wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác - Lênin P1

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

b)

Ai Cập, Hy Lạp, Ấn Độ

c)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga

d)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc

2.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

b)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

c)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

3.

Triết học Mác - Lênin là gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là khoa học nghiên cứu về con người

b)

Là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới

c)

Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên

4.

Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chất phác và chủ nghĩa duy tâm siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng và chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm siêu hình và chủ nghĩa duy tâm biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

5.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tư tưởng khoa học cho sự phát triển của cái gì?

a)

Phát triển phương pháp tư duy siêu hình

b)

Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vô thần bí của phép biện chứng duy tâm

c)

Phát triển phép biện chứng tự phát

d)

Phát triển tinh thần của phép biện chứng duy vật

6.

Biểu hiện nào phản ánh đúng bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Cơ sở lý luận cho các phát minh khoa học

b)

Tăng trưởng dân số nhanh chóng

c)

Cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

d)

Phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, công nghiệp

7.

Trong sự phát triển của xã hội hiện đại, triết học Mác - Lênin đóng vai trò gì?

a)

Hợp thức hóa mọi hình thức hợp tác quốc tế

b)

Không thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia

c)

Phân tích xu hướng phát triển của xã hội hiện đại dưới góc nhìn khoa học và cách mạng

d)

Bảo vệ lợi ích của chủ nghĩa tư bản

8.

Những khẳng định nào sau đây là Đúng? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Việc nhận thức và vận dụng lý luận Mác - Lênin một cách giáo điều, xơ cứng không ảnh hưởng đến sự phát triển của chủ nghĩa xã hội thế giới

b)

Nhận thức và vận dụng triết học Mác - Lênin một cách máy móc, thiếu sáng tạo không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng trong chủ nghĩa xã hội thế giới

c)

Triết học Mác - Lênin giúp định hướng phát triển xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

d)

Khẳng định vai trò của triết học Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

9.

Triết học Mác - Lênin nói chung có giá trị định hướng quan trọng cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của mình vì:

a)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

b)

Giúp con người thấy trước được phương hướng vận động chung của đối tượng, tránh được những lầm lạc hay mơ màng

c)

Tri thức thực tiễn là yếu tố duy nhất quyết định thành công

d)

Triết học Mác - Lênin luôn đúng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

10.

Việc vận dụng sai lệch triết học Mác - Lênin dẫn đến hậu quả nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Làm cho tư tưởng trở nên giáo điều, xơ cứng

b)

Một trong những nguyên nhân của sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội thế giới

c)

Tăng cường mô hình thức hợp tác quốc tế

d)

Phát triển nhanh chóng nền kinh tế

11.

Mối quan hệ giữa triết học Mác - Lênin và cách mạng khoa học công nghệ được thể hiện như thế nào?

a)

Cách mạng khoa học công nghệ làm triết học Mác - Lênin trở nên lạc hậu

b)

Triết học Mác - Lênin là sản phẩm của cách mạng khoa học công nghệ

c)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận - phương pháp luận cho các phát minh khoa học

d)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận truyền bá tri thức khoa học

12.

Yếu tố nào là cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng xây dựng công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Kinh nghiệm cá nhân của lãnh đạo và các mô hình kinh tế phương Tây

b)

Cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật của triết học Mác - Lênin

c)

Chỉ cần phương pháp luận của triết học Mác - Lênin

d)

Chỉ cần thế giới quan của triết học Mác - Lênin

13.

Chọn các nội dung thuộc chức năng thế giới quan của triết học (Chọn nhiều đáp án đúng).

a)

Định hướng cho con người nhận thức

b)

Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng

c)

Bản thân triết học chính là thế giới quan

d)

Giúp con người phát triển tư duy khoa học

14.

Chọn các nội dung thuộc chức năng phương pháp luận của triết học.

a)

Định hướng cho con người nhận thức

b)

Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng

c)

Bản thân triết học chính là thế giới quan

d)

Giúp con người phát triển tư duy khoa học

15.

