wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triết

Total questions: 111

Worksheet time: 2hrs 51mins

Name
Class
Date
1.

Một trong ba phát minh khoa học làm tiền đề cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Phát hiện ra tia X

b)

Học thuyết tiến hóa

c)

Thuyết tương đối

d)

Hiện tượng phóng xạ

2.

Các Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa yếu tố nào của triết học F. Hêghen?

a)

Phép siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Phép biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

3.

Thuyết tế bào chứng minh cho luận điểm nào sau đây của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Quan điểm lịch sử, cụ thể

b)

Mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý sự phát triển

d)

Tính thống nhất vật chất

4.

Điều kiện kinh tế - xã hội tiên quyết dẫn đến sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Sự phát triển của quan hệ sản xuất

c)

Sự phát triển của cơ sở hạ tầng

d)

Sự xuất hiện đấu tranh giai cấp

5.

Ba phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm tiền đề cho sự ra đời triết học Mác là:

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa

b)

Thuyết nhiệt động, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào

c)

Phát hiện ra tia X, phát hiện ra hiện tượng phóng xạ, phát hiện ra điện từ

d)

Thuyết tiến hóa, phát hiện ra điện tử, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

6.

Nhân tố khách quan quyết định sự ra đời của triết học Mác:

a)

Nguyện vọng của giai cấp công nhân bị bóc lột

b)

Thiên tài trí tuệ của Mác, Ăngghen và Lênin

c)

Thực tiễn xã hội những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những tiến bộ khoa học tiến bộ trước đó để lại

7.

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp có các đại biểu nổi tiếng là:

a)

Saint Simon và Charles Fourier

b)

Hêghen và Phoiơbắc

c)

Adam Smith và David Ricardo

d)

Lênin và Xtalin

8.

Đại biểu tiêu biểu của kinh tế chính trị cổ điển Anh là:

a)

Adam Smith, David Ricardo

b)

Charles Darwin, Newton

c)

Saint Simon, Fourier

d)

Karl Marx, Friedrich Engels

9.

Tiền đề lý luận trực tiếp của sự ra đời triết học Mác là:

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

c)

Triết học cổ điển Anh

d)

Triết học cổ điển Đức

10.

Đại biểu tiêu biểu của triết học cổ điển Đức là:

a)

Hêghen

b)

Xanhximong

c)

Phurie

d)

Ricacdo

11.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình có hạn chế là:

a)

Coi vật chất là cái sinh ra ý thức

b)

Coi ý thức là nguồn gốc của vật chất

c)

Tuyệt đối hóa ý thức

d)

Tuyệt đối hóa vật chất

12.

Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:

a)

Tôn trọng tính khách quan, phát huy tính năng động chủ quan

b)

Dựa vào niềm tin tôn giáo làm nguyên tắc chỉ đạo hoạt động

c)

Coi nhẹ tính khách quan, tuyệt đối hóa vai trò chủ quan

d)

Chỉ dựa vào khách quan, phủ nhận vai trò chủ quan

13.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về mối quan hệ vật chất và ý thức là:

a)

Vật chất và ý thức cùng tồn tại, không quyết định lẫn nhau

b)

Vật chất là cái có trước, ý thức chỉ là cái có sau vật chất

c)

Ý thức là cái có trước, vật chất chỉ là sản phẩm của ý thức

d)

Ý thức và vật chất đều do lực lượng siêu nhiên sáng tạo ra

14.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khi ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan, nó có thể:

a)

Ngăn cản hoạt động thực tiễn và làm sai lệch tri thức của con người

b)

Làm con người thụ động, không sáng tạo, không dám hành động

c)

Khiến hoạt động thực tiễn được diễn ra thụ động, trở nên vô nghĩa

d)

Định hướng chính xác cho hoạt động, thúc đẩy sáng tạo và thành công

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nội dung của ý thức được quyết định bởi:

a)

Ý niệm tuyệt đối chi phối mọi sự vật và hiện tượng

b)

