WorksheetsVi sinh 8
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Việc nghiên cứu virus viêm gan C dựa trên các kỹ thuật nào? (1) Sinh học phân tử (2) Miễn dịch học (3) Mô hình thực nghiệm trên khỉ Chimpanzee (4) Nuôi cấy trên tế bào
(1), (2)
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (2), (3), (4)
HCV có thể lây nhiễm vào các loại tế bào nào? (1) Tế bào lympho B (2) Tế bào lympho T (3) Các dòng tế bào lympho (4) Tế bào gan
(1), (2), (4)
(2), (3)
(1), (3), (4)
(3), (4)
Chẩn đoán viêm gan C cấp tính dựa vào các yếu tố nào? (1) Có kháng thể IgM kháng HCV (2) HCV-RNA (+) (3) Loại trừ các virus viêm gan cấp khác (4) Kháng nguyên HBV
(1), (2)
(2), (3)
(1), (4)
(1), (2), (3)
Chẩn đoán viêm gan D ở bệnh nhân viêm gan siêu vi cấp dựa trên cơ sở nào? (1) HBsAg (+) và có yếu tố nguy cơ (2) Anti-HDV (+) (3) Kháng nguyên HDV (+) (4) HDV-RNA (+)
(1), (2)
(2), (3)
(1), (4)
(1), (2), (3), (4)
Ứng dụng RT-PCR trong bệnh viêm gan C gồm: (1) Chẩn đoán viêm gan mạn (2) Đánh giá trước điều trị (3) Theo dõi đáp ứng điều trị (4) Theo dõi tiến triển bệnh khi không điều trị
(1), (2)
(2), (3)
(1), (3), (4)
(1), (2), (3), (4)
Khả năng gây bệnh của virus Arbo gồm, trừ một:
Viêm não
Sốt và có thể phát ban
Suy hô hấp
Sốt xuất huyết
Virus Arbo có đặc điểm là, trừ một:
Tăng trưởng nhưng không gây bệnh ở động vật chân khớp.
Có thể truyền bệnh qua trứng động vật chân khớp.
Người là ký chủ chính của virus Arbo.
Trong tự nhiên, muỗi và ve là tác nhân truyền bệnh chính của virus Arbo.
Chọn phát biểu đúng trong các ý sau:
Sốt và phát ban thường diễn biến lành tính.
Viêm não có tỷ lệ tử vong trung bình.
Sốt xuất huyết hay diễn biến nặng nhưng ít gây tử vong.
Triệu chứng lâm sàng của virus Arbo tương tự nhau ở mọi người.
Chọn ý đúng về cấu trúc virus Dengue?
Protein lõi E tạo cấu trúc xoắn ốc bao bọc nhân ARN.
Protein màng M gắn với protein màng tế bào ký chủ.
Protein vỏ E kết hợp với thụ thể, gây ngưng kết hồng cầu và kích thích tạo kháng thể trung hòa.
Có 7 loại protein cấu trúc và 3 loại protein không cấu trúc.
Cấu trúc virus Dengue:
Hình cầu
Nhân ARN sợi đơn, cực dương
Capsid hình khối
Có màng bọc lipoprotein
Tất cả đều đúng
Yếu tố gây chết virus Dengue là:
Nhiệt độ dưới 56°C
Formic acid
Tia UV
Ethanol
Chọn ý đúng:
Virus Dengue thuộc họ Togaviridae.
Không có phản ứng chéo giữa các típ huyết thanh của virus Dengue.
Trung gian truyền bệnh chủ yếu là muỗi Aedes albopictus.
Có 4 típ huyết thanh của virus Dengue.
Virus Dengue có thể được nuôi cấy trên môi trường nào?
Muỗi mới sinh
Tế bào thận khỉ
Tế bào LLC-MK2
Não chuột bạch già
Chọn câu đúng:
Một người đã bị sốt xuất huyết sẽ miễn dịch với nó suốt đời.
Trong đáp ứng sơ nhiễm, kháng thể IgM xuất hiện sớm trong 2 tuần đầu rồi giảm dần, kháng thể IgG xuất hiện muộn hơn và ở mức cao.
Trong đáp ứng tái nhiễm, kháng thể IgG xuất hiện sớm và tăng cao trong 2 tuần đầu còn kháng thể IgM ở mức tương đối thấp.
