wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tâm thần từ 103-215

Total questions: 113

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Hiện nay loại bệnh tâm thần được quản lý điều trị tốt tại tuyến y tế cơ sở ở nước ta:

a)

Tâm thần phân liệt và động kinh.

b)

Động kinh và mất trí.

c)

Mất trí tuổi già và tâm thần phân liệt.

d)

Động kinh và chậm phát triển tâm thần.

2.

Loại bệnh lý ngành y tế cần phối hợp với ngành giáo dục để điều trị và phục hồi chức năng cho người bệnh là:

a)

Chậm phát triển trí tuệ.

b)

Tâm thần phân liệt.

c)

Trầm cảm.

d)

Động kinh.

3.

Loại cảm xúc có tác dụng xấu đối với sức khỏe tâm thần con người là:

a)

Tức giận

b)

Cảm xúc hằn học.

c)

Đau buồn.

d)

Cảm xúc âm tính.

4.

Các bệnh lý thường gây sa sút trí tuệ là:

a)

Tâm thần phân liệt, động kinh, tuổi già.

b)

Tuổi già, viêm màng não, loạn thần cấp.

c)

Chấn thương sọ não, hôn mê kéo dài, động kinh.

d)

Viêm màng não, loạn thần cấp, tuổi già, động kinh.

5.

Người có trí tuệ chậm phát triển ở mức độ không có nhận thức hoặc nhận thức rất yếu, thường gặp trong:

a)

Chậm phát triển tâm thần vừa và nhẹ, trí tuệ sa sút.

b)

Chậm phát triển tâm thần nhẹ, vừa và nặng.

c)

Chậm phát triển tâm thần vừa và nặng, sa sút trí tuệ.

d)

Trí tuệ sa sút, chậm phát triển tâm thần nặng.

6.

Người bệnh xuất hiện nhiều ý tưởng liên tục trong đầu, không cưỡng lại được là biểu hiện của triệu chứng:

a)

Tư duy dồn dập.

b)

Tư duy phi tán.

c)

Nói hổ lốn.

d)

Ngôn ngữ định hình.

7.

Triệu chứng làm cho người bệnh phải nghiền ngẫm bất tận là:

a)

Hoang tưởng suy đoán.

b)

Hoang tưởng có hệ thống.

c)

Hoang tưởng không hệ thống.

d)

Ý tưởng ám ảnh.

8.

Ngôn ngữ của người bệnh giảm nhanh về cả số lượng từ lẫn sự súc tích trong lời nói, người bệnh nói chậm, thưa rồi gián đoạn hoàn toàn, một lúc sau mới nói lại là biểu hiện của:

a)

Sa sút trí tuệ.

b)

Tư duy bị ức chế do trầm cảm.

c)

Tư duy lịm dần.

d)

Tư duy ngắt quãng.

9.

Người bệnh thực hiện các động tác một cách từ tốn, chậm rãi, ít nói, nói chậm, vẻ mặt ít biểu cảm, đó là triệu chứng:

a)

Trầm cảm.

b)

Giảm hoạt động.

c)

Vận động chậm.

d)

Căng trương lực.

10.

Khả năng tập hợp các đặc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng để nhận thức một cách toàn bộ là:

a)

Tư duy.

b)

Cảm xúc.

c)

Tri giác.

d)

Cảm giác.

11.

Gọi là ảo giác giả vì:

a)

Là ảo giác không có thật.

b)

Không tiếp nhận thông qua các giác quan.

c)

Người bệnh giả vờ.

d)

Người bệnh tri giác được những sự vật không có thật.

12.

Cán bộ y tế khi khám cho người bệnh tâm thần nên yêu cầu:

a)

Ở trong một phòng đóng kín.

b)

Ngồi sau một bàn rộng.

c)

Có sự hiện diện của người điều dưỡng.

d)

Có sự hiện diện của người nhà người bệnh và điều dưỡng.

13.

Một yêu cầu đối với cán bộ y tế ở tuyến cơ sở cần chăm sóc người bệnh tâm thần là:

a)

Phải có trình độ chuyên khoa I tâm thần.

b)

Có đội ngũ điều dưỡng đã được đào tạo về chuyên khoa tâm thần.

c)

Biết giữ bí mật những thông tin cá nhân của người bệnh.

d)

Có phòng điều trị bằng sốc điện.