Hiện thực khách quan và hoạt động thực tiễn của con người

c)

Những cảm xúc chủ quan và mong muốn cá nhân

d)

Các quy luật siêu hình tồn tại bên ngoài thế giới vật chất

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức được biểu hiện ở chỗ:

a)

Ý thức bất biến, không thay đổi theo hoàn cảnh xã hội

b)

Ý thức quyết định toàn bộ sự tồn tại và vận động của vật chất

c)

Ý thức tồn tại tách rời, không liên hệ với điều kiện khách quan

d)

Ý thức có thể đi trước hoặc lạc hậu so với hiện thực

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần:

a)

Xuất phát từ tính chủ quan

b)

Xuất phát từ ý niệm tuyệt đối

c)

Xuất phát từ trực giác và cảm xúc

d)

Xuất phát từ hiện thực khách quan

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất thông qua:

a)

Niềm tin vào lực lượng siêu nhiên chi phối thế giới

b)

Sức mạnh thuần túy tinh thần không cần hành động

c)

Những giác mơ, khát vọng tách rời thực tế xã hội

d)

Hoạt động thực tiễn nhằm cải biến điều kiện vật chất

19.

Vật chất quyết định sự vận động và phát triển của ý thức vì:

a)

Mọi biến đổi vật chất đều kéo theo thay đổi ý thức

b)

Ý thức tồn tại độc lập nên không chịu tác động vật chất

c)

Ý thức là nguồn gốc chi phối sự vận động của vật

d)

Mọi biến đổi vật chất không ảnh hưởng đến ý thức

20.

Xác định đáp án đúng về vai trò của ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng:

a)

Ý thức không thể cải biến hiện thực khách quan

b)

Ý thức cải biến hiện thực khách quan thông qua khoa học

c)

Ý thức tạo ra hiện thực mới hoàn toàn không từ khách quan

d)

Ý thức cải biến hiện thực khách quan thông qua hoạt động thực tiễn

21.

Phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm về mặt lượng, không có thay đổi về chất là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

22.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc điểm chung của sự phát triển là:

a)

Tiến lên theo đường tròn tịnh tiến tuần hoàn

b)

Tiến lên theo đường tròn khép kín vĩnh cửu

c)

Tiến lên theo đường xoáy ốc có độ lặp

d)

Tiến lên theo đường thẳng tắp liên tục

23.

Nguồn gốc của sự phát triển theo duy vật biện chứng nằm ở:

a)

Bên ngoài sự vật và hiện tượng

b)

Trong chính bản thân sự vật với mâu thuẫn nội tại

c)

Trong tư duy của con người là chính

d)

Trong tư duy của thượng đế siêu nhiên

24.

Phát triển là sự vận động theo khuynh hướng:

a)

Biến đổi thiếu quy luật

b)

Đi lên với tính kế thừa

c)

Tiến bộ không bao giờ thụt lùi

d)

Tiến hóa không có gián đoạn

25.

Phát triển mang tính chất: ..., khách quan, phổ biến, đa dạng, phong phú

a)

Quy luật tự phát không thể nhận thức

b)

Kế thừa kết quả và loại bỏ cái cũ

c)

Chủ quan do ý chí cá nhân

d)

Khoa học thuộc về suy đoán

26.

Sự phát triển diễn ra trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội, tư duy thể hiện tính:

a)

Chủ quan phụ thuộc cá nhân

b)

Độc nhất chỉ ở một lĩnh vực

c)

Phổ biến bao trùm các lĩnh vực

d)

Khách quan chỉ có ở tự nhiên

27.

Sự phát triển là một trường hợp của:

a)

Tiến lên có bước nhảy và ổn định

b)

Tiến hóa là tăng lượng thuần túy

c)

Vận động là biến đổi nói chung

d)

Đột phá không có liên tục

28.