Kháng thể tăng cường là nguyên nhân gây nên sốc sốt xuất huyết trong lần sơ nhiễm.
Chọn phát biểu sai:
Bệnh do nhiễm virus Dengue có triệu chứng khác nhau thì cấu trúc virus Dengue gây bệnh khác nhau.
Mức độ biểu hiện bệnh phụ thuộc vào nồng độ, cấu trúc, tốc độ tăng trưởng virus.
Độc tính các chủng virus Dengue khác nhau.
Tất cả đều sai.
X là một chemokine có tác dụng thu hút tế bào lympho và tế bào diệt tự nhiên đến các vị trí viêm, X là:
IL-8
IL-6
RANTES
RANTEX
Cơ chế sinh bệnh học miễn dịch của virus Dengue bao gồm, trừ một:
Sự sản xuất quá mức cytokine.
Giảm tiểu cầu và kháng thể kháng tiểu cầu.
Rối loạn miễn dịch.
Rối loạn đông máu.
Ngăn ngưng kết hồng cầu.
Điểm đặc trưng nhất của sốt xuất huyết Dengue là gì?
Rối loạn đông máu.
Thất thoát huyết tương.
Giảm tiểu cầu.
Giảm bạch cầu đơn nhân.
Chọn phát biểu đúng?
Nhiễm virus Dengue luôn có triệu chứng rõ rệt.
Sốt Dengue chiếm đa số, hay gặp ở người lớn và trẻ lớn, không gây nổi ban da.
Sốt xuất huyết Dengue hay gặp ở trẻ nhỏ, giai đoạn nguy kịch là khi đang sốt cao.
Sốc giảm thể tích và xuất huyết là nguyên nhân chính gây ra tử vong trong sốt xuất huyết.
Phản ứng nào chỉ cần lấy máu bệnh nhân 1 lần:
MAC-ELISA
Phản ứng trung hòa
Phản ứng kết hợp bổ thể
Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu
Đặc điểm của phân lập virus là, trừ một:
Xác định được típ huyết thanh và có thể tiên đoán dịch.
Lấy máu bệnh nhân vào lúc bệnh nặng nhất.
Cần trang thiết bị hiện đại và kỹ thuật viên trình độ cao.
Cấy máu vào chai nuôi tế bào.
Chọn ý đúng?
Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu nhạy cảm, dễ thực hiện.
Phản ứng kết hợp bổ thể được sử dụng rộng rãi và dễ thực hiện nhất.
Kháng thể kết hợp bổ thể xuất hiện muộn và tồn tại lâu hơn kháng thể ngăn ngưng kết hồng cầu.
Phản ứng kết hợp bổ thể có độ đặc hiệu cao trong tái nhiễm và không đặc hiệu trong sơ nhiễm.
Phản ứng nào là phản ứng huyết thanh đặc hiệu và nhạy cảm nhất đối với virus Dengue:
IgG-ELISA
MAC-ELISA
Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu
Phản ứng trung hòa
Chọn ý sai: Bốn yếu tố nguy cơ quan trọng nhất liên quan đến dịch sốt xuất huyết là gì?
Tình trạng miễn dịch.
Chủng virus Dengue.
Tuổi bệnh nhân.
Yếu tố di truyền của cá nhân hoặc dân cư.
Môi trường.
Chọn ý đúng:
Ở Việt Nam xuất hiện 3 típ huyết thanh virus Dengue.
Bệnh sốt xuất huyết hay bùng phát vào mùa nắng.
Đã có vaccine phòng bệnh nhiễm virus Dengue đặc hiệu.
Hướng nghiên cứu mới hiện nay là phát triển vaccine tái tổ hợp di truyền.
Tính chất của virus sởi. Chọn câu sai:
Gây ngưng kết hồng cầu khỉ
Tự tách ra từ các tế bào bị ngưng kết
Có 1 típ kháng nguyên
Không có các phân tử neuraminidase
Virus nào sau đây có hemagglutinin chỉ gây ngưng kết hồng cầu khỉ?
Các virus cúm
Virus sởi
Virus quai bị
Virus á cúm
Virus sởi có thể gây biến chứng nào?
Bệnh Herpes-Zoster
Viêm não
Bệnh sởi lây nhiễm khi nào?
