wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về E. Erikson

Total questions: 113

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

E. Erikson phân chia đời người thành mấy giai đoạn?

a)

6 giai đoạn

b)

7 giai đoạn

c)

8 giai đoạn

d)

9 giai đoạn

2.

Theo E. Erikson, "Trẻ tin tưởng hay sợ hãi thế giới xung quanh" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn từ khi sinh đến 1 tuổi

b)

Giai đoạn từ 1 - 3 tuổi

c)

Giai đoạn từ 3 - 6 tuổi

d)

Giai đoạn từ 6 - 12 tuổi

3.

Theo E. Erikson, điều gì khiến trẻ mất tin tưởng vào thế giới xung quanh:

a)

Những nhu cầu của trẻ được cha mẹ chú ý, đáp ứng

b)

Trẻ được cha mẹ quan tâm, chăm sóc, yêu thương

c)

Trẻ không được đáp ứng nhu cầu và không được cha mẹ yêu thương, chăm sóc

d)

Tất cả những đáp án trên

4.

Theo E. Erikson, điều gì khiến trẻ tin tưởng vào thế giới xung quanh:

a)

Những nhu cầu của trẻ được cha mẹ chú ý, đáp ứng, trẻ được cha mẹ quan tâm, chăm sóc, yêu thương

b)

Trẻ không được đáp ứng nhu cầu

c)

Trẻ không được cha mẹ yêu thương, chăm sóc

d)

Tất cả những đáp án trên

5.

Theo E. Erikson, "Trẻ có thể tự làm được điều gì đó không hay luôn phải dựa dẫm vào người khác" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn từ khi sinh đến 1 tuổi

b)

Giai đoạn từ 1 - 3 tuổi

c)

Giai đoạn từ 3 - 6 tuổi

d)

Giai đoạn từ 6 - 12 tuổi

6.

Biểu hiện nào sau đây không đúng với biểu hiện tính tự lập của trẻ 1- 3 tuổi theo quan điểm của E. Erikson?

a)

Thích thú khám phá thế giới xung quanh

b)

Thường xuyên tìm kiếm những đồ chơi mới

c)

Không dám đi xa khỏi nơi quen thuộc

d)

Muốn "thoát khỏi" cha mẹ để tự mình khám phá xung quanh

7.

Tính tự lập của trẻ 1- 3 tuổi theo quan điểm của E. Erikson được thể hiện ở:

a)

Thích thú khám phá thế giới xung quanh

b)

Thường xuyên tìm kiếm những đồ chơi mới

c)

Muốn "thoát khỏi" cha mẹ để tự mình khám phá xung quanh

d)

Tất cả các đáp án trên

8.

Theo E. Erikson "Nếu trẻ khám phá môi trường xung quanh có hiệu quả và được khích lệ thì trẻ trở nên hoạt bát, sáng kiến và tích cực. Nhưng nếu chúng luôn bị người lớn ngăn chặn các hoạt động khám phá, bị phê bình, trừng phạt thì chúng luôn cảm thấy tội lỗi, nhút nhát, sợ sệt" là đặc trưng của giai đoạn lứa tuổi nào sau đây:

a)

Giai đoạn từ 1 - 3 tuổi

b)

Giai đoạn từ 3 - 6 tuổi

c)

Giai đoạn từ 6 - 12 tuổi

d)

Giai đoạn từ 12 - 18, 19 tuổi

9.

Theo E. Erikson "Trẻ yêu thích lao động" hoặc "cảm xúc thiếu hụt" (trẻ là người thành công hay là kẻ vô dụng) là đặc trưng của lứa tuổi nào sau đây:

a)

Giai đoạn từ 1 - 3 tuổi

b)

Giai đoạn từ 3 - 6 tuổi

c)

Giai đoạn từ 6 - 12 tuổi

d)

Giai đoạn từ 12 - 18, 19 tuổi

10.

Theo E. Erikson, "trẻ có thể phát triển rất nhiều kỹ năng, kỹ xảo trong nhà trường, trong gia đình và trong giao tiếp với bạn bè" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn từ 1 - 3 tuổi

b)

Giai đoạn từ 3 - 6 tuổi

c)

Giai đoạn từ 6 - 12 tuổi

d)

Giai đoạn từ 12 - 18, 19 tuổi

11.

Theo E. Erikson "Nếu trẻ tự đánh giá mình cao thì trẻ sẽ tự tin, yêu thích lao động, học tập. Nếu trẻ tự đánh giá mình thấp sẽ dẫn đến tự tin và cảm thấy mình yếu kém" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn từ 1 - 3 tuổi

b)

Giai đoạn từ 3 - 6 tuổi

c)

Giai đoạn từ 6 - 12 tuổi

d)

Giai đoạn từ 12 - 18, 19 tuổi

12.

Theo E. Erikson, "Trẻ nhận thức được các vai trò xã hội của mình: Người học sinh, người bạn, người anh, người chị, người con…" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn từ 1 - 3 tuổi

b)

Giai đoạn từ 3 - 6 tuổi

c)

Giai đoạn từ 6 - 12 tuổi

d)

Giai đoạn 12 - 18,19 tuổi

13.

Theo E. Erikson, giai đoạn lứa tuổi nào thường đặt ra câu hỏi: "Liệu tôi có thể chia sẻ cuộc đời tôi với ai không? Hay là tôi sẽ sống một mình?"

a)

Giai đoạn từ 6 - 12 tuổi

b)

Giai đoạn từ 12 - 18, 19 tuổi

c)

Giai đoạn từ 19, 20 đến 35, 40 tuổi

d)

Giai đoạn từ 35, 40 đến 60, 65 tuổi

14.