Tính khách quan của sự phát triển thể hiện ở chỗ:

a)

Phát triển là sản phẩm của tư duy trừu tượng

b)

Phát triển diễn ra độc lập với ý thức cá nhân

c)

Phát triển phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức người

d)

Phát triển chỉ diễn ra khi con người muốn

29.

Tính phổ biến của sự phát triển thể hiện ở:

a)

Diễn ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Chỉ tồn tại trong tư duy, không có hiện thực

c)

Chỉ diễn ra ở hiện tượng đặc thù, đơn lệ

d)

Chỉ diễn ra trong tự nhiên, không có xã hội

30.

Ý nghĩa phương pháp luận cơ bản về sự phát triển là:

a)

Nghiên cứu sự vật trong trạng thái bất biến

b)

Định mọi yếu tố cũ, không được kế thừa

c)

Xem xét sự vật trong quá trình vận động, phát hiện xu hướng

d)

Chỉ nhìn vào hiện tại, không quan tâm tương lai

31.

Câu tục ngữ 'Gieo nhân nào gặt quả ấy' thuộc nội dung cặp phạm trù nào?

a)

Tất nhiên – ngẫu nhiên tương tác

b)

Bản chất – hiện tượng chuyển hóa

c)

Cái chung – cái riêng tác động

d)

Nguyên nhân – kết quả liên hệ

32.

Kết quả là phạm trù chỉ những ... xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong sự vật hoặc giữa các sự vật gây ra.

a)

Đối khác thuần túy ngẫu nhiên

b)

Biến đổi không có nguyên nhân

c)

Trao đối giữa các sự vật

d)

Thay đổi do nguyên nhân nhất định

33.

Phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra một biến đổi nào đó, gọi là:

a)

Nội dung là tổng hợp thuộc tính

b)

Khả năng là điều kiện tiềm tàng

c)

Hình thức là cách thức biểu hiện

d)

Nguyên nhân tạo thành kết quả

34.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, các tính chất của mỗi liên hệ nhân quả là:

a)

Khách quan, phổ biến, tất yếu

b)

Khách quan, đa dạng, tất yếu

c)

Kế thừa, đa dạng, phổ biến

d)

Kế thừa, khách quan, đa dạng

35.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điểm khác nhau giữa nguyên nhân và nguyên cơ là:

a)

Nguyên cớ và nguyên nhân đều sinh ra kết quả, giống nhau về bản chất

b)

Nguyên nhân sinh ra kết quả, nguyên cơ không sinh ra kết quả

c)

Nguyên cớ quyết định bản chất sự vật, còn nguyên nhân không quan trọng

d)

Nguyên nhân không sinh ra kết quả, nguyên cơ sinh ra kết quả

36.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối liên hệ nhân quả của các sự vật hiện tượng:

a)

Là cái vốn có của sự vật, hiện tượng

b)

Phụ thuộc vào ý thức con người

c)

Do hoạt động con người quy định

d)

Do thượng đế toàn năng sinh ra

37.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nội dung của các cặp phạm trù luôn mang tính:

a)

Khách quan

b)

Duy tâm

c)

Duy vật

d)

Chủ quan

38.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân có thể:

a)

Hoàn toàn thay thế vai trò của nguyên nhân ban đầu

b)

Không có bất kỳ ảnh hưởng nào tới nguyên nhân

c)

Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát huy tác dụng của nguyên nhân

d)

Làm cho nguyên nhân biến mất hoàn toàn, không có tác dụng

39.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của mối liên hệ nhân quả thể hiện ở:

a)

Nhân quả thay đổi theo mong muốn và ý chí chủ quan của con người

b)

Nhân quả là sản phẩm của niềm tin tôn giáo và hoạt động thực tiễn

c)

Nhân quả là cái vốn có của sự vật, không phụ thuộc ý thức con người

d)

Nhân quả chỉ tồn tại trong tư duy, không có trong hiện thực

40.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quan hệ nhân quả là:

a)

Chỉ quan tâm đến kết quả, bỏ qua vai trò của nguyên nhân

b)

Muốn loại bỏ hiện tượng phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó

c)

Dựa vào ý chí chủ quan, không cần tìm hiểu nguyên nhân

d)

Không cần tìm ra nguyên nhân, chỉ cần quan sát kết quả

41.