Trong thời kì tiền triệu có viêm họng
Khi đang có các nốt ngoại ban
Khi xuất hiện các nốt ngoại ban
Không lây nhiễm
Liên quan đến vaccin sởi. Chọn câu sai:
Vaccin chứa các virus sống, giảm độc lực
Không được kết hợp với các vaccin virus khác vì chúng có thể trộn lẫn vào nhau
Virus trong vaccin chỉ có 1 týp huyết thanh
Không dùng vaccin cho trẻ dưới 15 tháng vì kháng thể của mẹ có thể ngăn cản đáp ứng miễn dịch
Đặc điểm hình thái - cấu trúc của virus sởi. Chọn câu sai:
Virus sởi hình cầu, đường kính 120-250 nm, có thể có hình sợi
Bộ gen gồm RNA sợi đơn phân đoạn
Có 6 loại protein cấu trúc khác nhau
Trên màng bọc ngoài có các gai chứa hemagglutinin
Vai trò của gai chứa hemagglutinin:
Gây tan huyết
Giúp virus bám vào thụ thể của các tế bào cảm thụ
Hòa màng
Góp phần vào quá trình nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ
Liên quan đến sức đề kháng của virus sởi: Virus sởi có tính đề kháng cao, không bị tiêu diệt ở các điều kiện dưới đây. Dựa vào bảng, chọn thời gian đúng cho mỗi nhiệt độ.
56°C: 30 phút; 36°C: 2 tuần; 22°C: nhiều ngày
56°C: nhiều ngày; 36°C: 30 phút; 22°C: 2 tuần
56°C: 2 tuần; 36°C: nhiều ngày; 22°C: 30 phút
56°C: 30 phút; 36°C: nhiều ngày; 22°C: 2 tuần
Theo bảng về sức đề kháng của virus sởi, ở 56°C virus không bị tiêu diệt trong bao lâu?
30 phút
2 tuần
Nhiều ngày
Theo bảng về sức đề kháng của virus sởi, ở 36°C virus không bị tiêu diệt trong bao lâu?
30 phút
2 tuần
Nhiều ngày
Theo bảng về sức đề kháng của virus sởi, ở 22°C virus không bị tiêu diệt trong bao lâu?
30 phút
2 tuần
Nhiều ngày
Các giai đoạn trong bệnh sởi điển hình (theo thứ tự trước-sau):
Thời kì ủ bệnh kéo dài → giai đoạn bùng phát → giai đoạn tiền triệu
Thời kì ủ bệnh kéo dài → giai đoạn tiền triệu → giai đoạn bùng phát
Giai đoạn tiền triệu → giai đoạn bùng phát → thời kì ủ bệnh kéo dài
Giai đoạn bùng phát → giai đoạn tiền triệu → thời kì ủ bệnh kéo dài
Liên quan đến nốt Koplik. Phát biểu đúng:
Là nốt màu hồng nhạt khởi phát từ vùng đầu, rồi lan xuống ngực, thân mình và tay chân
Là các nốt hợp lại để tạo nhọt sưng tấy, thành màu nâu nhạt sau 5-10 ngày
Là những vết loét xanh trắng nhạt, nhỏ trên niêm mạc miệng đối diện với răng hàm dưới, chứa các tế bào khổng lồ và kháng nguyên vi rút
Tất cả đều đúng
Đặc điểm của bệnh sởi không điển hình:
Gặp ở trẻ còn kháng thể mẹ
Thời kì ủ bệnh rút ngắn
Thời kì tiền triệu kéo dài
Có nhiều nốt Koplik
Virus sởi có thể gây ra các biến chứng nào? Chọn câu sai:
Viêm tai giữa
Bội nhiễm vi khuẩn chủ yếu là Staphylococcus
Viêm phổi tế bào khổng lồ
Viêm toàn não cứng bán cấp
Liên quan đến viêm toàn não bán cấp. Số phát biểu sai là bao nhiêu? Các phát biểu: (1) Là biến chứng hiếm, chậm của bệnh sởi, gây tử vong; (2) Xuất hiện nhiều tháng sau lần nhiễm virus sởi đầu tiên; (3) Đặc trưng bởi sự suy giảm tâm thần tiến triển, vận động không tự chủ, co cứng cơ, hôn mê, chắc chắn dẫn đến tử vong; (4) Phát hiện được virus sởi không khiếm khuyết trong tế bào não.