14.

Đối với cán bộ y tế, thái độ không thích hợp khi tiếp xúc với người bệnh tâm thần.

a)

Nhiệt tình đón tiếp.

b)

Tìm hiểu bệnh sử qua người nhà.

c)

Tìm hiểu bệnh sử qua lời khai của người bệnh.

d)

Giải thích sự sai lệch của các ý tưởng hoang tưởng cho người bệnh.

15.

Phương pháp tác động một cách tích cực, có hệ thống vào tâm thần người bệnh qua:

a)

Lời nói.

b)

Lời nói, các yếu tố tiếp xúc.

c)

Thái độ.

d)

Cử chỉ.

16.

Khi người bệnh tâm thần xuất viện người điều dưỡng phải dặn người nhà:

a)

Quản lý thuốc chặt chẽ, cho người bệnh uống thuốc theo đúng chỉ định.

b)

Cho người bệnh uống thuốc theo đúng chỉ định và đi khám định kỳ.

c)

Theo dõi người bệnh và cho người bệnh đi khám bệnh định kỳ.

d)

Quản lý thuốc chặt chẽ, cho người bệnh uống thuốc và khám bệnh định kỳ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.

17.

Trước khi cho người bệnh tâm thần dùng thuốc cần thực hiện:

a)

3 kiểm tra, 5 đối chiếu.

b)

Tuân thủ tuyệt đối quy tắc sử dụng thuốc độc.

c)

Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn khi thực hiện kỹ thuật chăm sóc.

d)

Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn và tuân thủ tuyệt đối quy tắc sử dụng thuốc.

18.

Khi cho người bệnh tâm thần uống thuốc cần thực hiện kiểm tra người bệnh có:

a)

Dùng thuốc đủ liều và đúng giờ.

b)

Dùng thuốc đúng giờ.

c)

Đưa thuốc vào đến tận dạ dày.

d)

Dùng thuốc đủ liều và thuốc đã vào đến tận dạ dày.

19.

Đề phòng tai biến xảy ra khi sử dụng thuốc hướng thần cần:

a)

Dặn người bệnh nghỉ ngơi tại giường sau khi dùng thuốc.

b)

Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp. Uống thuốc sau khi ăn.

c)

Uống thuốc sau ăn, kiểm tra DHST và dặn người bệnh nghỉ ngơi tại giường sau khi dùng thuốc.

20.

Điều trị chủ yếu ở người bệnh tâm thần không chịu ăn uống là:

a)

Điều trị bệnh tâm thần chính.

b)

Cho ăn qua sonde mũi – dạ dày.

c)

Nuôi dưỡng qua các dịch truyền.

d)

Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng.

21.

Người bệnh kích động được xử trí đúng và kịp thời, trạng thái tâm thần sẽ ổn định sau:

a)

3 giờ

b)

5 giờ

c)

5 giờ

d)

6 giờ

22.

Người bệnh tâm thần khi kích động thường mệt mỏi cần bổ sung:

a)

Vitamin.

b)

Nước và điện giải.

c)

Nguyên tố vi lượng.

d)

Đủ calo, vitamin, nguyên tố vi lượng.

23.

Trong các rối loạn tâm thần, ý tưởng và hành vi tự sát thường ít gặp ở người bệnh

a)

Trầm cảm

b)

Hưng cảm

c)

Tâm thần phân liệt

d)

Rối loạn lo âu

24.

Người bệnh có biểu hiện kích động căng trương lực, cần được điều trị bằng:

a)

Liệu pháp tâm lý

b)

Thuốc bình thần

c)

Thuốc an thần kinh và sốc điện

d)

Liệu pháp tâm lý và thuốc bình thần

25.

Người bệnh kích động đột ngột, vô nghĩa, định hình, không nhằm mục đích nào cả, là biểu hiện của triệu chứng kích động:

a)

Hưng cảm

b)

Do bệnh tâm thần phân liệt

c)

Căng trương lực.

d)

Hysteria

26.

