Font size
Worksheetstriết
Total questions: 111
Worksheet time: 2hrs 51mins
Một trong ba phát minh khoa học làm tiền đề cho sự ra đời của triết học Mác là:
Phát hiện ra tia X
Học thuyết tiến hóa
Thuyết tương đối
Hiện tượng phóng xạ
Các Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa yếu tố nào của triết học F. Hêghen?
Phép siêu hình
Chủ nghĩa duy vật
Phép biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm
Thuyết tế bào chứng minh cho luận điểm nào sau đây của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Quan điểm lịch sử, cụ thể
Mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý sự phát triển
Tính thống nhất vật chất
Điều kiện kinh tế - xã hội tiên quyết dẫn đến sự ra đời của triết học Mác là:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
Sự xuất hiện đấu tranh giai cấp
Ba phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm tiền đề cho sự ra đời triết học Mác là:
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa
Thuyết nhiệt động, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào
Phát hiện ra tia X, phát hiện ra hiện tượng phóng xạ, phát hiện ra điện từ
Thuyết tiến hóa, phát hiện ra điện tử, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Nhân tố khách quan quyết định sự ra đời của triết học Mác:
Nguyện vọng của giai cấp công nhân bị bóc lột
Thiên tài trí tuệ của Mác, Ăngghen và Lênin
Thực tiễn xã hội những năm 40 của thế kỷ XIX
Những tiến bộ khoa học tiến bộ trước đó để lại
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp có các đại biểu nổi tiếng là:
Saint Simon và Charles Fourier
Hêghen và Phoiơbắc
Adam Smith và David Ricardo
Lênin và Xtalin
Đại biểu tiêu biểu của kinh tế chính trị cổ điển Anh là:
Adam Smith, David Ricardo
Charles Darwin, Newton
Saint Simon, Fourier
Karl Marx, Friedrich Engels
Tiền đề lý luận trực tiếp của sự ra đời triết học Mác là:
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Triết học cổ điển Anh
Triết học cổ điển Đức
Đại biểu tiêu biểu của triết học cổ điển Đức là:
Hêghen
Xanhximong
Phurie
Ricacdo
Chủ nghĩa duy vật siêu hình có hạn chế là:
Coi vật chất là cái sinh ra ý thức
Coi ý thức là nguồn gốc của vật chất
Tuyệt đối hóa ý thức
Tuyệt đối hóa vật chất
Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:
Tôn trọng tính khách quan, phát huy tính năng động chủ quan
Dựa vào niềm tin tôn giáo làm nguyên tắc chỉ đạo hoạt động
Coi nhẹ tính khách quan, tuyệt đối hóa vai trò chủ quan
Chỉ dựa vào khách quan, phủ nhận vai trò chủ quan
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về mối quan hệ vật chất và ý thức là:
Vật chất và ý thức cùng tồn tại, không quyết định lẫn nhau
Vật chất là cái có trước, ý thức chỉ là cái có sau vật chất
Ý thức là cái có trước, vật chất chỉ là sản phẩm của ý thức
Ý thức và vật chất đều do lực lượng siêu nhiên sáng tạo ra
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khi ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan, nó có thể:
Ngăn cản hoạt động thực tiễn và làm sai lệch tri thức của con người
Làm con người thụ động, không sáng tạo, không dám hành động
Khiến hoạt động thực tiễn được diễn ra thụ động, trở nên vô nghĩa
Định hướng chính xác cho hoạt động, thúc đẩy sáng tạo và thành công
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nội dung của ý thức được quyết định bởi:
Ý niệm tuyệt đối chi phối mọi sự vật và hiện tượng
Hiện thực khách quan và hoạt động thực tiễn của con người
Những cảm xúc chủ quan và mong muốn cá nhân
Các quy luật siêu hình tồn tại bên ngoài thế giới vật chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức được biểu hiện ở chỗ:
Ý thức bất biến, không thay đổi theo hoàn cảnh xã hội