Công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan để phân tích xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại

b)

Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Giúp cho con người khi bắt tay vào nghiên cứu và hoạt động cải biến sự vật

d)

Được mở đường bằng đổi mới tư duy lý luận

16.

Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác

b)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp tư sản

d)

Giai cấp tư sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị độc lập

17.

Triết học ra đời trong điều kiện nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)

Xã hội phân chia thành giai cấp

d)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao

18.

Những phát biểu nào sau đây là Sai?

a)

Khẳng định triết học Mác khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm

b)

Khẳng định triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

c)

Khẳng định C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội

d)

Khẳng định triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phôi-ơ-bắc

19.

Những điều kiện lịch sử nào sau đây là cơ sở cho sự ra đời của triết học Mác? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Sự phát triển của chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

c)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử

d)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

20.

Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là khắc phục: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Mở rộng quan điểm duy vật siêu hình

b)

Tính chất duy tâm, thần bí của chủ nghĩa duy vật cũ

c)

Tính chất trực quan, siêu hình của phép biện chứng duy tâm

d)

Kế thừa tư duy nhân loại

21.

Hình ảnh "Ông Bụt" trong các câu truyện cổ tích Việt Nam thể hiện thế giới quan nào trong triết học?

a)

Thế giới quan thần thoại

b)

Thế giới quan kinh nghiệm

c)

Thế giới quan thông thường

d)

Thế giới quan khoa học

22.

Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vì (Chọn 2 đáp án đúng).

a)

Là học thuyết duy nhất về phát triển xã hội

b)

Dựa trên cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật

c)

Góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

d)

Được các nhà lãnh đạo ưa chuộng

23.

Triết học Mác - Lênin có vai trò quan trọng trong việc phân tích các vấn đề xã hội hiện đại vì.

a)

Triết học Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

c)

Vì cái nhìn về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

d)

Vì triết học Mác - Lênin phản ánh đúng bản chất của các hiện tượng xã hội và quy luật vận động của chúng

24.

Một trong những hạn chế trong việc vận dụng triết học Mác - Lênin trước đây là.

a)

Vận dụng triết học Mác - Lênin để đánh giá cục diện thế giới, các mối quan hệ quốc tế

b)

Áp dụng một cách máy móc, giáo điều

c)

Kết hợp lý luận với thực tiễn

d)

Luôn bổ sung, phát triển tư duy lý luận theo tình hình mới

25.

Khẳng định nào sau đây là sai (Chọn 2 đáp án trả lời sai).

a)

Theo quan điểm của triết học Mác: triết học thay thế được các khoa học cụ thể

b)

Theo quan điểm của triết học Mác: sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên

c)

Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học

d)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

26.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì.

a)

Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội

b)

Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy

d)

Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

27.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong bối cảnh toàn cầu hóa là gì.

a)

Là cơ sở phân tích xu hướng vận động, phát triển của toàn cầu hóa và xã hội hiện đại

b)

Là công cụ bảo vệ nền văn hóa ngoại lai

c)

Là công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa

d)

Là hình thức thúc đẩy toàn cầu hóa

28.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

a)

Đề cao triết học, hạ thấp khoa học

b)

Đề cao các khoa học, hạ thấp triết học

c)

Là công cụ của đấu tranh giai cấp

d)

Là cơ sở lý luận - phương pháp luận cho các phát minh khoa học

29.

Chức năng của triết học Mác – Lênin là gì (Chọn 2 đáp án đúng).

a)

Chức năng thế giới quan

b)

Chức năng phương pháp luận

c)

Chức năng khoa học của các khoa học

d)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học

30.

Khẳng định nào sau đây về triết học Mác - Lênin là sai.

a)

Triết học Mác - Lênin là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc

b)

Triết học Mác - Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Triết học Mác - Lênin kế thừa và cải tạo Phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật

d)

Triết học Mác - Lênin có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

31.

Theo yêu cầu kéo thả nội dung vào cột tương ứng, câu nào thuộc cột “1) Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học”.

a)

Của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới

b)

Sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

c)

Cho con người trong nhận thức và thực tiễn

32.