Khi xử trí những trường hợp cấp cứu người bệnh tâm thần không nên:

a)

Dùng thuốc an thần kinh

b)

Dùng thuốc bình thần

c)

Không có người nhà của người bệnh tham gia

d)

Theo dõi người bệnh sát

27.

Khi có người bệnh tâm thần cấp cứu người điều dưỡng cần:

a)

Ổn định người bệnh ở khoa phòng

b)

Ghi chép đầy đủ các thủ tục hành chính

c)

Tích cực phụ giúp thầy thuốc cứu chữa cho người bệnh

d)

Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp và nhịp thở

28.

Để người bệnh tâm thần yên tâm, tin tưởng tuyệt đối vào điều trị người điều dưỡng cần:

a)

An ủi, giải thích cặn kẽ

b)

Thái độ hòa nhã, khiêm tốn

c)

Động viên và khích lệ người bệnh đúng lúc

d)

Lời nói nhẹ nhàng, dễ hiểu

29.

Tình trạng bệnh lý thường gặp trong cấp cứu bệnh tâm thần là:

a)

Ảo giác

b)

Ảo tưởng

c)

Không chịu ăn uống

d)

Hoang tưởng

30.

Đặc điểm khi tiến hành cấp cứu tâm thần khác với cấp cứu chung là:

a)

Chỉ thực hiện tại khoa hồi sức cấp cứu

b)

Chỉ thực hiện tại các khoa lâm sàng

c)

Chỉ thực hiện tại các khoa cận lâm sàng

d)

Có thể thực hiện tại bất cứ địa điểm nào

31.

Xử trí cấp cứu trong tâm thần nhằm đảm bảo an toàn cho:

a)

Người bệnh

b)

Người nhà

c)

Mọi người xung quanh

d)

Người bệnh và những người xung quanh

32.

Cán bộ y tế khi làm nhiệm vụ cấp cứu trong tâm thần cần có kiến thức về:

a)

Hồi sức cấp cứu chung

b)

Tâm thần

c)

Tâm thần không cần kiến thức về hồi sức cấp cứu chung

d)

Tâm thần đồng thời phải có cả kiến thức về hồi sức cấp cứu chung

33.

Những người bệnh tâm thần đã khỏi hay thuyên giảm cần:

a)

Có chế độ lao động thích hợp.

b)

Tiếp tục điều trị củng cố và theo dõi.

c)

Tránh những sang chấn về tâm thần.

d)

Điều trị những bệnh nhiễm khuẩn mới.

34.

Việc phát hiện sớm các bệnh tâm thần để:

a)

Điều trị kịp thời.

b)

Tăng khả năng phục hồi.

c)

Tránh được các di chứng nặng nề.

d)

Điều trị kịp thời và tránh được các di chứng nặng nề.

35.

Đảm bảo an toàn trong lao động, tránh được nguyên nhân gây chấn thương sọ não là:

a)

Phòng bệnh tâm thần tuyệt đối.

b)

Phòng bệnh tâm thần tương đối.

c)

Tổ chức lao động thích hợp.

d)

Hạn chế và loại trừ các sang chấn tâm thần.

36.

Bệnh tâm thần liên quan nhiều nhất với các bệnh:

a)

Tim mạch.

b)

Thần kinh.

c)

Tai mũi họng.

d)

Răng hàm mặt.

37.

Để điều chỉnh những logic lệch lạc do hoang tưởng gây ra, người thầy thuốc phải áp dụng phương pháp:

a)

Giải thích hợp lý.

b)

Thuốc an thần kinh.

c)

Thư giãn luyện tập.

d)

Sốc điện

38.

Triệu chứng có nhiều nguyên nhân nhất và hay gặp trong nhiều bệnh lý nhất là:

a)

Tư duy lịm dần.

b)

Trả lời bên cạnh.

c)

Tư duy ngắt quãng.

d)

Không nói.

39.

Triệu chứng có nội dung phong phú nhất là:

a)

Bất động căng trương lực.

b)

Không nói.

c)

Sợ ám ảnh.

d)

Giảm khí sắc.

40.

