp với mong muốn của con người.
Mức độ sáng tạo của hình ảnh tưởng tượng.
Cả a, b, c.
Tưởng tượng tái tạo có đặc điểm:
Tạo ra cái mới với cá cá nhân.
Được thực hiện một cách có ý thức.
Thực hiện dựa trên sự mô tả của người khác.
Cả a, b, c.
Ngôn ngữ là:
Quá trình giao tiếp bằng tiếng nói.
Một hệ thống kí hiệu từ ngữ.
Gồm từ vựng và ngữ pháp.
Còn gọi là tiếng nói.
Ngôn ngữ có chức năng:
Thông báo.
Chỉ nghĩa.
Khái quát hóa.
Cả a, b, c.
Tín dấu hiệu không phù hợp với quá trình tư duy của con người.
Phản ánh những trải nghiệm của cuộc sống.
Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp.
Kết quả nhận thức mang tính khái quát.
Diễn ra theo một quá trình.
Đặc điểm phản ánh nào đặc trưng cho tư duy?
Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng.
Phản ánh các sự vật với đầy đủ thuộc tính của chúng.
Phản ánh các dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ phổ biến của sự vật và hiện tượng mà con người chưa biết.
Phản ánh những gì quan trọng với con người.
Cách hiểu nào phù hợp với tính đối tượng của tri giác?
Hình ảnh tri giác đêm lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Tính đối tượng là cơ sở của chức năng định hướng cho hoạt động của con người.
Sự hình thành tính đối tượng gắn liền với hành động thực tiễn của con người trong đời sống cá thể.
Tính lựa chọn của tri giác thể hiện:
Khả năng tách đối tượng tri giác khỏi bối cảnh xung quanh để tri giác được tốt hơn.
Khả năng lựa chọn những sự vật, hiện tượng cần cho hoạt động làm đối tượng tri giác.
Chỉ lựa chọn đối tượng có đặc điểm dễ gây chú ý để tri giác.
Cả a, b, c.
Đặc điểm để phân biệt tri giác với cảm giác là:
Là quá trình tâm lí.
Có tính chủ thể.
Có sự phối hợp hoạt động tổng hợp của các giác quan để tạo nên hình ảnh trọn vẹn về sự vật, hiện tượng.
Chỉ xảy ra khi sự vật hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan.
Bản chất xã hội của cảm giác được thể hiện ở các dấu hiệu:
Đối tượng phản ánh gồm cả sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và do con người làm ra.
Cơ chế sinh lí của cảm giác có sự tham gia của ngôn ngữ.
Cảm giác có thể thay đổi do tác động của hoạt động và giáo dục.
Cả a, b, c.
Độ nhạy cảm của cảm giác có quan hệ với:
Ngưỡng cảm giác phía dưới.
Ngưỡng cảm giác phía trên.
Ngưỡng sai biệt.
Cả a, b, c.