Theo E. Erikson, "con người có xu hướng đánh giá lại những việc mình đã làm và cảm thấy hài lòng hay hối tiếc, thất vọng" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn từ 12 - 18, 19 tuổi

b)

Giai đoạn từ 19, 20 đến 35, 40 tuổi

c)

Giai đoạn từ 35, 40 đến 60, 65 tuổi

d)

Giai đoạn 60, 65 tuổi trở đi

15.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của tâm lý học hành vi là:

a)

Ứng dụng các lý thuyết học tập vào dạy học

b)

Ứng dụng các lý thuyết học tập vào huấn luyện

c)

Quá trình học tập quan sát được xem như là quá trình một chiều

d)

Tất cả các đáp án trên

16.

J. Piaget phân chia quá trình phát triển trí tuệ trẻ em thành mấy giai đoạn (thời kỳ)?

a)

3 giai đoạn

b)

4 giai đoạn

c)

5 giai đoạn

d)

6 giai đoạn

17.

Theo J. Piaget, "hệ thống nhận thức của trẻ chỉ giới hạn ở các phản xạ vận động" là đặc trưng của giai đoạn (thời kỳ) nào sau đây:

a)

Giai đoạn giác động (0-2 tuổi)

b)

Giai đoạn tiền thao tác (2 - 6 , 7 tuổi)

c)

Giai đoạn thao tác cụ thể (6, 7 tuổi - 11, 12 tuổi)

d)

Giai đoạn thao tác hình thức (11, 12 tuổi trở đi)

18.

Theo J. Piaget, "việc hình thành được một thế giới biểu tượng, là những hình ảnh tinh thần, kinh nghiệm, ngôn ngữ" là thành tựu quan trọng nhất của giai đoạn (thời kỳ) nào sau đây:

a)

Giai đoạn giác động (0-2 tuổi)

b)

Giai đoạn tiền thao tác (2 - 6 , 7 tuổi)

c)

Giai đoạn thao tác cụ thể (6, 7 tuổi - 11, 12 tuổi)

d)

Giai đoạn thao tác hình thức (11, 12 tuổi trở đi)

19.

Theo J. Piaget, từ vựng của trẻ tăng rất nhanh trong giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn giác động (0-2 tuổi)

b)

Giai đoạn tiền thao tác (2 - 6 , 7 tuổi)

c)

Giai đoạn thao tác cụ thể (6, 7 tuổi - 11, 12 tuổi)

d)

Giai đoạn thao tác hình thức (11, 12 tuổi trở đi)

20.

Theo J. Piaget, "khả năng tập trung chú ý của trẻ còn hạn hẹp, thường bỏ qua những thông tin quan trọng, chưa có khả năng chú ý đến nhiều khía cạnh của sự vật, hiện tượng" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn giác động (0-2 tuổi)

b)

Giai đoạn tiền thao tác (2 - 6 , 7 tuổi)

c)

Giai đoạn thao tác cụ thể (6, 7 tuổi - 11, 12 tuổi)

d)

Giai đoạn thao tác hình thức (11, 12 tuổi trở đi)

21.

Theo J. Piaget, "Trẻ chưa hiểu được khái niệm bảo toàn, nghĩa là chưa hiểu được rằng sự thay đổi hình dáng bên ngoài không làm ảnh hưởng đến bản chất bên trong" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn giác động (0-2 tuổi)

b)

Giai đoạn tiền thao tác (2 - 6 , 7 tuổi)

c)

Giai đoạn thao tác cụ thể (6, 7 tuổi - 11, 12 tuổi)

d)

Giai đoạn thao tác hình thức (11, 12 tuổi trở đi)

22.

Theo J. Piaget, "Trẻ hiểu được khái niệm bảo toàn, hiểu được rằng sự thay đổi vị trí, hình dáng bên ngoài không làm ảnh hưởng đến bản chất bên trong" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn giác động (0-2 tuổi)

b)

Giai đoạn tiền thao tác (2 - 6 , 7 tuổi)

c)

Giai đoạn thao tác cụ thể (6, 7 tuổi - 11, 12 tuổi)

d)

Giai đoạn thao tác hình thức (11, 12 tuổi trở đi)

23.

Theo J. Piaget, "trẻ em có khả năng nhìn thế giới bên ngoài từ những góc nhìn khác nhau, chứ không chỉ từ góc nhìn riêng của chúng" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn giác động (0-2 tuổi)

b)

Giai đoạn tiền thao tác (2 - 6 , 7 tuổi)

c)

Giai đoạn thao tác cụ thể (6, 7 tuổi - 11, 12 tuổi)

d)

Giai đoạn thao tác hình thức (11, 12 tuổi trở đi)

24.

Theo J. Piaget, "trẻ có khả năng lập luận trên phương diện lý thuyết trừu tượng, chứ không chỉ dựa trên các thao tác cụ thể" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn giác động (0-2 tuổi)

b)

Giai đoạn tiền thao tác (2 - 6 , 7 tuổi)

c)

Giai đoạn thao tác cụ thể (6, 7 tuổi - 11, 12 tuổi)

d)

Giai đoạn thao tác hình thức (11, 12 tuổi trở đi)

25.

Thành tựu nổi bật trong lý thuyết của J. Piaget là:

a)

Những mô tả cụ thể, bao quát

b)

Có độ tin cậy

c)

Coi trẻ em là những thực thể tích cực, có quá trình suy nghĩ hoàn toàn khác so với người lớn.

d)

Tất cả các đáp án trên.