Khả năng xử lý một tình huống tối ưu nhất được gọi là:

a)

Năng lực phán đoán.

b)

Tư duy.

c)

Quá trình phân tích.

d)

Trí tuệ.

41.

Rối loạn chi phối cảm xúc và hành vi của người bệnh nhiều nhất:

a)

Hoang tưởng.

b)

Lo sợ ám ảnh.

c)

Suy luận bệnh lý.

d)

Hội chứng tâm thần tự động.

42.

Năng lực sử dụng tối đa vốn trí thức và kinh nghiệm thực tiễn đã tích lũy được để hình thành nhận thức mới, phán đoán mới, giúp con người hoạt động có hiệu quả nhất trong thực tế cuộc sống, đó là:

a)

Tư duy.

b)

Trí tuệ.

c)

Cảm xúc.

d)

Ý chí.

43.

Liệu pháp tác động lớn tới cảm xúc con người, hiệu quả cao trong điều trị bệnh tâm thần là:

a)

Lao động liệu pháp.

b)

Âm nhạc trị liệu.

c)

Dưỡng sinh, thư giãn.

d)

Thiền định.

44.

Việc đầu tiên cần làm khi người bệnh có hành vi tự sát là:

a)

Thông báo người nhà.

b)

Thông báo bác sĩ.

c)

Chuẩn bị các phương tiện cấp cứu.

d)

Nhanh chóng loại trừ các yếu tố gây tự sát.

45.

Người bệnh có ý tưởng và hành vi tự sát do buồn chán tự ti bi quan, khi điều trị cần ưu tiên dùng:

a)

Thuốc an thần kinh.

b)

Thuốc chống trầm cảm.

c)

Sốc điện.

d)

Liệu pháp tâm lý.

46.

Khi người bệnh kích động cần thực hiện thuốc tốt nhất qua đường:

a)

Tiêm bắp.

b)

Uống.

c)

Tiêm tĩnh mạch.

d)

Đặt hậu môn.

47.

Người bệnh la hét, đập phá đồ đạc trong gia đình vì gia đình ngăn cản không cho mình phá bàn ghế cũ để thay bàn ghế mới, người bệnh muốn trang trí nội thất thật sang trọng để tương xứng với con người danh giá của mình, chẩn đoán phù hợp nhất cho trường hợp này là:

a)

Hoang tưởng phát minh kỳ quái.

b)

Kích động hưng cảm.

c)

Do hoang tưởng và ảo giác chi phối.

d)

Đặc điểm của tâm thần phân liệt.

48.

Người bệnh luôn nghe tiếng nói trong đầu đe doạ, vây bắt, giết mình, tin là có kẻ xấu đặt máy nghe lén trong nhà nên người bệnh tức giận đập phá bàn ghế, giường, tủ để tìm máy nghe lén, chẩn đoán phù hợp nhất cho trường hợp này là:

a)

Loạn thần phản ứng

b)

Kích động phản ứng

c)

Hoang tưởng kỳ quái

d)

Kích động do hoang tưởng - ảo giác chi phối

49.

Trong bệnh tâm thần, loại kích động gây nguy hiểm nhất cho mọi người xung quanh là do:

a)

Tâm thần phân liệt.

b)

Sang chấn tâm lý.

c)

Bệnh thực thể.

d)

Trầm cảm.

50.

Hình thức của ý tưởng tự sát khó phòng ngừa nhất là:

a)

Uống thuốc rầy.

b)

Cắn lưỡi.

c)

Thắt cổ.

d)

Nhảy sông.

51.

Người bệnh có ý tưởng muốn tự sát việc cần làm ngay là:

a)

Kê đơn thuốc chống trầm cảm.

b)

Cho người bệnh nghỉ công tác để ở nhà và yêu cầu người thân theo dõi sát.

c)

Cho người bệnh vào bệnh viện điều trị.

d)

Tìm hiểu kỹ nguyên nhân.

52.

Người bệnh cần được ưu tiên nhập viện khi mắc bệnh:

a)

Tâm thần phân liệt mạn tính

b)

Kích động hưng cảm.

c)

Trầm cảm có ý tưởng muốn tự sát.

d)

Rối loạn stress sau sang chấn.