Câu tục ngữ: “Tích tiểu thành đại” thể hiện nội dung quy luật nào của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật giá trị thặng dư

42.

Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định ... vốn có của sự vật, hiện tượng

a)

hữu cơ

b)

khách quan

c)

vô cơ

d)

chủ quan

43.

Điền từ vào chỗ trống: ... làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố của sự vật, hiện tượng thay đổi.

a)

Bước nhảy toàn bộ

b)

Bước nhảy dần dần

c)

Bước nhảy tức thời

d)

Bước nhảy cục bộ

44.

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại chỉ ra:

a)

Bản chất của sự phát triển

b)

Nguồn gốc của sự phát triển

c)

Khuynh hướng của sự phát triển

d)

Cách thức của sự phát triển

45.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, Độ là phạm trù dùng để chỉ:

a)

Sự biến đổi của chất và lượng trong 1 sự vật, hiện tượng.

b)

Khoảng giới hạn trong đó mọi sự thay đổi về lượng đều làm biến đổi chất.

c)

Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm biến đổi về chất.

d)

Thời điểm làm cho cái cũ mất đi, cái mới ra đời thay thế

46.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, khái niệm nào dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi căn bản chất của sự vật?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Điểm nút

d)

Độ

47.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thuộc tính nào nói lên chất của sự vật?

a)

Cơ bản

b)

Chung

c)

Chủ yếu

d)

Riêng

48.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính quy định nói lên số lượng, quy mô, trình độ phát triển của sự vật, được gọi là:

a)

Điểm nút

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Chất

49.

Tư tưởng bảo thủ, trì trệ của con người là do không tuân thủ quy luật nào của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Quy luật nhân – quả

d)

Quy luật lượng – chất

50.

Tư tưởng chủ quan, nóng vội, đốt cháy giai đoạn trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người là do không tuân thủ quy luật nào của chủ nghĩa duy vật biện chứng? Chọn một:

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật lượng - chất

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật cung - cầu

51.

Nguyên tắc cơ bản khi vận dụng vai trò của thực tiễn trong nhận thức là: Chọn một:

a)

Phải lấy sự đồng thuận số đông làm tiêu chuẩn chân lý.

b)

Phải lấy trực giác làm tiêu chuẩn tuyệt đối cho mọi tri thức.

c)

Phải lấy ý chí cá nhân làm tiêu chuẩn quyết định chân lý.

d)

Phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.

52.

Sự xuất hiện của hình học bắt nguồn từ nhu cầu đo đạc ruộng đất phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, luận điểm trên phản ánh vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức? Chọn một:

a)

Động lực của hoạt động nhận thức

b)

Cơ sở của hoạt động nhận thức

c)

Mục đích của hoạt động nhận thức

d)

Tiêu chuẩn kiểm tra chân lý

53.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây là sai? Chọn một:

a)

Lý luận có thể phát triển không cần thực tiễn

b)

Lý luận mà không có thực tiễn là lý luận suông

c)

Thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng

d)

Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức

54.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thực tiễn là cơ sở của nhận thức vì: Chọn một:

a)

Thực tiễn tồn tại độc lập, không liên quan đến nhận thức con người.

b)

Thực tiễn chỉ tồn tại trong tư duy của con người.

c)

Thực tiễn cung cấp tài liệu, tư liệu và điều kiện cho nhận thức.

d)

Thực tiễn chỉ phản ánh thụ động hiện thực khách quan.