1
2
3
4
Có thể gặp viêm não có thể vùi do bệnh sởi tiến triển ở những bệnh nhân:
Bị khiếm khuyết miễn dịch dịch thể
Bị khiếm khuyết miễn dịch qua trung gian tế bào
Cả (A) và (B) đều đúng
Cả (A) và (B) đều sai
Bệnh phẩm thích hợp nhất để phân lập và định danh virus là phết mũi họng và máu của bệnh nhân từ (A) đến (B). (A), (B) lần lượt là:
2-3 ngày trước khi có triệu chứng, 1 ngày sau khi có phát ban
2-3 ngày trước khi có triệu chứng, 1 ngày trước khi có phát ban
2-3 ngày sau khi có triệu chứng, 1 ngày trước khi có phát ban
2-3 ngày sau khi có triệu chứng, 1 ngày sau khi có phát ban
Đáp ứng miễn dịch chủ yếu khi mắc bệnh sởi là:
Chống lại protein NP
Chống lại protein M
Cả (A) và (B) đều đúng
Cả (A) và (B) đều sai
Bệnh sởi lây lan chủ yếu qua:
Hô hấp
Máu
Tiết niệu
Không phải cả 3 con đường trên
Có thể điều trị bệnh sởi bằng:
Vitamin A
Ribavirin
Cả (A) và (B) đều đúng
Cả (A) và (B) đều sai
Bội nhiễm vi khuẩn do bệnh sởi chủ yếu do:
Streptococci tiêu huyết α
Streptococci tiêu huyết β
Streptococci tiêu huyết γ
Staphylococci
Viêm não tuỷ hậu nhiễm sởi là bệnh tự miễn liên quan đến:
Neuron
Myelin
Hạch thần kinh
Tất cả đều đúng
Miễn dịch bảo vệ cơ thể sau khi mắc bệnh sởi tồn tại:
3 năm
5 năm
16 năm
Suốt đời
Các tế bào dùng để nuôi cấy phân lập virus sởi, ngoại trừ:
Tế bào Hep-2
Tế bào Hela
Tế bào thận người
Tế bào thận khỉ
Chọn câu đúng nhất về Corona Virus:
Corona Virus là một loại siêu vi lớn, không có vỏ bọc, nhân là RNA
Thường gây bệnh cảm cúm ở trẻ em
Có Genome là những RNA sợi đôi nằm ngay hàng và không phân đoạn
Là loại Virus khó nuôi cấy trên môi trường tế bào
Là Virus có bộ di truyền nhỏ nhất trong số các virus nhân RNA
Chọn câu sai: Sức đề kháng Corona Virus có đặc điểm:
Bị bất hoạt ở 56°C trong 15 phút
Ở phân, nước tiểu > 1-2 ngày
Ở phân tiêu chảy: 4 ngày vì pH < pH của phân bình thường
Ở 4°C và -20°C trong 21 ngày
Khó nuôi cấy
Chọn câu đúng về sự sao chép của Corona Virus:
Chu trình sao chép diễn ra trong nhân
Virus gắn vào thụ thể tế bào trên đích bằng những gai glycoprotein bên trong vỏ bọc của virus
Glycoprotein S không có khả năng gây ra sự hoà tan hợp nhất giữa vỏ bọc virus và màng tế bào
Virus xâm nhập vào bên trong tế bào đích bằng hiện tượng hấp phụ nội tế bào
Bệnh lý do Corona Virus:
Có thời gian ủ bệnh 1-3 ngày
Sốt là triệu chứng đặc hiệu cho nhiễm Corona Virus
Bệnh thường nặng hơn ở những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Corona Virus gây bệnh chủ yếu ở đường tiêu hóa
Hiện tại vẫn chưa chứng minh được Corona Virus gây bệnh ở đường hô hấp
Chọn câu đúng về kết quả cận lâm sàng ở bệnh nhân bị nhiễm Corona Virus:
Tế bào lympho tăng ở giai đoạn sớm
Tế bào neutrophil tăng ở giai đoạn sớm
Men gan chỉ bắt đầu tăng ở giai đoạn trễ
Ở giai đoạn cao điểm, hồng cầu và bạch cầu giảm
Không có biểu hiện trên x-quang
Chọn câu sai: Ưu điểm của RT-PCR trong việc chẩn đoán bệnh nhiễm Corona Virus:
Chẩn đoán ở giai đoạn sớm
Có tính đặc hiệu cao
Có độ nhạy cao
Phát hiện RNA trong 6 giờ
Tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán bệnh nhiễm Corona Virus:
RT-PCR
Thử nghiệm Elisa
Miễn dịch huỳnh quang
Nuôi cấy
Điều trị thử
Chọn câu sai: Khi các kết quả trả về là âm tính, điều đó có nghĩa là:
Có thể không nhiễm
Chắc chắn không nhiễm
Lấy bệnh phẩm không đúng thời điểm
Âm giả
Chọn câu sai: Phương thức lây truyền của Corona Virus:
Từ người sang người qua đường hô hấp
Qua vector côn trùng
Lây truyền chủ yếu qua đường tiêu hoá
Lây truyền qua truyền máu thường quy
Chọn câu đúng về Corona Virus.
Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hóa nên cần ăn chín uống sôi
Vaccine nhiều triển vọng trong việc phòng ngừa Corona Virus
Bác sĩ được phân vào nhóm nguy cơ trung bình nhiễm Corona Virus
Đối với những người vừa tiếp xúc với bệnh nhân nhiễm Corona Virus, cần cách ly 1–3 ngày
Phân tử Corona Virus có cấu trúc dạng nào.
Hình xoắn ốc
Hình tròn
Hình cầu
Tất cả đều sai
Glycoprotein của Corona Virus gồm bao nhiêu loại.
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Triệu chứng lâm sàng của bệnh SARS là.
Sốt cao trên 38°
Khó thở
Ho khan
Đau nhức cơ
Tất cả đúng
Triệu chứng cận lâm sàng của bệnh SARS gồm.
Lymphocyte giảm
Hồng cầu giảm
Men gan tăng
Tất cả đúng
Glycoprotein nào gây ngưng kết hồng cầu.
Glycoprotein M
Glycoprotein S
Glycoprotein HE
Tất cả đều đúng
Chu trình sao chép của Corona Virus diễn ra theo thứ tự nào (các bước: 1. Sau giai đoạn cởi áo là quá trình dịch mã bộ di truyền RNA để tạo RNA‑polymerase; 2. Glycoprotein S gây hòa tan hợp nhất giữa vỏ bọc virus và màng tế bào; 3. Virus xâm nhập vào tế bào đích bằng hiện tượng hấp thụ nội tế bào; 4. Polymerase phiên mã 1 dây RNA bổ sung để làm khuôn mẫu tổng hợp mRNA).
1 – 2 – 3 – 4
1 – 4 – 3 – 2
4 – 2 – 1 – 3
3 – 2 – 1 – 4
Nucleosid của Corona Virus có dạng.
Hình tròn
Hình bầu dục
Hình que
Hình xoắn ốc
Hình cầu
Chọn phát biểu sai về Corona/SARS.
Dịch SARS lây lan khắp thế giới vào đầu năm 2003
Đã nghiên cứu và tìm ra mã di truyền của 2 dòng: Tor 2 và Urbani, chúng khác nhau hoàn toàn
Corona SARS chỉ giống khoảng 50–60% so với Corona trước đây
Ở mức độ amino acid, nó đồng nhất ở mức tối thiểu với ba lớp virus Corona cũ trước đây
Chọn phát biểu sai về phòng ngừa SARS.
Bệnh SARS đến nay chưa có vắc‑xin phòng ngừa
Kiểm soát thân nhiệt hành khách ở sân bay
Cách ly ít nhất 10 ngày đối với những người vừa tiếp xúc bệnh nhân hay mới đi từ một quốc gia đang có dịch bệnh SARS
Nhân viên y tế cần phải có đầy đủ trang bị phòng chống lây nhiễm
SARS lây truyền qua các phương thức nào.
Đường hô hấp
Đường máu
Tiếp xúc mặt đối mặt
A, B, C đều đúng
A, B đúng
Kháng nguyên quan trọng nhất được mã hóa bởi gen GAG của HIV là.
gp160
p24
gp120
gp41
Kháng nguyên màng bọc của HIV có các đặc tính sau, ngoại trừ.
gp120, gp41
gp160
Có tính đặc hiệu typ
Có tính đặc hiệu nhóm
CXCR4 chemokine là đồng thụ thể của tế bào nào.