53.

Người bệnh có ý tưởng và hành vi tự sát do buồn chán, tự ti, bi quan, khi điều trị cần ưu tiên dùng:

a)

Thuốc an thần kinh

b)

Thuốc chống trầm cảm

c)

Sốc điện

d)

Liệu pháp tâm lý

54.

Bệnh Hysteria là loại bệnh:

a)

Nội sinh.

b)

Tâm căn.

c)

Thực tổn.

d)

Phụ nữ

55.

Để phòng bệnh Hysteria cần có nhân cách:

a)

Vững mạnh.

b)

Kiểu nghệ sĩ.

c)

Yếu.

d)

Kiểu nghệ sĩ, nhân cách yếu.

56.

Liệu pháp điều trị chủ yếu cho người bệnh Hysteria là:

a)

Hóa dược.

b)

Thư giãn.

c)

Lao động.

d)

Tâm lý.

57.

Cơn Hysteria thường xuất hiện khi:

a)

Không có người xung quanh.

b)

Có đông người xung quanh.

c)

Phải có người thân bên cạnh.

d)

Bất cứ khi nào, một cách đột ngột.

58.

Người bệnh có biểu hiện điếc Hysteria xảy ra:

a)

Đột ngột, thăm khám về chức năng của thính giác bình thường.

b)

Đột ngột, thăm khám về chức năng của thính giác có tổn thương.

c)

Từ từ, thăm khám về chức năng của thính giác bình thường.

d)

Từ từ, thăm khám về chức năng của thính giác bị tổn thương.

59.

Người bệnh có biểu hiện mù Hysteria xảy ra:

a)

Sau sang chấn nào đó, thăm khám cơ quan thị giác tổn thương.

b)

Đột ngột thăm khám cơ quan thị giác không thấy tổn thương.

c)

Từ từ, thăm khám cơ quan thị giác tổn thương.

d)

Từ từ, thăm khám cơ quan thị không thấy tổn thương.

60.

Biểu hiện liệt trong Hysteria là:

a)

Hoàn toàn đến mức tối đa ngay.

b)

Tăng phản xạ gân xương.

c)

Có rối loạn cơ tròn.

d)

Có tính chất thực thể.

61.

Sau khi lên cơn Hysteria người bệnh có thể:

a)

Mê hoàn toàn.

b)

Mệt mỏi ngủ thiếp đi.

c)

Mệt mỏi, không làm được việc gì.

d)

Tỉnh táo ngay, tiếp tục công việc đang làm.

62.

Trong chăm sóc người bệnh Hysteria người điều dưỡng cần tránh thái độ:

a)

Coi thường, sợ hãi người bệnh.

b)

Tôn trọng người bệnh.

c)

Hắt hủi, bỏ rơi người bệnh.

d)

Coi thường, sợ hãi, hắt hủi và bỏ rơi người bệnh.

63.

Trong chăm sóc người bệnh Hysteria người điều dưỡng cần tránh:

a)

Quá lo lắng cho người bệnh.

b)

Chiều chuộng người bệnh.

c)

Tiếp xúc người bệnh niềm nở, ân cần.

d)

Tôn trọng người bệnh.

64.

Trong chăm sóc người bệnh Hysteria người điều dưỡng cần:

a)

Quá lo lắng, theo dõi người bệnh quá chặt.

b)

Quá chiều chuộng người bệnh.

c)

Niềm nở, ân cần, chu đáo và thật sự tôn trọng người bệnh.

d)

Sợ hãi và xa lánh người bệnh.

65.

Bệnh Hysteria thường khởi đầu và kết thúc:

a)

Đột ngột.

b)

Từ từ.

c)

Rất rầm rộ.

d)

Rất dễ điều trị.

66.

Nguyên nhân bị bệnh Hysteria là do:

a)

Căn nguyên tâm lý.

b)

Chấn thương sọ não.

c)

Di truyền.

d)

Chưa rõ nguyên nhân.

67.

Hoạt động tâm thần của người bệnh tâm thần phân liệt là:

a)

Không hòa hợp.

b)

Không thống nhất.

c)

Hòa hợp, thống nhất.

d)

Không hòa hợp, không thống nhất.

68.

Tâm thần phân liệt phát sinh chủ yếu ở lứa tuổi:

a)

10 – 17 tuổi

b)

18 - 40 tuổi

c)

41 – 50 tuổi

d)

Trên 50 tuổi

69.

Tâm thần phân liệt là bệnh tiến triển:

a)

Cấp tính

b)

Bán cấp tính

c)

Mạn tính

d)

Theo chu kỳ

70.

Nguyên nhân chính gây bệnh tâm thần phân liệt là:

a)

Di truyền.

b)

Rối loạn chuyển hóa các chất dẫn truyền thần kinh.

c)

Chưa được xác định rõ.

d)

Môi trường tâm lý xã hội.

71.

Các triệu chứng âm tính gặp trong bệnh tâm thần phân liệt là:

a)

Tư duy vang thành tiếng, bị đánh cắp, bị phát thanh.

b)

Hoang tưởng bị kiểm tra, bị chi phối.

c)

Ngôn ngữ nghèo nàn, vô cảm, học tập giảm sút.

d)

Ảo thanh bình phẩm.

72.

Nhóm thuốc an thần kinh cổ điển gồm:

a)

Aminazin, Haloperidol, levopromazin.

b)

Aminazin, haloperidol, Olanzapine.

c)

Haloperidol, olanzapine, clozapine.

d)

Olanzapine, clozapine, risperidone.

73.

Nhóm thuốc an thần kinh mới là:

a)

Aminazin, Haloperidol, levopromazin.

b)

Aminazin, haloperidol, Olanzapine.

c)

Haloperidol, olanzapine, clozapine.

d)

Olanzapine, clozapine, risperidone.

74.

Liệu pháp điều trị loạn thần cấp ở người bệnh tâm thần phân liệt là:

a)

Tâm lý.

b)

Hóa dược.

c)

Âm nhạc.

d)

Lao động.

75.

Người bệnh tâm thần phân liệt có ý tưởng và hành vi tự sát cần:

a)

Loại bỏ các vật dụng có thể gây nguy hiểm và báo cáo ngay với bác sĩ

b)

Báo cáo ngay với bác sĩ và theo dõi sát người bệnh.

c)

Theo dõi sát và thực hiện đầy đủ các y lệnh của bác sĩ.

d)

Loại bỏ vật nguy hiểm, báo cáo bác sĩ, theo dõi và thực hiện đầy đủ y lệnh.

76.

Triệu chứng dương tính trong bệnh tâm thần phân liệt là:

a)

Hoang tưởng bị kiểm tra, bị chi phối.

b)

Ngôn ngữ nghèo nàn.

c)

Lao động giảm sút.

d)

Vô cảm, lao động và học tập giảm sút.

77.

Đặc điểm lâm sàng của bệnh tâm thần phân liệt là:

a)

Hoang tưởng nhiều loại.

b)

Không chịu ăn.

c)

Tri giác sai thực tại.

d)

Kích động.

78.

Trong điều trị tâm thần phân liệt, sốc điện được chỉ định trong trường hợp:

a)

Trầm cảm nhẹ.

b)

Có ý tưởng tự sát.

c)

Hưng cảm.

d)

Nhiều hoang tưởng.

79.

Phản ứng cảm xúc trong tâm thần phân liệt thường là:

a)

Thích hợp.

b)

Dễ hiểu.

c)

Không thể biết trước được.

d)

Lường trước được phản ứng cảm xúc.

80.

Ảo thanh bình phẩm là triệu chứng đặc trưng của:

a)

Loạn thần phản ứng.

b)

Rối loạn stress sau sang chấn.

c)

Loạn thần nội sinh.

d)

Tâm thần phân liệt.

81.

Thuốc được sử dụng để điều trị chống ảo giác:

a)

Seduxen.

b)

Aminazin.

c)

Tisercin.

d)

Haloperidol.

82.

Hoang tưởng bị kiểm tra, bị chi phối là loại hoang tưởng đặc trưng của bệnh:

a)

Tâm thần phân liệt.

b)

Rối loạn khí sắc.

c)

Loạn thần do rượu.

d)

Nghiện chất ma túy.