Theo yêu cầu kéo thả nội dung vào cột tương ứng, câu nào thuộc cột “2) Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng”.

a)

Của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới

b)

Sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

c)

Cho con người trong nhận thức và thực tiễn

33.

Triết học Mác - Lênin nói chung có giá trị định hướng quan trọng cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của mình vì.

a)

Tri thức thực tiễn (trong đó có sự hiểu biết tình hình thực tiễn và trình độ tay nghề) là yếu tố duy nhất quyết định thành công

b)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

c)

Giúp con người thấy trước được phương hướng vận động chung của đối tượng, tránh được những lầm lạc hay mò mẫm

d)

Triết học Mác - Lênin luôn đúng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

34.

Theo V.I. Lênin, ngoài thuộc tính tồn tại khách quan thì vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là cái có thể (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất).

a)

Gây nên cảm giác ở con người

b)

Tồn tại trong cảm giác của con người

c)

Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

d)

Tồn tại trong ý thức của con người

35.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là.

a)

Vừa tồn tại khách quan, vừa tồn tại chủ quan

b)

Tồn tại

c)

Tồn tại khách quan

d)

Tồn tại chủ quan

36.

Giá trị định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất).

a)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

b)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

c)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

d)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

37.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động xã hội cao nhất là.

a)

Là vận động của các hiện tượng kinh tế

b)

Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử

c)

Là vận động của lực lượng sản xuất

d)

Là vận động của các hình thái kinh tế - xã hội

38.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào.

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Nhà nước và cách mạng

d)

Bút ký triết học

39.

Theo V.I.Lênin những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì.

a)

Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất

b)

Ý thức tiêu tan

c)

Tiêu tan vật chất nói chung

d)

Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất

40.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì.

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

41.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã góp phần như thế nào trong việc thống nhất hai bộ phận của triết học Mác - Lênin.

a)

Góp phần hợp nhất chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm

b)

Làm rõ mối liên hệ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Thống nhất chủ nghĩa duy vật biện chứng với chủ nghĩa duy vật lịch sử thành một hệ thống lý luận

d)

Phân tách rõ ràng giữa tự nhiên và xã hội trong nghiên cứu triết học

42.

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

d)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người

43.

Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật biện chứng:

a)

Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật

b)

Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh

c)

Ý thức con người hình thành từ lao động sản xuất vật chất

d)

Ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là:

a)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc văn hóa

c)

Nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhận thức

45.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

46.

Điều khẳng định nào sau đây là sai? (Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án sai)

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

d)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức có nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

47.

Yếu tố nào sau đây là đặc trưng riêng của ý thức con người mà trí tuệ nhân tạo không có? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Khả năng xử lý số liệu nhanh chóng

b)

Phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Khả năng lưu trữ thông tin lâu dài

d)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức

48.

Khẳng định nào sau đây là SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX? (Câu trả lời chọn 2 đáp án sai)

a)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

b)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

d)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

49.

Khẳng định nào sau đây là SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

b)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

c)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

d)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

50.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại: (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

b)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

c)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

d)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

51.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: Các yếu tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là: (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Tri thức và ý chí

d)

Kinh tế và văn hóa

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?

a)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài

b)

Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người

c)

Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới

d)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

53.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

c)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

d)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

54.

Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra trong cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX chứng minh điều gì? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Nguyên tử là điện tử

b)

Nguyên tử là bất biến

c)

Cái bị tiêu tan không phải "vật chất tiêu tan"

d)

Dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên

55.

Luận điểm cho: "tồn tại tức là được cảm giác" là của ai và thuộc lập trường triết học nào?

a)

Của Hêghen, thuộc lập trường của chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Của Béc-cơ-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Của Pla-tôn, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Của A-ri-xtốt, thuộc lập trường chủ nghĩa duy vật

56.