26.

Hạn chế trong lý thuyết của J. Piaget là:

a)

Quá đề cao vai trò của những quá trình sinh vật trong sự phát triển tâm lý người.

b)

Mới chỉ đề cập đến một loại trí tuệ, đó là trí tuệ logic

c)

Đặc điểm trí tuệ trẻ em được mô tả trong lý thuyết không hoàn toàn phù hợp đối với trẻ em ở các nền văn hóa khác nhau.

d)

Tất cả các đáp án trên

27.

Quan niệm của L.X. Vưgôtxki về sự phát triển nhận thức được thể hiện qua:

a)

Vai trò của văn hóa trong phát triển trí tuệ, nhận thức

b)

Sự phát triển nhận thức của trẻ diễn ra phần nhiều nhờ vào sự dẫn dắt của cha mẹ, thầy cô và những người có kinh nghiệm hơn.

c)

Vùng phát triển gần nhất

d)

Tất cả các đáp án trên

28.

"Con người là sản phẩm và là chủ thể tích cực của chính hoạt động của mình" là quan điểm của học thuyết nào sau đây:

a)

Tâm lý học hoạt động

b)

Thuyết văn hóa lịch sử của L.X. Vưgôtxki

c)

Thuyết phân tâm học

d)

Thuyết phát sinh nhận thức của J. Piaget

29.

Sự phát triển tâm lý người là:

a)

Quá trình biến đổi về chất của các quá trình nhằm tạo ra những cấu trúc tâm lý mới

b)

Quá trình biến đổi về chất của các chức năng nhằm tạo ra những cấu trúc tâm lý mới

c)

Quá trình biến đổi về chất của các cơ chế tâm lý nhằm tạo ra những cấu trúc tâm lý mới

d)

Tất cả các đáp án trên.

30.

Nội dung nào không phải là đặc điểm của sự phát triển tâm lý người:

a)

Tính không thể đảo ngược, tính có phương hướng và tính quy luật

b)

Sự phát triển tâm lý diễn ra đồng đều

c)

Sự phát triển tâm lý diễn ra một cách tích cực

d)

Sự phát triển tâm lý có tính mềm dẻo và có khả năng bù trừ

31.

Đặc điểm của sự phát triển tâm lý người là:

a)

Tính có thể đảo ngược, không có phương hướng và không theo quy luật

b)

Sự phát triển tâm lý diễn ra đồng đều

c)

Sự phát triển tâm lý có tính mềm dẻo và có khả năng bù trừ

d)

Sự phát triển tâm lý diễn ra một cách tiêu cực

32.

Cơ chế lĩnh hội chủ yếu của con người là:

a)

Cơ chế tập nhiễm

b)

Cơ chế bắt chước

c)

Cơ chế học tập

d)

Tất cả các đáp án trên

33.

Cơ chế tập nhiễm là:

a)

Sự lặp lại những hành vi, cử chỉ (ngôn ngữ, phi ngôn ngữ) của người khác mà cá nhân tri giác được

b)

Sự tiếp nhận và ảnh hưởng tự phát trong quá trình tương tác giữa các cá nhân trong nhóm xã hội, dẫn đến hình thành hoặc thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của họ.

c)

Là sự hình thành những tri thức, thái độ, kỹ năng, kỹ xảo mới ở cá nhân một cách có mục đích, có phương pháp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và xã hội.

d)

Tất cả các đáp án trên

34.

Cơ chế bắt chước là:

a)

Sự tiếp nhận và ảnh hưởng tự phát trong quá trình tương tác giữa các cá nhân trong nhóm xã hội, dẫn đến hình thành hoặc thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của họ.

b)

Sự lặp lại những hành vi, cử chỉ (ngôn ngữ, phi ngôn ngữ) của người khác mà cá nhân tri giác được

c)

Là sự hình thành những tri thức, thái độ, kỹ năng, kỹ xảo mới ở cá nhân một cách có mục đích, có phương pháp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và xã hội.

d)

Tất cả các đáp án trên

35.

Cơ chế học tập là:

a)

Là sự hình thành những tri thức, thái độ, kỹ năng, kỹ xảo mới ở cá nhân một cách có mục đích, có phương pháp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và xã hội.

b)

Sự lặp lại những hành vi, cử chỉ (ngôn ngữ, phi ngôn ngữ) của người khác mà cá nhân tri giác được

c)

Sự tiếp nhận và ảnh hưởng tự phát trong quá trình tương tác giữa các cá nhân trong nhóm xã hội, dẫn đến hình thành hoặc thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của họ.

d)

Tất cả các đáp án trên

36.

Hoạt động chủ đạo có đặc điểm

a)

Là hoạt động lần đầu tiên xuất hiện trong một giai đoạn lứa tuổi, sau đó tồn tại trong suốt cuộc sống của cá nhân

b)

Là hoạt động mà trong đó các chức năng tâm lí của trẻ em được cải tổ lại thành chức năng tâm lí mới

c)

Là hoạt động chi phối các hoạt động khác và tiền đề làm xuất hiện hoạt động mới trong các giai đoạn lứa tuổi tiếp theo.

d)

Tất cả các đáp án trên

37.

Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng sẩy thai ở người mẹ là:

a)

Do nhau, cuống nhau, phôi thai phát triển không bình thường

b)

Tuổi tác, sức khỏe

c)

Ăn uống không khoa học, thiếu chất dinh dưỡng

d)

Tất cả các đáp án trên

38.