55.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thực tiễn là động lực của nhận thức vì: Chọn một:

a)

Thực tiễn hoàn toàn tách rời hoạt động nhận thức, không tạo ra yêu cầu nào.

b)

Thực tiễn chỉ làm hạn chế sự phát triển của nhận thức và tách rời nhận thức

c)

Thực tiễn không tạo ra bất kỳ yêu cầu nào đối với nhận thức của con người.

d)

Thực tiễn luôn đặt ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển nhận thức.

56.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thực tiễn là mục đích của nhận thức vì: Chọn một:

a)

Nhận thức chỉ tồn tại để thỏa mãn sự tò mò của con người.

b)

Mọi tri thức chỉ có ý nghĩa khi được vận dụng vào thực tiễn.

c)

Tri thức có giá trị tự thân, không cần áp dụng vào thực tế.

d)

Nhận thức không có liên quan gì đến đời sống thực tiễn.

57.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tri thức của con người ngày càng hoàn thiện: Chọn một:

a)

Thế giới vận động biến đổi làm bộc lộ nhiều tính chất.

b)

Nhờ hệ thống tri thức của những giai đoạn trước.

c)

Do khả năng tổng hợp trí tuệ của con người trong thời đại mới

d)

Nhờ quá trình hoạt động thực tiễn của con người.

58.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức có ý nghĩa phương pháp luận là: Chọn một:

a)

Nhận thức chỉ để phục vụ mục đích tinh thần, không liên quan đến thực tiễn.

b)

Nhận thức sự vật phải gắn liền với nhu cầu và yêu cầu của thực tiễn.

c)

Chỉ cần dựa vào lý luận, không cần quan tâm đến thực tiễn.

d)

Phải coi trọng trực giác cá nhân hơn là dựa vào thực tiễn.

59.

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý thể hiện quan điểm của trường phái triết học nào? Chọn một:

a)

Duy tâm khách quan

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy vật biện chứng

60.

Tính tuyệt đối của thực tiễn với tư cách tiêu chuẩn chân lý thể hiện ở chỗ: Chọn một:

a)

Thực tiễn không thể phân biệt được đúng sai trong nhận thức của con người.

b)

Thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất kiểm tra và khẳng định chân lý.

c)

Thực tiễn thay đổi liên tục nên không thể kiểm nghiệm tính đúng đắn của chân lý.

d)

Thực tiễn chỉ có giá trị trong phạm vi cá nhân, không mang tính phổ biến.

61.

Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng là: Chọn một:

a)

Tôn giáo

b)

Đạo đức

c)

Tư tưởng

d)

Nhà nước

62.

Kiến trúc thượng tầng là: Chọn một:

a)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng

b)

Toàn bộ tư tưởng chính trị thống trị và hệ thống chính trị tương ứng

c)

Toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định

d)

Toàn bộ hệ thống chính trị đặt trong mối quan hệ với cơ sở hạ tầng

63.

Muốn cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải tác động cả ba yếu tố cơ bản: lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và … Chọn một:

a)

Hệ thống luật pháp

b)

Kiến trúc thượng tầng

c)

Giai cấp lãnh đạo

d)

Bộ máy nhà nước

64.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng là: Chọn một:

a)

Toàn bộ nền tảng vật chất của xã hội: Đường, điện, trường, trạm, nhà máy...

b)

Toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.

c)

Toàn bộ quan hệ sản xuất vật chất của một xã hội nhất định.

d)

Toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành kết cấu kinh tế hợp lý trong xã hội.

65.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng là: Chọn một:

a)

Cơ cấu kinh tế của một xã hội

b)

Điện, đường, trường, trạm

c)

Quan điểm, tư tưởng xã hội

d)

Quan hệ sản xuất vật chất

66.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là biểu hiện: Chọn một:

a)

Chỉ phụ thuộc vào chính trị

b)

Ảnh hưởng một chiều

c)

Tác động qua lại biện chứng

d)

Tách rời hoàn toàn

67.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, mối quan hệ cơ bản là:

a)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

b)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

c)

Quan hệ vật chất và tinh thần

d)

Quan hệ giữa đời sống cá nhân và xã hội

68.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, sự tác động trực tiếp của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng thông qua thiết chế nào?

a)

Đảng phái chính trị

b)

Đoàn thể xã hội

c)

Nhà nước

d)

Giáo hội

69.