Ý thức quyết định toàn bộ sự tồn tại và vận động của vật chất
Ý thức tồn tại tách rời, không liên hệ với điều kiện khách quan
Ý thức có thể đi trước hoặc lạc hậu so với hiện thực
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần:
Xuất phát từ tính chủ quan
Xuất phát từ ý niệm tuyệt đối
Xuất phát từ trực giác và cảm xúc
Xuất phát từ hiện thực khách quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất thông qua:
Niềm tin vào lực lượng siêu nhiên chi phối thế giới
Sức mạnh thuần túy tinh thần không cần hành động
Những giác mơ, khát vọng tách rời thực tế xã hội
Hoạt động thực tiễn nhằm cải biến điều kiện vật chất
Vật chất quyết định sự vận động và phát triển của ý thức vì:
Mọi biến đổi vật chất đều kéo theo thay đổi ý thức
Ý thức tồn tại độc lập nên không chịu tác động vật chất
Ý thức là nguồn gốc chi phối sự vận động của vật
Mọi biến đổi vật chất không ảnh hưởng đến ý thức
Xác định đáp án đúng về vai trò của ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng:
Ý thức không thể cải biến hiện thực khách quan
Ý thức cải biến hiện thực khách quan thông qua khoa học
Ý thức tạo ra hiện thực mới hoàn toàn không từ khách quan
Ý thức cải biến hiện thực khách quan thông qua hoạt động thực tiễn
Phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm về mặt lượng, không có thay đổi về chất là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc điểm chung của sự phát triển là:
Tiến lên theo đường tròn tịnh tiến tuần hoàn
Tiến lên theo đường tròn khép kín vĩnh cửu
Tiến lên theo đường xoáy ốc có độ lặp
Tiến lên theo đường thẳng tắp liên tục
Nguồn gốc của sự phát triển theo duy vật biện chứng nằm ở:
Bên ngoài sự vật và hiện tượng
Trong chính bản thân sự vật với mâu thuẫn nội tại
Trong tư duy của con người là chính
Trong tư duy của thượng đế siêu nhiên
Phát triển là sự vận động theo khuynh hướng:
Biến đổi thiếu quy luật
Đi lên với tính kế thừa
Tiến bộ không bao giờ thụt lùi
Tiến hóa không có gián đoạn
Phát triển mang tính chất: ..., khách quan, phổ biến, đa dạng, phong phú
Quy luật tự phát không thể nhận thức
Kế thừa kết quả và loại bỏ cái cũ
Chủ quan do ý chí cá nhân
Khoa học thuộc về suy đoán
Sự phát triển diễn ra trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội, tư duy thể hiện tính:
Chủ quan phụ thuộc cá nhân
Độc nhất chỉ ở một lĩnh vực
Phổ biến bao trùm các lĩnh vực
Khách quan chỉ có ở tự nhiên
Sự phát triển là một trường hợp của:
Tiến lên có bước nhảy và ổn định
Tiến hóa là tăng lượng thuần túy
Vận động là biến đổi nói chung
Đột phá không có liên tục
Tính khách quan của sự phát triển thể hiện ở chỗ:
Phát triển là sản phẩm của tư duy trừu tượng
Phát triển diễn ra độc lập với ý thức cá nhân
Phát triển phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức người
Phát triển chỉ diễn ra khi con người muốn
Tính phổ biến của sự phát triển thể hiện ở:
Diễn ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy
Chỉ tồn tại trong tư duy, không có hiện thực
Chỉ diễn ra ở hiện tượng đặc thù, đơn lệ
Chỉ diễn ra trong tự nhiên, không có xã hội
Ý nghĩa phương pháp luận cơ bản về sự phát triển là:
Nghiên cứu sự vật trong trạng thái bất biến
Định mọi yếu tố cũ, không được kế thừa
Xem xét sự vật trong quá trình vận động, phát hiện xu hướng
Chỉ nhìn vào hiện tại, không quan tâm tương lai
Câu tục ngữ 'Gieo nhân nào gặt quả ấy' thuộc nội dung cặp phạm trù nào?
Tất nhiên – ngẫu nhiên tương tác
Bản chất – hiện tượng chuyển hóa
Cái chung – cái riêng tác động
Nguyên nhân – kết quả liên hệ
Kết quả là phạm trù chỉ những ... xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong sự vật hoặc giữa các sự vật gây ra.