Trong thời kỳ bào thai sự phát triển thể chất và cơ bắp diễn ra một cách liên tục, theo xu hướng:

a)

Từ đầu đến chân

b)

Từ trung tâm đến ngoại biên

c)

Từ tổng thể đến chuyên sâu

d)

Tất cả các đáp án trên

39.

Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai và trẻ sơ sinh?

a)

Các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá…

b)

Sức khỏe và dinh dưỡng của người mẹ

c)

Hóa chất công nghiệp, không khí ô nhiễm

d)

Tất cả các đáp án trên

40.

Quá trình sinh đẻ thông thường sẽ theo các giai đoạn nào sau đây:

a)

Chuyển dạ và sinh con, chuyển dạ lần đầu, thoát nhau ra

b)

Thoát nhau ra, chuyển dạ lần đầu, chuyển dạ và sinh con,

c)

Chuyển dạ lần đầu, chuyển dạ và sinh con, thoát nhau ra

d)

Chuyển dạ lần đầu, thoát nhau ra, chuyển dạ và sinh con

41.

Biểu hiện của khủng hoảng mới sinh là:

a)

Trọng lượng cơ thể của trẻ giảm đi chút ít

b)

Hoạt động cơ thể chưa ổn định

c)

Các của động còn hỗn loạn

d)

Tất cả các đáp án trên

42.

Biểu hiện nào sau đây không đúng với biểu hiện của khủng hoảng mới sinh?

a)

Trọng lượng cơ thể của trẻ giảm đi chút ít

b)

Hoạt động cơ thể chưa ổn định

c)

Trọng lượng cơ thể của trẻ tăng nhanh

d)

Các của động còn hỗn loạn

43.

Tiêu chí thể hiện sự kết thúc khủng hoảng mới sinh là:

a)

Xuất hiện khả năng tập trung thị giác và thính giác

b)

Khả năng hình thành các phản xạ có điều kiện đối với các kích thích thị giác và thính giác.

c)

Lấy lại trọng lượng cơ thể bằng trọng lượng của trẻ khi mới sinh.

d)

Tất cả các đáp án trên

44.

Tiêu chí nào sau đây không đúng với sự kết thúc khủng hoảng mới sinh:

a)

Hoạt động cơ thể chưa ổn định

b)

Khả năng hình thành các phản xạ có điều kiện đối với các kích thích thị giác và thính giác.

c)

Lấy lại trọng lượng cơ thể bằng trọng lượng của trẻ khi mới sinh.

d)

Xuất hiện khả năng tập trung thị giác và thính giác

45.

Phản xạ nào sau đây không thuộc về phản xạ tự vệ:

a)

Phản xạ hô hấp (hít thở)

b)

Phản xạ tìm và bú tí mẹ

c)

Phản xạ nắm tay

d)

Phản xạ của đồng tử mắt (nheo lại khi gặp ánh sáng mạnh, giãn ra khi gặp ánh sáng yếu).

46.

Phản xạ nào sau đây thuộc về phản xạ lai giống:

a)

Phản xạ hô hấp (hít thở)

b)

Phản xạ nắm tay

c)

Phản xạ tìm và bú tí mẹ

d)

Phản xạ của đồng tử mắt (nheo lại khi gặp ánh sáng mạnh, giãn ra khi gặp ánh sáng yếu).

47.

Phản xạ có điều kiện đầu tiên của trẻ (phản xạ với tư thế cho bú) xuất hiện vào thời điểm nào sau đây:

a)

Sau khi sinh được 1 tuần

b)

Cuối tháng thứ nhất

c)

Cuối tháng thứ hai

d)

Cuối tháng thứ ba

48.

Nội dung nào sau đây không đúng với bản chất não bộ của trẻ lúc mới sinh

a)

Chưa được hình thành đầy đủ

b)

Vỏ não chưa phát triển đầy đủ

c)

Được hình thành đầy đủ

d)

Các cảm giác chưa phân hóa và thường gắn liền với cảm xúc

49.

Não bộ của trẻ lúc mới sinh có đặc điểm:

a)

Chưa được hình thành đầy đủ

b)

Vỏ não chưa phát triển đầy đủ

c)

Các cảm giác chưa phân hóa và thường gắn liền với cảm xúc

d)

Tất cả các đáp án trên

50.

Trẻ đột nhiên im lặng, không động đậy khi nghe thấy những âm thanh đột ngột như tiếng vỗ tay to, tiếng cánh cửa đập mạnh là do:

a)

Sự tập trung thính giác

b)

Sự tập trung thị giác

c)

Sự tập trung vị giác

d)

Sự tập trung khứu giác

51.

"Phức cảm hớn hở" ở trẻ được thể hiện qua phản ứng nào sau đây:

a)

Khua chân, khua tay

b)

Phát tra những âm thanh gừ gừ, phì nước bọt

c)

Cười

d)

Tất cả các đáp án trên

52.

"Phức cảm hớn hở" ở trẻ là:

a)

Phản ứng cảm xúc dương tính, đi kèm với những cử động tích cực và âm thanh vui sướng

b)

Phản ứng cảm xúc âm tính, đi kèm với những cử động tích cực và âm thanh vui sướng

c)

Phản ứng cảm xúc dương tính, đi kèm với những cử động tiêu cực và âm thanh vui sướng

d)

Tất cả các đáp án trên

53.