Trong hình thái kinh tế - xã hội, quan hệ giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng là:

a)

Kiến trúc thượng tầng đồng nhất với cơ sở hạ tầng

b)

Kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng có quan hệ biện chứng

c)

Kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng hoàn toàn tách biệt

d)

Kiến trúc thượng tầng hoàn toàn quy định cơ sở hạ tầng

70.

Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng thể hiện:

a)

Cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng bị thay đổi

b)

Cơ sở hạ tầng xuất hiện sau khi kiến trúc thượng tầng thay đổi

c)

Kiến trúc thượng tầng không phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng thay đổi thì cơ sở hạ tầng cũng bị thay đổi

71.

Yếu tố quyết định trong cơ sở hạ tầng là:

a)

Quan hệ sản xuất mầm mống

b)

Quan hệ sản xuất thống trị

c)

Quan hệ sản xuất tàn dư

d)

Ngành kinh tế chủ đạo

72.

Định nghĩa “giai cấp” là của nhà kinh điển nào?

a)

Ph. Ăngghen

b)

V.I. Lênin

c)

Hêghen

d)

Các Mác

73.

Theo V.I.Lênin các giai cấp khác nhau trước hết và chủ yếu là:

a)

Vai trò xã hội

b)

Thu nhập của cải

c)

Địa vị kinh tế

d)

Năng lực trí tuệ

74.

Cơ sở để phân biệt vị trí của giai cấp trong xã hội là:

a)

Khác nhau về sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Khác nhau về phân phối sản phẩm

c)

Khác nhau về cách thức tổ chức và quản lý

d)

Khác nhau về lực lượng xã hội

75.

Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của các tập đoàn người to lớn có lợi ích căn bản ... nhau trong một phương thức sản xuất xã hội nhất định.

a)

đối kháng

b)

đối lập

c)

đối đầu

d)

đối nghịch

76.

Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có ..., bọn áp bức và ăn bám

a)

thống trị, bóc lột

b)

lãnh đạo, áp bức

c)

cầm quyền, cai trị

d)

đặc quyền, đặc lợi

77.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, giai cấp là các tập đoàn người khác nhau về:

a)

Về ngôn ngữ, chính trị và văn hóa

b)

Vai trò trong phân phối sản phẩm lao động

c)

Quan hệ đối với sở hữu tư liệu sản xuất

d)

Vai trò trong tổ chức, quản lý lao động

78.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, đấu tranh giai cấp là một ... quan trọng, trực tiếp của lịch sử.

a)

ái lực

b)

động lực

c)

nguồn gốc

d)

nhân tố

79.

Nguồn gốc quyết định sự hình thành và phân chia giai cấp là do:

a)

Kinh tế

b)

Tài năng

c)

Tôn giáo

d)

Sắc tộc

80.

Thực chất của quan hệ giai cấp là tập đoàn người này .... của tập đoàn người khác do sự đối lập về địa vị trong một chế độ kinh tế - xã hội

a)

chiếm đoạt vị trí

b)

chiếm đoạt lao động

c)

thống trị kinh tế

d)

thống trị chính trị

81.

Nhà nước là một tổ chức chính trị của giai cấp ... về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.

a)

số đông

b)

thống trị

c)

bóc lột

d)

bị trị

82.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, cách mạng xã hội là sự thay đổi có tính chất căn bản về chất của một …

a)

kiến trúc thượng tầng

b)

tầng lớp thống trị

c)

chế độ kinh tế - xã hội

d)

chính quyền xã hội

83.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, cách mạng xã hội và đảo chính có điểm giống nhau là: Chọn một:

a)

Xây dựng nhà nước quân chủ

b)

Xây dựng nhà nước dân chủ

c)