Đại thực bào
Mono bào
Tế bào lympho T CD4+
Bạch cầu đa nhân trung tính
CCR5 chemokine là đồng thụ thể của.
Đại thực bào và Mono bào
Đại thực bào và bạch cầu đa nhân
Đại thực bào và lympho T CD4+
Mono bào và bạch cầu đơn nhân
Mẹ bị nhiễm HIV, tỷ lệ trung bình truyền bệnh từ mẹ sang con là bao nhiêu.
20%
30%
40%
50%
Chức năng của men Protease trong HIV là.
Phân cắt gp160 thành gp120 và gp41
Phân cắt p66 thành p17 và p24
Phân cắt p66 thành p51 và p31
Cấu trúc của HIV có đặc điểm nào.
Hình cầu, ADN, capsid trôn ốc, màng bọc (+)
Hình cầu, ARN, capsid trôn ốc, màng bọc (−)
Hình cầu, ARN, capsid hình khối, màng bọc (+)
Hình cầu, ARN, capsid hình khối, màng bọc (−)
Xét nghiệm nào không là xét nghiệm thường quy theo dõi tình trạng HIV.
Đếm số lượng T4
Định lượng RNA HIV
Tìm kháng nguyên p24
Thử nghiệm genotyp
Trong giai đoạn cửa sổ, dùng xét nghiệm nào để chẩn đoán HIV.
ELISA
Western‑Blot
Đếm số lượng LT4
PCR tìm RNA HIV
Thời gian sống của trẻ bị nhiễm HIV từ mẹ thông thường là.
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
Hiện nay có bao nhiêu nhóm thuốc điều trị HIV.
3
4
5
6
Một bệnh nhân nghi ngờ bị nhiễm HIV, làm xét nghiệm Western‑Blot có kết quả: anti p24 (+); anti p55 (+). Các kháng thể còn lại đều âm tính. Kết luận phù hợp là.
Âm tính
Dương tính
Test lại sau 1 tháng
Test lại sau 6 tháng
Khi lượng kháng nguyên p24 trong máu tăng trở lại ở bệnh nhân HIV, kết luận nào phù hợp.
Bệnh tiên lượng xấu
Thuốc điều trị có hiệu quả
Chuyển sang giai đoạn giữa
A hoặc C đều đúng
Một người nghi ngờ nhiễm HIV có kết quả: kháng thể dương tính nhưng PCR tìm RNA HIV âm tính. Lý giải hợp lý là.
Kết quả xét nghiệm bị sai
Bệnh nhân đang ở giai đoạn AIDS
Bệnh nhân là trẻ sơ sinh có mẹ bị nhiễm HIV
Bệnh nhân là phụ nữ mang thai bị nhiễm HIV giai đoạn cửa sổ
Với bệnh nhân nhiễm HIV, định lượng LT4 giảm còn 300/mm3, bước xử trí phù hợp là.
Khởi đầu điều trị anti‑Retrovirus
Khởi đầu điều trị chống nhiễm trùng cơ hội
Bệnh còn trong giai đoạn cửa sổ
Cả A và B
Lý do chưa thể điều chế vaccin phòng bệnh HIV là.
Chưa xác định được loại kháng thể có khả năng trung hòa virus HIV
gp120 có tỷ lệ đột biến rất cao do virus HIV không có hệ thống sửa chữa lỗi sai trong quá trình nhân đôi DNA của chính nó
Chưa biết rõ sự phối hợp giữa miễn dịch dịch thể và tế bào trong phòng bệnh
Cả A, B và C
Tiêu chuẩn chẩn đoán HIV dương tính ở nước ta là.
Western‑Blot (+) và ELISA (+)
Ba xét nghiệm ELISA (+)
Hai xét nghiệm ELISA (+)
Xét nghiệm PCR tìm RNA HIV (+)
Ở trẻ sơ sinh, kết luận nhiễm HIV (+) trong trường hợp nào.