Nội dung nào sau đây không đúng với "phức cảm hớn hở"

a)

Xuất hiện rõ nét vào cuối tháng thứ hai

b)

Mở đầu của giai đoạn khủng hoảng mới sinh

c)

Đánh dấu kết thúc khủng hoảng mới sinh

d)

Đánh dấu sự xuất hiện nhu cầu xã hội đầu tiên của trẻ

54.

Những đặc trưng của sự gắn bó mẹ con là:

a)

Sự gắn kết mạnh mẽ giữa mẹ và con

b)

Cảm xúc nồng ấm giữa mẹ và con

c)

Sự giao lưu tình cảm sâu sắc giữa mẹ và con

d)

Tất cả các đáp án trên

55.

Nội dung nào sau đây không đúng với biểu hiện của sự gắn bó mẹ con:

a)

Sự gắn kết mạnh mẽ giữa mẹ và con

b)

Giảm dần sự gần gũi hoặc tiếp xúc giữa mẹ và con

c)

Cảm xúc nồng ấm giữa mẹ và con

d)

Sự giao lưu tình

56.

Hạn chế của Bowlby trong lý thuyết sự gắn bó mẹ con là

a)

Tuyệt đối hóa vai trò của người mẹ (người chăm nuôi).

b)

Xem nhẹ các mối quan hệ khác

c)

Chỉ diễn ra trong những năm đầu đời

d)

Tất cả các đáp án trên

57.

Theo R. Schaffer và P. Emerson, sự gắn bó mẹ con diễn ra theo các giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn tiền xã hội, giai đoạn gắn bó chưa phân biệt, giai đoạn gắn bó với một người duy nhất, giai đoạn gắn bó với nhiều người.

b)

Giai đoạn gắn bó chưa phân biệt, giai đoạn gắn bó với một người duy nhất, giai đoạn gắn bó với nhiều người, giai đoạn tiền xã hội.

c)

Giai đoạn gắn bó chưa phân biệt, giai đoạn gắn bó với một người duy nhất, giai đoạn tiền xã hội, giai đoạn gắn bó với nhiều người.

d)

Giai đoạn tiền xã hội, giai đoạn gắn bó với một người duy nhất, giai đoạn gắn bó với nhiều người, giai đoạn gắn bó chưa phân biệt

58.

Theo R. Schaffer và P. Emerson "Trẻ có phản ứng thân thiện như nhau đối với bất cứ người nào chăm sóc chúng" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn gắn bó chưa phân biệt

b)

Giai đoạn gắn bó với một người duy nhất

c)

Giai đoạn tiền xã hội

d)

Giai đoạn gắn bó với nhiều người.

59.

Theo R. Schaffer và P. Emerson "Trẻ bắt đầu biểu hiện sự ưa thích đối với những kích thích xã hội" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn gắn bó chưa phân biệt

b)

Giai đoạn tiền xã hội

c)

Giai đoạn gắn bó với một người duy nhất

d)

Giai đoạn gắn bó với nhiều người.

60.

Theo R. Schaffer và P. Emerson "Trẻ bắt đầu phản đối khi bị tách khỏi mẹ, vui mừng khi thấy mẹ, sợ người lạ" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn gắn bó với một người duy nhất

b)

Giai đoạn gắn bó chưa phân biệt

c)

Giai đoạn tiền xã hội

d)

Giai đoạn gắn bó với nhiều người.

61.

Theo R. Schaffer và P. Emerson "Trẻ gắn bó với những người thân trong gia đình như ông bà, bố mẹ, anh chị" là đặc trưng của giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn gắn bó với một người duy nhất

b)

Giai đoạn gắn bó chưa phân biệt

c)

Giai đoạn tiền xã hội

d)

Giai đoạn gắn bó với nhiều người.

62.

Theo R. Schaffer và P. Emerson, trẻ thường gắn bó với những người:

a)

Chăm sóc, đáp ứng nhu cầu của trẻ một cách kịp thời, phù hợp

b)

Ở bên trẻ nhiều nhất

c)

Cho trẻ ăn

d)

Tất cả các đáp án trên

63.

Trong các kiểu gắn bó mẹ con sau đây, đâu là kiểu gắn bó tốt?

a)

Gắn bó không an toàn/tránh né

b)

Gắn bó không an toàn/chống cự

c)

Gắn bó an toàn

d)

Gắn bó không an toàn/phá rối

64.

"Đứa trẻ thân thiết với người chăm sóc, buồn rầu khi người chăm sóc rời đi và tỏ ra vui thích khi người đó quay lại" là biểu hiện của kiểu gắn bó nào sau đây:

a)

Gắn bó an toàn

b)

Gắn bó không an toàn/chống cự

c)

Gắn bó không an toàn/phá rối

d)

Gắn bó không an toàn/tránh né

65.

"Đứa trẻ kém thân thiết với người chăm sóc, khóc khi người chăm sóc rời đi và nhưng cũng không thoải mái khi người đó quay lại, chúng thường quay lưng và tránh xa người chăm sóc" là biểu hiện của kiểu gắn bó nào sau đây:

a)

Gắn bó an toàn

b)

Gắn bó không an toàn/tránh né

c)

Gắn bó không an toàn/chống cự

d)

Gắn bó không an toàn/phá rối

66.

Câu 260: "Đứa trẻ không muốn rời người chăm sóc để khám phá căn phòng, khóc khi người chăm sóc rời đi, nhưng khi quay lại an ủi chúng thì chúng tỏ ra giận dữ" là biểu hiện của kiểu gắn bó nào sau đây:

a)

Gắn bó an toàn

b)

Gắn bó không an toàn/tránh né

c)

Gắn bó không an toàn/chống cự

d)

Gắn bó không an toàn/phá rối

67.