Giành chính quyền địa phương

d)

Giành chính quyền nhà nước

84.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc trực tiếp dẫn đến cách mạng xã hội là: Chọn một:

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ với quan hệ sản xuất đã lỗi thời

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản gay gắt

c)

Đấu tranh giai cấp giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị gay gắt, quyết liệt

d)

Mâu thuẫn giữa nhân dân và giai cấp thống trị gay gắt

85.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là: Chọn một:

a)

Theo đuổi các mục tiêu, lý tưởng cách mạng

b)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

c)

Sự tranh giành quyền lực giữa các cá nhân

d)

Mâu thuẫn giữa người giàu, người nghèo và trung lưu

86.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, trong các chức năng sau của nhà nước, chức năng nào có vai trò quyết định, chi phối các chức năng khác? Chọn một:

a)

Chức năng đối ngoại

b)

Chức năng thống trị chính trị

c)

Chức năng đối nội

d)

Chức năng xã hội

87.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, trong các kiểu nhà nước sau đây, kiểu nhà nước nào là nhà nước của số đông thống trị số ít? Chọn một:

a)

Nhà nước vô sản

b)

Nhà nước phong kiến

c)

Nhà nước chiếm hữu nô lệ

d)

Nhà nước tư sản

88.

Theo V.I. Lênin chính thể quân chủ tức là: Chọn một:

a)

Chính quyền hình thành thông qua bầu cử

b)

Chính quyền của một người

c)

Chính quyền của nhân dân

d)

Chính quyền của một thiểu số nhỏ hẹp

89.

Theo V.I. Lênin chính thể quý tộc là: Chọn một:

a)

Chính quyền của nhân dân

b)

Chính quyền được hình thành thông qua bầu cử

c)

Chính thể của một thiểu số tương đối nhỏ hẹp

d)

Chính quyền của một người

90.

Theo V.I. Lênin, nhà nước trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản là: Chọn một:

a)

Nhà nước phong kiến tập quyền

b)

Nhà nước chuyên chính tư sản

c)

Nhà nước chuyên chính vô sản

d)

Nhà nước phong kiến chuyên quyền

91.

Các giai cấp khác nhau có điều kiện vật chất khác nhau thì … xã hội của các giai cấp đó cũng khác nhau Chọn một:

a)

hưởng thụ

b)

tinh thần

c)

ý thức

d)

sinh hoạt

92.

Đặc điểm nổi bật của tâm lý xã hội là: Chọn một:

a)

Phản ánh khái quát đời sống xã hội

b)

Phản ánh tình cảm, tâm trạng của xã hội

c)

Phản ánh kinh nghiệm hàng ngày của xã hội

d)

Phản ánh bản chất của tồn tại xã hội

93.

Đặc điểm nổi bật của ý thức xã hội thông thường là: Chọn một:

a)

Phản ánh trực tiếp điều kiện sinh sống hàng ngày của xã hội

b)

Phản ánh tình cảm, tâm trạng của một cộng đồng người

c)

Phản ánh trừu tượng, gián tiếp đời sống tinh thần của xã hội

d)

Phản ánh bản chất, tất yếu của tồn tại xã hội

94.

Hãy chỉ ra một luận điểm SAI về tồn tại xã hội theo quan điểm duy vật lịch sử: Chọn một:

a)

Tồn tại xã hội là khái niệm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Bao gồm hoàn cảnh tự nhiên, dân số và phương thức sản xuất tinh thần

c)

Chỉ toàn bộ yếu tố vật chất mà xã hội dựa vào để tồn tại và phát triển

d)

Phương thức sản xuất là yếu tố chi phối hoàn cảnh tự nhiên và dân số

95.

Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt … và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội. Chọn một:

a)

xã hội

b)

dân cư

c)

vật chất

d)

tinh thần

96.