Đối khác thuần túy ngẫu nhiên
Biến đổi không có nguyên nhân
Trao đối giữa các sự vật
Thay đổi do nguyên nhân nhất định
Phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra một biến đổi nào đó, gọi là:
Nội dung là tổng hợp thuộc tính
Khả năng là điều kiện tiềm tàng
Hình thức là cách thức biểu hiện
Nguyên nhân tạo thành kết quả
Theo quan điểm duy vật biện chứng, các tính chất của mỗi liên hệ nhân quả là:
Khách quan, phổ biến, tất yếu
Khách quan, đa dạng, tất yếu
Kế thừa, đa dạng, phổ biến
Kế thừa, khách quan, đa dạng
Theo quan điểm duy vật biện chứng, điểm khác nhau giữa nguyên nhân và nguyên cơ là:
Nguyên cớ và nguyên nhân đều sinh ra kết quả, giống nhau về bản chất
Nguyên nhân sinh ra kết quả, nguyên cơ không sinh ra kết quả
Nguyên cớ quyết định bản chất sự vật, còn nguyên nhân không quan trọng
Nguyên nhân không sinh ra kết quả, nguyên cơ sinh ra kết quả
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối liên hệ nhân quả của các sự vật hiện tượng:
Là cái vốn có của sự vật, hiện tượng
Phụ thuộc vào ý thức con người
Do hoạt động con người quy định
Do thượng đế toàn năng sinh ra
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nội dung của các cặp phạm trù luôn mang tính:
Khách quan
Duy tâm
Duy vật
Chủ quan
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân có thể:
Hoàn toàn thay thế vai trò của nguyên nhân ban đầu
Không có bất kỳ ảnh hưởng nào tới nguyên nhân
Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát huy tác dụng của nguyên nhân
Làm cho nguyên nhân biến mất hoàn toàn, không có tác dụng
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của mối liên hệ nhân quả thể hiện ở:
Nhân quả thay đổi theo mong muốn và ý chí chủ quan của con người
Nhân quả là sản phẩm của niềm tin tôn giáo và hoạt động thực tiễn
Nhân quả là cái vốn có của sự vật, không phụ thuộc ý thức con người
Nhân quả chỉ tồn tại trong tư duy, không có trong hiện thực
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quan hệ nhân quả là:
Chỉ quan tâm đến kết quả, bỏ qua vai trò của nguyên nhân
Muốn loại bỏ hiện tượng phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó
Dựa vào ý chí chủ quan, không cần tìm hiểu nguyên nhân
Không cần tìm ra nguyên nhân, chỉ cần quan sát kết quả
Câu tục ngữ: “Tích tiểu thành đại” thể hiện nội dung quy luật nào của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Quy luật lượng - chất
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật giá trị thặng dư
Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định ... vốn có của sự vật, hiện tượng
hữu cơ
khách quan
vô cơ
chủ quan
Điền từ vào chỗ trống: ... làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố của sự vật, hiện tượng thay đổi.
Bước nhảy toàn bộ
Bước nhảy dần dần
Bước nhảy tức thời
Bước nhảy cục bộ
Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại chỉ ra:
Bản chất của sự phát triển
Nguồn gốc của sự phát triển
Khuynh hướng của sự phát triển
Cách thức của sự phát triển
Theo quan điểm duy vật biện chứng, Độ là phạm trù dùng để chỉ:
Sự biến đổi của chất và lượng trong 1 sự vật, hiện tượng.
Khoảng giới hạn trong đó mọi sự thay đổi về lượng đều làm biến đổi chất.
Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm biến đổi về chất.
Thời điểm làm cho cái cũ mất đi, cái mới ra đời thay thế
Theo quan điểm duy vật biện chứng, khái niệm nào dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi căn bản chất của sự vật?
Chất
Lượng
Điểm nút
Độ
Theo quan điểm duy vật biện chứng, thuộc tính nào nói lên chất của sự vật?