Câu 261: "Đứa trẻ thường chịu căng thẳng quá mức, hay sợ và từ chối người chăm sóc" là biểu hiện của kiểu gắn bó nào sau đây:

a)

Gắn bó an toàn

b)

Gắn bó không an toàn/tránh né

c)

Gắn bó không an toàn/chống cự

d)

Gắn bó không an toàn/phá rối

68.

Câu 262: Nếu trẻ bị tách rời mẹ quá sớm sẽ ảnh hưởng tới:

a)

Sự phát triển tình cảm của trẻ.

b)

Sự phát triển thể lực và tâm lý

c)

Tỷ lệ sống của trẻ

d)

Tất cả các đáp án trên.

69.

Câu 263: Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm não bộ ở trẻ em từ 2 tháng đến 1 tuổi:

a)

Tính mềm dẻo

b)

Không có tính mềm dẻo, linh hoạt

c)

Khả năng phục hồi những tổn thương nhanh hơn

d)

Tính linh hoạt cao

70.

Câu 264: Biểu hiện đặc trưng của sự tăng trưởng thể chất và phát triển vận động ở trẻ 4 tháng đến 1 tuổi:

a)

Trẻ lớn rất nhanh

b)

Có khả năng nhìn mọi vật, mọi người lâu hơn

c)

Chuyển đồ vật từ tay này sang tay khác

d)

Tất cả các đáp án trên

71.

Câu 265: Biết đứng và biết đi tạo điều kiện tốt cho sự phát triển nhận thức ở trẻ vì:

a)

Thế giới trở nên rộng lớn hơn

b)

Trẻ có thể khám phá nhiều sự vật từ mọi phía

c)

Mở rộng phạm vi giao tiếp

d)

Tất cả các đáp án trên

72.

Câu 266: Thành tựu nào sau đây không phải thành tựu của trẻ 1 tuổi

a)

Biết chơi trò trốn tìm

b)

Thích chơi lăn bóng

c)

Biết chơi trò chơi đóng vai

d)

Thích ném các đồ vật xuống sàn nhà

73.

Những trẻ em được nuôi bằng sữa mẹ có lợi ích gì?

a)

Khả năng miễn dịch tốt với các chứng bệnh

b)

Tránh cho trẻ ít khi bị ỉa chảy

c)

Ít bị viêm đường hô hấp

d)

Tất cả các đáp án trên

74.

Trình độ ngôn ngữ của trẻ em phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Hoạt động giao tiếp của người lớn với trẻ

b)

Trẻ bắt chước người xung quanh

c)

Nhu cầu giao tiếp của trẻ

d)

Tất cả các đáp án trên

75.

Biểu hiện của khủng hoảng một tuổi ở trẻ là:

a)

Hét ầm lên

b)

Lăn lộn trên sàn nhà

c)

Ăn vạ

d)

Tất cả các đáp án trên

76.

Nguyên nhân dẫn tới khủng hoảng một tuổi ở trẻ là:

a)

Trẻ biết đi và trở nên độc lập hơn, có khả năng tự làm một số việc

b)

Cha mẹ chưa kịp thay đổi cách ứng xử, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu độc lập ở trẻ

c)

Cha mẹ hạn chế sự tò mò khám phá của trẻ

d)

Tất cả đáp án trên

77.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới khủng hoảng một tuổi ở trẻ?

a)

Trẻ biết đi và trở nên độc lập hơn

b)

Cha mẹ chưa kịp thay đổi cách ứng xử

c)

Cha mẹ đáp ứng kịp thời nhu cầu độc lập ở trẻ

d)

Có khả năng tự làm một số việc

78.

Những cơn dỗi hờn của trẻ trong giai đoạn khủng hoảng một tuổi xuất hiện do đâu?

a)

Người lớn không hiểu ý muốn, lời nói, cử chỉ… của trẻ

b)

Người lớn hiểu mà không thực hiện những gì trẻ muốn

c)

Người lớn ngăn cản hành động của trẻ.

d)

Tất cả các đáp án trên

79.

Khi trẻ có những phản ứng cảm xúc dự dội, người lớn không nên làm gì?

a)

Giải thích nhất quán để trẻ hiểu những gì được phép và không được phép

b)

Phạt trẻ thật nặng để lần sau không tiếp diễn

c)

Tổ chức môi trường hoạt động an toàn

d)

Hướng dẫn trẻ chơi một cách an toàn, sáng tạo.

80.

Nội dung nào sau đây không đúng với khả năng vận động của trẻ 2-3 tuổi:

a)

Biết đi xe đạp ba bánh

b)

Biết nhảy nhót bằng hai chân, biết giữ thăng bằng trên một chân

c)

Trẻ chập chững biết đi

d)

Biết ném bóng bằng hai tay một cách khéo léo

81.

Hoạt động chủ đạo của trẻ em từ 1-3 tuổi là:

a)

Hoạt động với đồ vật (chơi với đồ vật)

b)

Trò chơi đóng vai

c)

Hoạt động học tập

d)

Hoạt động giao tiếp

82.

Trò chơi đóng vai là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi nào sau đây:

a)

2 tháng - 1 tuổi

b)

Giai đoạn 1-3 tuổi

c)

Giai đoạn 3-6 tuổi

d)

Giai đoạn 6-11 tuổi

83.