83.

Những rối loạn cảm xúc thường gặp ở người bệnh tâm thần phân liệt là:

a)

Hưng cảm, trầm cảm, cảm xúc hai chiều, hoảng sợ.

b)

Xung cảm, cảm xúc bàng quan, lo âu, hưng cảm.

c)

Cảm xúc tự động, hai chiều, trái ngược, xung cảm, bàng quan.

d)

Lo âu, ho.

84.

Triệu chứng có nguyên nhân nội sinh là:

a)

Nói nhiều, nhanh.

b)

Quên ngược chiều.

c)

Trạng thái kích động.

d)

Không nói.

85.

Ảo giác giả là:

a)

Không có thật trong thực tế khách quan.

b)

Do người bệnh tưởng tượng.

c)

Do người bệnh tiếp nhận được qua giác quan.

d)

Đáp ứng với điều trị bằng các thuốc an thần kinh.

86.

Đặc điểm lâm sàng của bệnh tâm thần phân liệt là:

a)

Rối loạn cảm xúc hưng cảm.

b)

Giảm dần trí tuệ và cảm xúc.

c)

Nhân cách ổn định ít thay đổi.

d)

Có nhiều ảo giác.

87.

Bệnh trầm cảm là hội chứng rối loạn cảm xúc ngược lại với trạng thái:

a)

Hưng phấn.

b)

Đi lại nhiều, nói nhiều.

c)

Kích thích thần kinh.

d)

Hưng cảm.

88.

Biểu hiện lâm sàng của rối loạn trầm cảm thường gặp ở tuổi:

a)

10 – 20 tuổi.

b)

20 – 30 tuổi.

c)

35 – 60 tuổi.

d)

Trên 60 tuổi.

89.

Biểu hiện lâm sàng của rối loạn hưng cảm thường gặp ở tuổi:

a)

15 – 20 tuổi.

b)

20 – 25 tuổi.

c)

25 – 30 tuổi.

d)

35 – 40 tuổi.

90.

Tư duy bị ức chế là:

a)

Trả lời chậm chạp khó diễn đạt ý nghĩ của mình.

b)

Thích tham gia vào các hoạt động của người khác.

c)

Có hoang tưởng tự cao.

d)

Dòng suy nghĩ luôn thay đổi, việc nọ sọ việc kia.

91.

Tư duy hưng phấn là:

a)

Thích tham gia vào các hoạt động của người khác

b)

Có ý nghĩ tự ti, hoang tưởng tự buộc tội

c)

Dòng suy nghĩ luôn thay đổi, việc nọ sọ việc kia.

d)

Tư duy luôn thay đổi và thích tham gia vào các hoạt động của người khác.

92.

Cảm xúc bị ức chế là:

a)

Cảm thấy chán nản, buồn rầu vô hạn.

b)

Đi lại chậm chạp, khúm núm.

c)

Có ý tưởng và hành vi tự sát.

d)

Có ý nghĩ tự ti, thích tham gia vào việc người khác.

93.

Hoạt động hưng phấn là:

a)

Luôn vui vẻ, lạc quan quá mức.

b)

Quá trình liên tưởng mau lẹ.

c)

Ít ngủ, đi lại nhiều, thích can thiệp vào mọi việc.

d)

Cảm giác khó chịu, bất an.

94.

Tỷ lệ người mắc rối loạn cảm xúc lưỡng cực ở nước ta chiếm khoảng:

a)

0,1 % dân số.

b)

0,2 % dân số.

c)

1 % dân số.

d)

2 % dân số.

95.

Những triệu chứng thuộc hội chứng hưng cảm là:

a)

Tư duy, cảm xúc, trí nhớ đều hưng phấn.

b)

Vận động, cảm xúc, quá trình liên tưởng đều hưng phấn.

c)

Tư duy, cảm xúc, hoạt động đều hưng phấn.

d)

Cảm xúc, sự chú ý, trí nhớ đều hưng phấn.

96.

Triệu chứng cơ bản của hội chứng trầm cảm là:

a)

Cơn kích động.

b)

Đau đầu mất ngủ.

c)

Hoang tưởng bị hại.

d)

Khí sắc giảm.

97.

Triệu chứng của trầm cảm là:

a)

Giảm vận động.

b)

Tăng khí sắc.

c)

Kích động căng trương lực.

d)

Động tác định hình.

98.

Nhóm triệu chứng thuộc hội chứng trầm cảm là:

a)

Giảm vận động, tăng hoạt động.

b)

Tăng vận động, giảm động tác.

c)

Giảm động tác, căng trương lực.

d)

Giảm động tác, giảm vận động.

99.

Triệu chứng cơ bản của một giai đoạn trầm cảm là:

a)

Ngủ nhiều

b)

Tăng mệt mỏi, giảm hoạt động

c)

Kích thích tình dục

d)

Hoang tưởng bị truy hại

100.

Triệu chứng phổ biến của giai đoạn trầm cảm là:

a)

Tăng sự tập trung chú ý.

b)

Ý tưởng tự cao.

c)

Rối loạn giấc ngủ.

d)

Ăn ngon miệng.

101.

Triệu chứng không gặp trong bệnh trầm cảm:

a)

Rối loạn giấc ngủ.

b)

Mất định hướng không gian, thời gian.

c)

Mất các thích thú.

d)

Ăn mất ngon, sút cân.

102.

Triệu chứng phổ biến của giai đoạn trầm cảm là:

a)

Giảm sự chú ý.

b)

Ý tưởng tự cao.

c)

Quan tâm đến mọi người.

d)

Giảm vận động.

103.

Một trong những triệu chứng thể chất gặp trong hội chứng trầm cảm là:

a)

Đau bụng.

b)

Nôn mửa.

c)

Táo bón.

d)

Đắng miệng.

104.

Một trong 8 triệu chứng phổ biến khác của một giai đoạn trầm cảm là:

a)

Tăng lòng tự trọng;

b)

Ăn mất ngon, sút cân.

c)

Ý tưởng tự cao.

d)

Tăng chú ý.

105.

Trong hội chứng hưng cảm, rối loạn tư duy thường gặp là:

a)

Tư duy dồn dập.

b)

Nói hổ lốn.

c)

Nhại lời.

d)

Tư duy phi tán.

106.

Ý tưởng và hành vi toan tự sát thường xẩy ra trong trạng thái cảm xúc:

a)

Lo sợ.

b)

Hoảng sợ.

c)

Trầm cảm.

d)

Xung cảm.

107.

Một hội chứng hưng cảm bao gồm:

a)

Tư duy, cảm xúc, trí nhớ đều hưng phấn.

b)

Vận động, cảm xúc, quá trình liên tưởng đều hưng phấn.

c)

Tư duy, cảm xúc, vận động đều hưng phấn.

d)

Cảm xúc, sự chú ý, trí nhớ đều hưng phấn.

108.

Triệu chứng khí sắc giảm là triệu chứng cơ bản của:

a)

Loạn thần

b)

Hưng cảm

c)

Trầm cảm

d)

Rối loạn phân ly

109.

Đặc điểm rối loạn giấc ngủ trong trầm cảm điển hình là.

a)

Tăng ham thích tình dục.

b)

Mất ngủ cuối giấc.

c)

Ngủ nhiều.

d)

Mất ngủ đầu giấc.

110.

Các triệu chứng cơ bản của một giai đoạn trầm cảm gồm:

a)

2 triệu chứng.

b)

3 triệu chứng.

c)

4 triệu chứng.

d)

5 triệu chứng.

111.

Rối loạn tri giác thường gặp trong hội chứng trầm cảm là:

a)

Ảo tưởng.

b)

Loạn cảm giác bản thể.

c)

Tăng cảm giác.

d)

Ảo khứu.

112.

Cơn động kinh thường xuất hiện:

a)

Từ từ

b)

Đột ngột

c)

Nhanh chóng

d)

Tăng dần

113.

Triệu chứng điển hình thường gặp trong động kinh cơn lớn là:

a)

Khó thở

b)

Vắng ý thức.

c)

Giật toàn thể

d)

Mất trương lực.