Anti gp120(+), anti gp41(+)
Antigen p24 (+)
RNA HIV (+)
Antigen p24(+) hoặc RNA HIV (+)
Thuốc AZT thuộc nhóm:
Ức chế men RT non-nucleoside
Ức chế men RT nucleoside
Ức chế protase
Ức chế men Integrase
HIV có trong nước bọt, nước mắt của bệnh nhân nhưng chưa có ghi nhận về sự lan truyền HIV qua con đường này. Điều này nói lên vai trò quan trọng của thành phần nào trong nước bọt, nước mắt:
IgA ngõ vào
Lysozyme
Amylase
Lactoferin
Tác dụng phụ thường gặp của nhóm thuốc NNRTIs:
Biến chứng thần kinh
Viêm tuỷ
Rối loạn tiêu hoá, rối loạn lipid
Viêm gan, phát ban
Dấu hiệu sau đây chứng tỏ HIV đang chuyển sang AIDS, NGOẠI TRỪ:
Xuất hiện phức hợp liên quan đến AIDS-ARC
Antigen p24 tăng
Antibody p24 giảm
Xét nghiệm genotype phát hiện virus không nhạy với thuốc đang điều trị
Theo WHO, đến năm 2003, có bao nhiêu ca tử vong vì HIV-AIDS:
50 triệu người
16 triệu người
13 triệu người
6 triệu người
Thành phần giúp HIV hoà màng vào tế bào đích:
gp120
gp41
gp160
p24
Hiện tượng các gp120 tự do trong máu của bệnh nhân HIV gắn vào các LT4 khỏe mạnh, hoạt hóa phản ứng kháng nguyên–kháng thể làm ly giải tế bào LT4 khỏe mạnh, gọi là hiện tượng:
ADCC
Hoạt hóa bổ thể
Hiện tượng hợp bào
Apoptosis
Hiện tượng nào sau đây không do các gp120 của HIV gây ra:
ADCC
Hoạt hóa bổ thể
Hiện tượng hợp bào
Apoptosis
Loại tế bào nào đóng vai trò chính trong việc lan truyền và sinh bệnh học của HIV:
Đại thực bào và bạch cầu đơn nhân
Lympho CD4+
Tế bào Langerhans
Tế bào răng cửa
Miễn dịch ở bệnh nhân HIV có đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Miễn dịch không đầy đủ
Khoảng 90% người nhiễm bệnh không có kháng thể chống virus
Vai trò của miễn dịch tế bào chưa được làm rõ
Kháng nguyên và kháng thể cùng tồn tại chứ không trung hòa hoàn toàn
Thuốc Efavirenz cùng nhóm với loại thuốc nào sau đây:
Nevirapin
Indinavir
Saquinavir
3TC
HIV-1 gồm bao nhiêu nhóm:
2
3
4
5
Để phân biệt từng loại thứ type của HIV-2, ta dựa vào:
gp120
p55
p17
p41
Gen mã hóa cho gp160 ở virus HIV:
GAG
POL
ENV
TAT
Loại gen của virus HIV ức chế sự tổng hợp của protein phù hợp tố chức chính lớp I, dẫn đến làm giảm khả năng tế bào T gây độc tế bào là:
GAG
POL
ENV
TAT
Thời gian bán huỷ của LT4 bị nhiễm HIV là:
1,6 ngày
3 ngày
1,6 giờ
3 giờ
Đặc điểm nào sau đây không đúng trong giai đoạn nhiễm HIV cấp:
Bắt đầu 3–6 tuần sau nhiễm
Các triệu chứng nhiễm HIV cấp chỉ xảy ra ở 50–70% người nhiễm HIV và các triệu chứng thường tự khỏi sau 1–2 tuần
Lượng p24 và RNA HIV đều tăng cao
Chỉ có kháng thể kháng gp120 xuất hiện trong giai đoạn này
Thời gian sống của bệnh nhân HIV khi đã xuất hiện các triệu chứng lâm sàng thông thường là:
12 tháng
24 tháng
36 tháng
48 tháng
Bản chất của phản ứng ELISA và WESTERN-BLOT là:
Tìm kháng thể
Tìm kháng nguyên
ELISA tìm kháng thể, Western-blot tìm kháng nguyên
ELISA tìm kháng nguyên, Western-blot tìm kháng thể
Chọn phương án đúng về thuốc dùng cho điều trị HIV:
AZT + Efavirenz + Nevirapin
AZT + Indinavir + Saquinavir
AZT + Indinavir + Nevirapin
AZT + d4T + ddI