Hoạt động với đồ vật là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi nào sau đây:

a)

2 tháng - 1 tuổi

b)

Giai đoạn 1-3 tuổi

c)

Giai đoạn 6-11 tuổi

d)

Giai đoạn 12-17 tuổi

84.

Hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi nào sau đây:

a)

Giai đoạn 1 - 3 tuổi

b)

Giai đoạn 6 - 11 tuổi

c)

Giai đoạn 12 - 17 tuổi

d)

Giai đoạn 18 - 23tuổi

85.

Hoạt động giao tiếp là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi nào sau đây:

a)

Giai đoạn 1-3 tuổi

b)

Giai đoạn 6-11 tuổi

c)

Giai đoạn 12-17 tuổi

d)

Giai đoạn 18-23tuổi

86.

Dạng tư duy cơ bản của trẻ em từ 1-3 tuổi là:

a)

Tư duy trực quan hành động

b)

Tư duy trừu tượng

c)

Tư duy trực quan hình ảnh/hình tượng

d)

Tư duy thao tác

87.

Tư duy trực quan hành động là đặc trưng của lứa tuổi nào sau đây:

a)

2 tháng - 1 tuổi

b)

Giai đoạn 1-3 tuổi

c)

Giai đoạn 6-11 tuổi

d)

Giai đoạn 12-17 tuổi

88.

Tư duy trực quan hình ảnh/hình tượng là đặc trưng của lứa tuổi nào sau đây:

a)

Giai đoạn 1-3 tuổi

b)

Giai đoạn 3-6 tuổi

c)

Giai đoạn 6-11 tuổi

d)

Giai đoạn 12-17 tuổi

89.

Những yếu tố giúp trẻ 1-3 tuổi nắm vững ngôn ngữ là:

a)

Bắt chước

b)

Củng cố

c)

Sự phát triển nhận thức

d)

Tất cả các đáp án trên

90.

Giao tiếp với người lớn giúp trẻ:

a)

Nhận biết những chuẩn mực xã hội đầu tiên

b)

Nhận biết thế giới xung quanh tốt hơn

c)

Trẻ cảm thấy an toàn và thoải mái

d)

Tất cả những đáp án trên

91.

Sự phát triển nhận thức, ngôn ngữ và cảm xúc của trẻ em 1-3 tuổi chịu ảnh hưởng của việc thỏa mãn các nhu cầu nào sau đây:

a)

Nhu cầu giao tiếp

b)

Nhu cầu nhận thức

c)

Nhu cầu hoạt động

d)

Tất cả các đáp án trên

92.

Khi chơi với bạn trẻ 1- 3 tuổi thường có những biểu hiện:

a)

Chưa có khả năng thỏa thuận cùng nhau về luật chơi

b)

Hay đẩy nhau, đánh nhau

c)

Hay tranh giành đồ chơi, dẫn đến khóc lóc

d)

Tất cả các đáp án trên

93.

Nội dung nào không đúng với đặc trưng của trẻ 1- 3 tuổi khi chơi với bạn?

a)

Chưa có khả năng thỏa thuận cùng nhau về luật chơi

b)

Biết cùng nhau thảo luận để đưa ra luật chơi

c)

Hay tranh giành đồ chơi, dẫn đến khóc lóc

d)

Hay đẩy nhau, đánh nhau

94.

Sự cọ sát với bạn cùng độ tuổi giúp trẻ 1- 3 tuổi:

a)

Trải nghiệm cảm xúc xã hội ban đầu

b)

Bước đầu phát triển khả năng tự đánh giá

c)

Bước đầu phát triển khả năng cạnh tranh và hợp tác trong nhóm

d)

Tất cả các đáp án trên

95.

Nội dung nào không đúng với khả năng tự ý thức của trẻ 1-3 tuổi

a)

Nhận ra mình trong gương

b)

Chưa biết đặt mình ở ngôi thứ nhất

c)

Tự nhận thức được giới tính của mình

d)

Biết tự nhận xét, tự đánh giá

96.

Khả năng tự ý thức của trẻ 1-3 tuổi được biểu hiện:

a)

Nhận ra mình trong gương

b)

Biết đặt mình ở ngôi thứ nhất

c)

Tự nhận thức được giới tính của mình

d)

Tất cả các đáp án trên

97.

Biểu hiện của khủng hoảng tuổi lên 3 là:

a)

Phản ứng cảm xúc mạnh mẽ khi không tự làm được việc gì đó

b)

Hờn dỗi, khóc lóc khi đòi hỏi gì đó mà không được người lớn đáp ứng

c)

Thường làm ngược lại với lời chỉ bảo của người lớn hoặc vi phạm những ngăn cấm của người lớn.

d)

Tất cả các đáp án trên

98.

Nội dung nào sau đây không đúng với biểu hiện của khủng hoảng tuổi lên 3 là:

a)

Phản ứng cảm xúc mạnh mẽ khi không tự làm được việc gì đó

b)

Hờn dỗi, khóc lóc khi đòi hỏi gì đó mà không được người lớn đáp ứng

c)

Luôn tuân theo lời chỉ bảo của người lớn

d)

Muốn có thẩm quyền đối với mọi vật xung quanh (cái gì cũng muốn thuộc về mình).

99.

Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng tuổi lên 3 là:

a)

Khả năng nhận thức về mình tăng lên rõ rệt

b)

Muốn độc lập tự chủ trong mọi hành vi

c)

Phương thức ứng xử của người lớn đối với trẻ chưa phù hợp

d)

Tất cả các đáp án trên

100.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng tuổi lên 3 là:

a)

Khả năng nhận thức về mình tăng lên rõ rệt

b)

Muốn giống người lớn ngay tức khắc

c)

Phương thức ứng xử của người lớn đối với trẻ phù hợp

d)

Muốn độc lập tự chủ trong mọi hành vi

101.

Cách ứng xử nào là không phù hợp khi trẻ lên 3 khóc lóc, ăn vạ:

a)

Tỏ ra quan tâm đến trẻ, không để trẻ khóc hờn quá lâu

b)

Vội vàng dỗ dành trẻ, chiều theo mọi yêu cầu của trẻ để trẻ nín.

c)

Bình tĩnh, nhẹ nhành hướng trẻ sang một đồ chơi yêu thích khác hoặc một hoạt động thú vị khác

d)

Không nên đáp ứng mọi yêu cầu của trẻ chỉ để chấm dứt cơn hờn dỗi

102.

Người lớn cần ứng xử như thế nào khi trẻ lên 3 khóc lóc, ăn vạ:

a)

Không quan tâm đến trẻ

b)

Vội vàng dỗ dành trẻ, đáp ứng mọi yêu cầu của trẻ để trẻ nín.

c)

Bình tĩnh, nhẹ nhành hướng trẻ sang một đồ chơi yêu thích khác hoặc một hoạt động thú vị khác

d)

Phạt trẻ thật nặng để lần sau không tái phạm

103.

Hậu quả của việc kìm hãm tính tích cực và nhu cầu độc lập của trẻ là:

a)

Cản trở tiến trình phát triển theo quy luật tự nhiên

b)

Trở thành người thụ động, vụng về khi lớn lên

c)

Luôn dựa dẫm vào người khác

d)

Tất cả các đáp án trên

104.

Tính tích cực và nhu cầu độc lập của trẻ là:

a)

Động lực thúc đẩy trẻ phát triển

b)

Nguyên nhân cản trở trẻ phát triển

c)

Những hành vi đi ngược lại với các chuẩn mực xã hội

d)

Tất cả các đáp án trên

105.

Đâu không phải là nguyên nhân chủ yếu khiến trẻ 3-6 tuổi dễ bị mất thăng bằng, hay ngã khi chạy quá nhanh:

a)

Nửa trên cơ thể trẻ nặng hơn nửa dưới

b)

Trọng tâm cơ thể dồn vào phía trên

c)

Trẻ hấp tấp, vội vàng

d)

Tất cả các đáp án trên

106.

Đặc trưng cơ bản trong sự phát triển thể chất của trẻ 3-6 tuổi là:

a)

Sự tăng trưởng nhanh chóng về hình thái

b)

Bộ xương được cốt hóa, cơ to ra

c)

Cơ quan hô hấp và tuần hoàn phát triển

d)

Tất cả các đáp án trên

107.

Nội dung nào không đúng với sự phát triển thể chất của trẻ 3-6 tuổi là:

a)

Sự tăng trưởng nhanh chóng về hình thái

b)

Trọng lượng của não tăng không đáng kể so với giai đoạn trước

c)

Cơ quan hô hấp và tuần hoàn phát triển

d)

Bộ xương được cốt hóa, cơ to ra

108.

Trò chơi đóng vai ở trẻ 3-6 tuổi có vai trò:

a)

Phát triển vốn hiểu biết ở trẻ

b)

Phát triển khả năng tri giác, trí nhớ, tư duy ở trẻ

c)

Phát triển khả năng giao tiếp ở trẻ

d)

Tất cả các đáp án trên

109.

Nội dung nào không đúng với đặc trưng của giờ học ở trường mẫu giáo?

a)

Có các tri thức mới

b)

Vừa học vừa chơi

c)

Không có quy định và yêu cầu nhất định

d)

Có những quy định và yêu cầu nhất định

110.

Bản chất giờ học ở trường mẫu giáo là:

a)

Vừa học vừa chơi

b)

Có các tri thức mới

c)

Có những quy định và yêu cầu nhất định

d)

Tất cả các đáp án trên

111.

Đối với trẻ 3- 6 tuổi, cha mẹ và thầy, cô giáo nên tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ tham gia vào nhiều trò chơi phong phú, nhiều hoạt động đa dạng nhằm:

a)

Phát triển thể lực

b)

Phát triển trí tuệ

c)

Phát triển nhân cách

d)

Tất cả các đáp án trên

112.

Trẻ 3-6 tuổi thích được tự làm các công việc hàng ngày, nhưng nếu trẻ làm sai, làm hỏng thì người lớn nên ứng xử như thế nào?

a)

Kịp thời động viên, kích lệ trẻ

b)

Không nên mắng, phạt trẻ, khiến trẻ mất tự tin

c)

Không nên làm luôn hộ trẻ

d)

Tất cả các đáp án trên

113.

Trong giai đoạn khủng hoảng tuổi lên 3, trẻ thường hay “ăn vạ” nếu không đúng ý mình, người lớn cần làm gì khi trẻ khóc lóc ăn vạ?

a)

Tỏ ra quan tâm đến trẻ, không để trẻ khóc hờn quá lâu

b)

Không nên đáp ứng mọi yêu cầu của trẻ chỉ để chấm dứt cơn hờn dỗi

c)

Bình tĩnh, nhẹ nhành hướng trẻ sang một đồ chơi yêu thích khác hoặc một hoạt động thú vị khác

d)

Tất cả các đáp án trên