Trong các yếu tố giai cấp đối kháng, tư tưởng thống trị xã hội là tư tưởng của giai cấp nào? Chọn một:

a)

Giai cấp chiếm đa số trong xã hội

b)

Giai cấp thống trị xã hội

c)

Giai cấp bị trị trong xã hội

d)

Giai cấp bóc lột xã hội

97.

Vai trò của ý thức cá nhân đối với ý thức xã hội là: Chọn một:

a)

Tổng số ý thức cá nhân bằng ý thức xã hội

b)

Phương thức biểu hiện của ý thức xã hội

c)

Ý thức cá nhân độc lập với ý thức xã hội

d)

Ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội

98.

Ý thức xã hội là: Chọn một:

a)

Ý thức thông thường và ý thức lý luận

b)

Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng thống trị

c)

Mặt tinh thần của đời sống xã hội

d)

Phong tục truyền thống của xã hội

99.

Ý thức xã hội với ý thức cá nhân … Chọn một:

a)

Ý thức thông thường và ý thức lý luận

b)

Tâm lý và hệ tư tưởng thống trị

c)

Phong tục truyền thống xã hội

d)

Mặt tinh thần của đời sống xã hội

100.

Mối quan hệ giữa ý thức cá nhân và ý thức xã hội là gì?

a)

Có quan hệ biện chứng với nhau

b)

Ý thức cá nhân sinh ra ý thức xã hội

c)

Ý thức xã hội sinh ra ý thức cá nhân

d)

Hoàn toàn tách biệt nhau

101.

Yếu tố nào không thuộc tồn tại xã hội?

a)

Điều kiện dân số

b)

Điều kiện tự nhiên

c)

Các giáo lý tôn giáo

d)

Phương thức sản xuất

102.

Cá nhân là con người … đang hoạt động trong một xã hội xác định thể hiện tính đơn nhất. Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống.

a)

cụ thể

b)

đơn lẻ

c)

xác định

d)

cá biệt

103.

Theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin, bản chất con người được quyết định bởi:

a)

Nỗ lực cá nhân

b)

Giáo dục của nhà trường

c)

Các mối quan hệ xã hội

d)

Yếu tố di truyền

104.

Theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin, giải phóng con người toàn diện bao gồm:

a)

Xã hội, giai cấp, dân tộc, nhân loại

b)

Cá nhân, giai cấp, dân tộc, thế giới

c)

Cá nhân, giai cấp, dân tộc, nhân loại

d)

Tập thể, giai cấp, dân tộc, nhân loại

105.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội thống nhất hữu cơ với nhau trong xã hội nào?

a)

Xã hội phong kiến

b)

Xã hội chiếm hữu nô lệ

c)

Xã hội xã hội chủ nghĩa

d)

Xã hội tư bản chủ nghĩa

106.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, lực lượng quyết định sự phát triển của lịch sử là:

a)

Các cá nhân

b)

Các nhà khoa học

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Vĩ nhân, lãnh tụ

107.

Muốn nhận thức bản chất con người cần phải thông qua:

a)

Tồn tại xã hội của con người

b)

Đánh giá của gia đình và nhà trường

c)

Phẩm chất và năng lực của con người

d)

Tổng hòa các quan hệ xã hội

108.

Theo Triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội là:

a)

Cá nhân không phụ thuộc vào xã hội

b)

Có mối quan hệ biện chứng với nhau

c)

Cá nhân quyết định phát triển xã hội

d)

Không có quan hệ độc lập với nhau

109.

Nhân tố quyết định việc sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội là:

a)

Con người cụ thể

b)

Tầng lớp lãnh đạo

c)

Nhân dân lao động

d)

Quần chúng nhân dân

110.

Trong tính hiện thực của nó, … con người là tổng hòa những quan hệ xã hội. Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống.

a)

tính cách

b)

bản chất

c)

bản tính

d)

bản than

111.

Vĩ nhân là những cá nhân … xuất hiện trong phong trào quần chúng nhân dân. Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống.

a)

tài giỏi

b)

tài năng

c)

vĩ đại

d)

kiệt xuất