Bộ phim hoạt hình "Dế mèn: Cuộc phiêu lưu tới xóm lầy lội" là sự phản ánh: (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Là kết quả của việc tái hiện một cách trung thực hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức

c)

Là quá trình phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

d)

Là hình ảnh phản chiếu trực tiếp thế giới khách quan lên ý thức con người như một tấm gương

57.

Trong lĩnh vực xã hội, vật chất được hiểu theo nghĩa nào theo định nghĩa của V.I. Lênin?

a)

Là các yếu tố tinh thần như tư tưởng, tôn giáo và văn hóa

b)

Là các điều kiện sinh hoạt vật chất và các quan hệ vật chất xã hội

c)

Là những chính sách do nhà nước ban hành

d)

Là ý thức và hoạt động có mục đích của con người

58.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức

b)

Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức

c)

Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức

d)

Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện căn, còn nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ để hình thành ý thức

59.

Trong nguồn gốc xã hội của ý thức, ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu gì?

a)

Tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức

b)

Tín hiệu truyền thông tin

c)

Tín hiệu tinh thần thuần túy

d)

Ký hiệu mang tính chủ quan

60.

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ:

a)

Thực tại khách quan

b)

Ý niệm tuyệt đối

c)

Linh hồn

d)

Hiện tượng tâm linh

61.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Hê-ra-clit – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Talet – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

62.

Nhà triết học nào coi nước là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Hê-ra-clit – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Talet – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

63.

Nhà triết học nào coi nguyên tử là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Hê-ra-clit – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Talet – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

64.

Nhà triết học nào coi không khí là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Hê-ra-clit – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Talet – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính sáng tạo của ý thức thể hiện ở nội dung nào? (Chọn tất cả phương án đúng)

a)

Biến các đối tượng vật chất được phản ánh thành hình ảnh tinh thần trong đầu óc con người

b)

Khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin

c)

Tạo ra tự nhiên mới không phụ thuộc hiện thực khách quan

d)

Xóa bỏ hoàn toàn thế giới vật chất

66.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có thể tạo ra:

a)

Tri thức mới, sự vật mới dựa trên hiện thực khách quan đã có

b)

Các quy luật tự nhiên mới không phụ thuộc vào thực tế

c)

Khối lượng vật chất mới từ ý niệm thuần túy

d)

Sự phủ định hoàn toàn hiện thực khách quan

67.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Thế giới khách quan và bộ óc người

b)

Lao động và ngôn ngữ

c)

Ý niệm tuyệt đối và tinh thần thế giới

d)

Bản năng bẩm sinh và truyền thống

68.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Thế giới khách quan và bộ óc người

c)

Tôn giáo và phong tục

d)

Ý niệm tuyệt đối

69.

Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người. Phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người. Phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Bản chất của ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất. Phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Bản chất của ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan. Phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất

b)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

c)

Vật chất sinh ra ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

d)

Ý thức quyết định vật chất

74.

Theo triết học Mác – Lênin, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ:

a)

Kinh nghiệm lịch sử

b)

Lý thuyết trừu tượng

c)

Ý muốn chủ quan

d)

Thực tế khách quan

75.

Nguyên tắc phương pháp luận nào sau đây không đúng trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người

b)

Xuất phát từ thực tế khách quan

c)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể

d)

Hành động theo ý chí, cảm tính

76.

Để tránh rơi vào chủ nghĩa duy tâm, cần làm gì?

a)

Tập trung vào suy nghĩ cá nhân

b)

Dựa vào điều kiện vật chất thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

c)

Coi trọng lý thuyết hơn thực hành

d)

Tin tưởng tuyệt đối vào ý thức

77.

Nếu chỉ tôn trọng tính khách quan mà không phát huy tính năng động chủ quan sẽ dẫn đến:

a)

Tiến bộ xã hội nhanh chóng

b)

Tư duy máy móc, thụ động, trì trệ

c)

Đổi mới mạnh mẽ

d)

Sáng tạo đột phá

78.