Cơ bản
Chung
Chủ yếu
Riêng
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính quy định nói lên số lượng, quy mô, trình độ phát triển của sự vật, được gọi là:
Điểm nút
Lượng
Độ
Chất
Tư tưởng bảo thủ, trì trệ của con người là do không tuân thủ quy luật nào của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật nhân – quả
Quy luật lượng – chất
Tư tưởng chủ quan, nóng vội, đốt cháy giai đoạn trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người là do không tuân thủ quy luật nào của chủ nghĩa duy vật biện chứng? Chọn một:
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật lượng - chất
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật cung - cầu
Nguyên tắc cơ bản khi vận dụng vai trò của thực tiễn trong nhận thức là: Chọn một:
Phải lấy sự đồng thuận số đông làm tiêu chuẩn chân lý.
Phải lấy trực giác làm tiêu chuẩn tuyệt đối cho mọi tri thức.
Phải lấy ý chí cá nhân làm tiêu chuẩn quyết định chân lý.
Phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
Sự xuất hiện của hình học bắt nguồn từ nhu cầu đo đạc ruộng đất phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, luận điểm trên phản ánh vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức? Chọn một:
Động lực của hoạt động nhận thức
Cơ sở của hoạt động nhận thức
Mục đích của hoạt động nhận thức
Tiêu chuẩn kiểm tra chân lý
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây là sai? Chọn một:
Lý luận có thể phát triển không cần thực tiễn
Lý luận mà không có thực tiễn là lý luận suông
Thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng
Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức
Theo quan điểm duy vật biện chứng, thực tiễn là cơ sở của nhận thức vì: Chọn một:
Thực tiễn tồn tại độc lập, không liên quan đến nhận thức con người.
Thực tiễn chỉ tồn tại trong tư duy của con người.
Thực tiễn cung cấp tài liệu, tư liệu và điều kiện cho nhận thức.
Thực tiễn chỉ phản ánh thụ động hiện thực khách quan.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, thực tiễn là động lực của nhận thức vì: Chọn một:
Thực tiễn hoàn toàn tách rời hoạt động nhận thức, không tạo ra yêu cầu nào.
Thực tiễn chỉ làm hạn chế sự phát triển của nhận thức và tách rời nhận thức
Thực tiễn không tạo ra bất kỳ yêu cầu nào đối với nhận thức của con người.
Thực tiễn luôn đặt ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển nhận thức.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, thực tiễn là mục đích của nhận thức vì: Chọn một:
Nhận thức chỉ tồn tại để thỏa mãn sự tò mò của con người.
Mọi tri thức chỉ có ý nghĩa khi được vận dụng vào thực tiễn.
Tri thức có giá trị tự thân, không cần áp dụng vào thực tế.
Nhận thức không có liên quan gì đến đời sống thực tiễn.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tri thức của con người ngày càng hoàn thiện: Chọn một:
Thế giới vận động biến đổi làm bộc lộ nhiều tính chất.
Nhờ hệ thống tri thức của những giai đoạn trước.
Do khả năng tổng hợp trí tuệ của con người trong thời đại mới
Nhờ quá trình hoạt động thực tiễn của con người.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức có ý nghĩa phương pháp luận là: Chọn một:
Nhận thức chỉ để phục vụ mục đích tinh thần, không liên quan đến thực tiễn.
Nhận thức sự vật phải gắn liền với nhu cầu và yêu cầu của thực tiễn.
Chỉ cần dựa vào lý luận, không cần quan tâm đến thực tiễn.
Phải coi trọng trực giác cá nhân hơn là dựa vào thực tiễn.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý thể hiện quan điểm của trường phái triết học nào? Chọn một:
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Tính tuyệt đối của thực tiễn với tư cách tiêu chuẩn chân lý thể hiện ở chỗ: Chọn một:
Thực tiễn không thể phân biệt được đúng sai trong nhận thức của con người.
Thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất kiểm tra và khẳng định chân lý.
Thực tiễn thay đổi liên tục nên không thể kiểm nghiệm tính đúng đắn của chân lý.
Thực tiễn chỉ có giá trị trong phạm vi cá nhân, không mang tính phổ biến.
Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng là: Chọn một:
Tôn giáo
Đạo đức
Tư tưởng
Nhà nước
Kiến trúc thượng tầng là: Chọn một:
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng
Toàn bộ tư tưởng chính trị thống trị và hệ thống chính trị tương ứng
Toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định
Toàn bộ hệ thống chính trị đặt trong mối quan hệ với cơ sở hạ tầng
Muốn cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải tác động cả ba yếu tố cơ bản: lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và … Chọn một:
Hệ thống luật pháp
Kiến trúc thượng tầng
Giai cấp lãnh đạo
Bộ máy nhà nước
Theo quan điểm duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng là: Chọn một:
Toàn bộ nền tảng vật chất của xã hội: Đường, điện, trường, trạm, nhà máy...
Toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
Toàn bộ quan hệ sản xuất vật chất của một xã hội nhất định.
Toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành kết cấu kinh tế hợp lý trong xã hội.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng là: Chọn một:
Cơ cấu kinh tế của một xã hội
Điện, đường, trường, trạm
Quan điểm, tư tưởng xã hội
Quan hệ sản xuất vật chất
Theo quan điểm duy vật lịch sử, mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là biểu hiện: Chọn một:
Chỉ phụ thuộc vào chính trị
Ảnh hưởng một chiều
Tác động qua lại biện chứng
Tách rời hoàn toàn
Theo quan điểm duy vật lịch sử, mối quan hệ cơ bản là:
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Quan hệ vật chất và tinh thần
Quan hệ giữa đời sống cá nhân và xã hội
Theo quan điểm duy vật lịch sử, sự tác động trực tiếp của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng thông qua thiết chế nào?
Đảng phái chính trị
Đoàn thể xã hội
Nhà nước
Giáo hội
Trong hình thái kinh tế - xã hội, quan hệ giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng là:
Kiến trúc thượng tầng đồng nhất với cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng có quan hệ biện chứng
Kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng hoàn toàn tách biệt
Kiến trúc thượng tầng hoàn toàn quy định cơ sở hạ tầng
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng thể hiện:
Cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng bị thay đổi
Cơ sở hạ tầng xuất hiện sau khi kiến trúc thượng tầng thay đổi
Kiến trúc thượng tầng không phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng thay đổi thì cơ sở hạ tầng cũng bị thay đổi
Yếu tố quyết định trong cơ sở hạ tầng là:
Quan hệ sản xuất mầm mống
Quan hệ sản xuất thống trị
Quan hệ sản xuất tàn dư
Ngành kinh tế chủ đạo
Định nghĩa “giai cấp” là của nhà kinh điển nào?
Ph. Ăngghen
V.I. Lênin
Hêghen
Các Mác
Theo V.I.Lênin các giai cấp khác nhau trước hết và chủ yếu là:
Vai trò xã hội
Thu nhập của cải
Địa vị kinh tế
Năng lực trí tuệ
Cơ sở để phân biệt vị trí của giai cấp trong xã hội là:
Khác nhau về sở hữu tư liệu sản xuất
Khác nhau về phân phối sản phẩm
Khác nhau về cách thức tổ chức và quản lý
Khác nhau về lực lượng xã hội
Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của các tập đoàn người to lớn có lợi ích căn bản ... nhau trong một phương thức sản xuất xã hội nhất định.
đối kháng
đối lập
đối đầu
đối nghịch
Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có ..., bọn áp bức và ăn bám
thống trị, bóc lột
lãnh đạo, áp bức
cầm quyền, cai trị
đặc quyền, đặc lợi
Theo quan điểm duy vật lịch sử, giai cấp là các tập đoàn người khác nhau về:
Về ngôn ngữ, chính trị và văn hóa
Vai trò trong phân phối sản phẩm lao động
Quan hệ đối với sở hữu tư liệu sản xuất
Vai trò trong tổ chức, quản lý lao động
Theo quan điểm duy vật lịch sử, đấu tranh giai cấp là một ... quan trọng, trực tiếp của lịch sử.
ái lực
động lực
nguồn gốc
nhân tố
Nguồn gốc quyết định sự hình thành và phân chia giai cấp là do:
Kinh tế
Tài năng
Tôn giáo
Sắc tộc
Thực chất của quan hệ giai cấp là tập đoàn người này .... của tập đoàn người khác do sự đối lập về địa vị trong một chế độ kinh tế - xã hội
chiếm đoạt vị trí
chiếm đoạt lao động
thống trị kinh tế
thống trị chính trị
Nhà nước là một tổ chức chính trị của giai cấp ... về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
số đông
thống trị
bóc lột
bị trị
Theo quan điểm duy vật lịch sử, cách mạng xã hội là sự thay đổi có tính chất căn bản về chất của một …
kiến trúc thượng tầng
tầng lớp thống trị
chế độ kinh tế - xã hội
chính quyền xã hội
Theo quan điểm duy vật lịch sử, cách mạng xã hội và đảo chính có điểm giống nhau là: Chọn một:
Xây dựng nhà nước quân chủ
Xây dựng nhà nước dân chủ
Giành chính quyền địa phương
Giành chính quyền nhà nước
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc trực tiếp dẫn đến cách mạng xã hội là: Chọn một:
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ với quan hệ sản xuất đã lỗi thời
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản gay gắt
Đấu tranh giai cấp giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị gay gắt, quyết liệt
Mâu thuẫn giữa nhân dân và giai cấp thống trị gay gắt
Theo quan điểm duy vật lịch sử, Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là: Chọn một:
Theo đuổi các mục tiêu, lý tưởng cách mạng
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Sự tranh giành quyền lực giữa các cá nhân
Mâu thuẫn giữa người giàu, người nghèo và trung lưu
Theo quan điểm duy vật lịch sử, trong các chức năng sau của nhà nước, chức năng nào có vai trò quyết định, chi phối các chức năng khác? Chọn một:
Chức năng đối ngoại
Chức năng thống trị chính trị
Chức năng đối nội
Chức năng xã hội
Theo quan điểm duy vật lịch sử, trong các kiểu nhà nước sau đây, kiểu nhà nước nào là nhà nước của số đông thống trị số ít? Chọn một:
Nhà nước vô sản
Nhà nước phong kiến
Nhà nước chiếm hữu nô lệ
Nhà nước tư sản
Theo V.I. Lênin chính thể quân chủ tức là: Chọn một:
Chính quyền hình thành thông qua bầu cử
Chính quyền của một người
Chính quyền của nhân dân
Chính quyền của một thiểu số nhỏ hẹp
Theo V.I. Lênin chính thể quý tộc là: Chọn một:
Chính quyền của nhân dân
Chính quyền được hình thành thông qua bầu cử
Chính thể của một thiểu số tương đối nhỏ hẹp
Chính quyền của một người
Theo V.I. Lênin, nhà nước trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản là: Chọn một:
Nhà nước phong kiến tập quyền
Nhà nước chuyên chính tư sản
Nhà nước chuyên chính vô sản
Nhà nước phong kiến chuyên quyền
Các giai cấp khác nhau có điều kiện vật chất khác nhau thì … xã hội của các giai cấp đó cũng khác nhau Chọn một:
hưởng thụ
tinh thần
ý thức
sinh hoạt
Đặc điểm nổi bật của tâm lý xã hội là: Chọn một:
Phản ánh khái quát đời sống xã hội
Phản ánh tình cảm, tâm trạng của xã hội
Phản ánh kinh nghiệm hàng ngày của xã hội
Phản ánh bản chất của tồn tại xã hội
Đặc điểm nổi bật của ý thức xã hội thông thường là: Chọn một:
Phản ánh trực tiếp điều kiện sinh sống hàng ngày của xã hội
Phản ánh tình cảm, tâm trạng của một cộng đồng người
Phản ánh trừu tượng, gián tiếp đời sống tinh thần của xã hội
Phản ánh bản chất, tất yếu của tồn tại xã hội
Hãy chỉ ra một luận điểm SAI về tồn tại xã hội theo quan điểm duy vật lịch sử: Chọn một:
Tồn tại xã hội là khái niệm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử
Bao gồm hoàn cảnh tự nhiên, dân số và phương thức sản xuất tinh thần
Chỉ toàn bộ yếu tố vật chất mà xã hội dựa vào để tồn tại và phát triển
Phương thức sản xuất là yếu tố chi phối hoàn cảnh tự nhiên và dân số
Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt … và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội. Chọn một:
xã hội
dân cư
vật chất
tinh thần
Trong các yếu tố giai cấp đối kháng, tư tưởng thống trị xã hội là tư tưởng của giai cấp nào? Chọn một:
Giai cấp chiếm đa số trong xã hội
Giai cấp thống trị xã hội
Giai cấp bị trị trong xã hội
Giai cấp bóc lột xã hội
Vai trò của ý thức cá nhân đối với ý thức xã hội là: Chọn một:
Tổng số ý thức cá nhân bằng ý thức xã hội
Phương thức biểu hiện của ý thức xã hội
Ý thức cá nhân độc lập với ý thức xã hội
Ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội
Ý thức xã hội là: Chọn một:
Ý thức thông thường và ý thức lý luận
Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng thống trị
Mặt tinh thần của đời sống xã hội
Phong tục truyền thống của xã hội
Ý thức xã hội với ý thức cá nhân … Chọn một:
Ý thức thông thường và ý thức lý luận
Tâm lý và hệ tư tưởng thống trị
Phong tục truyền thống xã hội
Mặt tinh thần của đời sống xã hội
Mối quan hệ giữa ý thức cá nhân và ý thức xã hội là gì?
Có quan hệ biện chứng với nhau
Ý thức cá nhân sinh ra ý thức xã hội
Ý thức xã hội sinh ra ý thức cá nhân
Hoàn toàn tách biệt nhau
Yếu tố nào không thuộc tồn tại xã hội?
Điều kiện dân số
Điều kiện tự nhiên
Các giáo lý tôn giáo
Phương thức sản xuất
Cá nhân là con người … đang hoạt động trong một xã hội xác định thể hiện tính đơn nhất. Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống.
cụ thể
đơn lẻ
xác định
cá biệt
Theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin, bản chất con người được quyết định bởi:
Nỗ lực cá nhân
Giáo dục của nhà trường
Các mối quan hệ xã hội
Yếu tố di truyền
Theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin, giải phóng con người toàn diện bao gồm:
Xã hội, giai cấp, dân tộc, nhân loại
Cá nhân, giai cấp, dân tộc, thế giới
Cá nhân, giai cấp, dân tộc, nhân loại
Tập thể, giai cấp, dân tộc, nhân loại
Theo quan điểm duy vật lịch sử, lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội thống nhất hữu cơ với nhau trong xã hội nào?
Xã hội phong kiến
Xã hội chiếm hữu nô lệ
Xã hội xã hội chủ nghĩa
Xã hội tư bản chủ nghĩa
Theo quan điểm duy vật lịch sử, lực lượng quyết định sự phát triển của lịch sử là:
Các cá nhân
Các nhà khoa học
Quần chúng nhân dân
Vĩ nhân, lãnh tụ
Muốn nhận thức bản chất con người cần phải thông qua:
Tồn tại xã hội của con người
Đánh giá của gia đình và nhà trường
Phẩm chất và năng lực của con người
Tổng hòa các quan hệ xã hội
Theo Triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội là:
Cá nhân không phụ thuộc vào xã hội
Có mối quan hệ biện chứng với nhau
Cá nhân quyết định phát triển xã hội
Không có quan hệ độc lập với nhau
Nhân tố quyết định việc sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội là:
Con người cụ thể
Tầng lớp lãnh đạo
Nhân dân lao động
Quần chúng nhân dân
Trong tính hiện thực của nó, … con người là tổng hòa những quan hệ xã hội. Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống.
tính cách
bản chất
bản tính
bản than
Vĩ nhân là những cá nhân … xuất hiện trong phong trào quần chúng nhân dân. Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống.
tài giỏi
tài năng
vĩ đại
kiệt xuất