Để vận dụng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta phải biết kết hợp hài hòa:

a)

Giữa vật chất và ý thức

b)

Giữa chủ quan và khách quan

c)

Giữa lý luận và thực tiễn

d)

Giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

79.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có thể làm biến đổi hoàn cảnh vật chất vì:

a)

Vì ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

b)

Vì ý thức là lực lượng vật chất

c)

Vì ý thức là vật chất

d)

Vì ý thức tồn tại độc lập với vật chất

80.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất vì:

a)

Vì ý thức không có tính ổn định

b)

Vì ý thức có tính độc lập tương đối, có đời sống riêng

c)

Vì con người không muốn thay đổi ý thức

d)

Vì vật chất không quyết định ý thức

81.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất có nghĩa là:

a)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Ý thức và vật chất không liên quan đến nhau

d)

Ý thức tạo ra vật chất

82.

Tại sao xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn?

a)

Vì trong thời đại thông tin, kinh tế tri thức, tri thức khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

Vì trình độ giáo dục ngày càng cao

c)

Vì con người ngày càng thông minh hơn

d)

Vì con người ngày càng ít phụ thuộc vào tự nhiên

83.

Khía cạnh nào dưới đây không thuộc vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

84.

Khẳng định "vật chất sinh ra, cho nên lẽ tất nhiên, ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người - cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra" thể hiện vai trò quyết định của vật chất ở khía cạnh nào?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định bản chất của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

85.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất):

a)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

b)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động tích cực trở lại vật chất

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Ý thức quyết định vật chất

86.

Vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, muốn đạt hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, cần (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất):

a)

Hành động theo ý chí chủ quan

b)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người thông qua hoạt động thực tiễn

c)

Dựa vào niềm tin tôn giáo

d)

Xuất phát từ thực tế khách quan

87.

Theo triết học Mác - Lênin, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người là:

a)

Phản ánh máy móc như "soi gương"

b)

Chỉ ghi nhận những gì đang tồn tại

c)

Bắt chước hoàn toàn hiện thực

d)

Phản ánh có chọn lọc, phân tích, tổng hợp và dự báo

88.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc con người tạo ra "thiên nhiên thứ hai" là nhờ:

a)

Di sản văn hóa dân tộc

b)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

c)

Các hiện tượng siêu nhiên

d)

Ý thức và hoạt động thực tiễn của con người

89.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều gì xảy ra khi ý thức phản ánh đúng hiện thực?

a)

Góp phần cải tạo hiện thực

b)

Gây tổn thất cho thực tiễn

c)

Làm chậm tiến bộ xã hội

d)

Làm sai lệch hiện thực

90.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức có nghĩa là:

a)

Ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc máy móc vào vật chất

b)

Ý thức luôn phản ánh chính xác vật chất

c)

Ý thức hoàn toàn độc lập với vật chất

d)

Ý thức không thể tác động trở lại vật chất

91.

Ý thức quyết định thành công hay thất bại của hoạt động con người như thế nào (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)?

a)

Ý thức không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

b)

Ý thức đúng sẽ dẫn đến thành công, ý thức sai sẽ dẫn đến thất bại

c)

Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực

d)

Ý thức luôn dẫn đến thành công

92.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hãy chọn 2 đáp án trả lời đúng cho nội dung đoạn thơ sau (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất): "Không gian được trí óc Đế quốc tù ta, ta chẳng tù Ta còn bộ óc, ta không lo Giam người khóa cả chân tay lại Chẳng thể ngăn ta nghĩ tự do" (Không gian được trí óc - Xuân Thủy)

a)

Vai trò của vật chất với ý thức

b)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

c)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

d)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

93.

Theo triết học Mác - Lênin, nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất):

a)

Tôn trọng tính khách quan

b)

Tách biệt giữa tính khách quan và tính chủ quan

c)

Phát huy tính năng động chủ quan

d)

Tôn trọng tính khách quan là chính

94.

Khẳng định "Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo" là nội dung:

a)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

95.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của bộ óc con người trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất):

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Là ý thức tinh thần sinh ra thế giới vật chất

c)

Không liên quan đến ý thức, ý thức của con người đã bị trừu tượng hóa

d)

Là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

96.

Nguyên tắc phương pháp luận "tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan" có ý nghĩa gì (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)?

a)

Phát huy tính năng động chủ quan

b)

Tôn trọng tính khách quan

c)

C. Chỉ cần phát huy tính năng động chủ quan

d)

D. Chỉ cần xuất phát từ hiện thực khách quan

97.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức vì:

a)

Ý thức có trước vật chất

b)

Ý thức là sản phẩm của vật chất

c)

Vật chất là thuộc tính của ý thức

d)

Sự vận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cái vật chất

98.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện rõ nhất ở điểm nào? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Được sinh ra trực tiếp từ vật chất

b)

Luôn sát với hiện thực

c)

Có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất

d)

Có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

99.

Chọn các phát biểu Sai về ý thức (chọn nhiều đáp án):

a)

Ý thức có thể tồn tại mà không cần có sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua bộ não

b)

Ý thức là thuộc tính của con người nhưng hoàn toàn tách rời khỏi thế giới vật chất và không bị chi phối bởi nó

c)

Ý thức – một thuộc tính của bộ phận con người – cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra

d)

Con người là kết quả của quá trình tiến hóa tự nhiên, do giới tự nhiên sinh ra nên ý thức cũng do vật chất sinh ra

100.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, câu nói dân gian "Ngọc kia chuốt mãi cũng tròn/Sắt kia mài mãi cũng nên kim" thuộc nội dung nào?

a)

Mối liên hệ

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

101.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, câu nói dân gian "Có thực mới vực được đạo" thuộc nội dung nào?

a)

Mối liên hệ

b)

Vai trò của vật chất với ý thức

c)

Nguyên lý về sự phát triển

102.

Quan điểm nào coi ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

103.

Quan điểm nào tuyệt đối hoá yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

104.

Quan điểm nào cho rằng ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

105.

Quan điểm nào phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò của nhân tố chủ quan, duy ý chí?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

106.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất là nội dung nào trong hai mệnh đề sau?

a)

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người

b)

Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

107.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là nội dung nào trong hai mệnh đề sau?

a)

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người

b)

Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

108.

Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Phát triển là phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật

b)

Phát triển là phạm trù chỉ liên hệ giữa các sự vật

c)

Phát triển là phạm trù chỉ sự vận động của các sự vật

d)

Nguyện vọng, ý chí của con người tự nó tác động đến sự phát triển

109.

Quan điểm nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?

a)

Phép duy tâm

b)

Chủ nghĩa thực dụng

c)

Thuật ngụy biện

d)

Trường phái vô thần

110.

Luận điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định"?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

111.

Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất.

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

112.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ (1)....., do nguyên nhân, (2)..... quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác".

a)

1- nguyên nhân, 2- hoàn cảnh bên ngoài

b)

1- Mối liên hệ không bản chất, 2- Hoàn cảnh bên ngoài

c)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ ngẫu nhiên

d)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong

113.

Việc áp dụng máy móc các nguyên tắc chung vào mọi hoàn cảnh cụ thể mà không xét đến đặc điểm riêng của từng trường hợp sẽ dẫn đến sai lầm nào sau đây?

a)

Bệnh thành tích

b)

Bệnh hình thức

c)

Bệnh giáo điều

d)

Bệnh kinh nghiệm

114.

Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc trường phái triết học nào: "Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật".

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

115.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau.

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

116.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng:

a)

Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành cái tất yếu

b)

Chỉ có cái tất yếu mới có nguyên nhân

c)

Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên

d)

Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân

117.

Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau. Điều này thể hiện:

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

b)

Tính độc lập tuyệt đối giữa nội dung và hình thức

c)

Sự thống nhất hoàn toàn giữa nội dung và hình thức

d)

Mối quan hệ bất biến giữa nội dung và hình thức

118.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật

b)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất

c)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển