Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm từ worksheet (lớp 13)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Nhiễm virus có thời gian nung bệnh không có triệu chứng kéo dài nhiều tháng hoặc năm, sau đó triệu chứng tăng lên và kết thúc bằng tổn thương nặng hoặc tử vong là dạng bệnh của hình thái nào?
nhiễm virus chậm
nhiễm virus tiềm tàng
nhiễm virus mạn tính
nhiễm virus không biểu lộ
nhiễm virus tồn tại dai dẳng
Các virus động vật có thể nuôi cấy được ở đâu?
trên các môi trường nhân tạo
trên các cây xanh
trên một hệ thống tế bào sống
không thể nuôi cấy được
có thể nuôi cấy in vitro
Đối với Arbovirus, động vật thí nghiệm cảm thụ thường được sử dụng là gì?
cừu
ngựa
khỉ
chuột nhắt mới đẻ
thỏ
Phôi gà được tiêm nhiễm virus nhằm mục đích gì?
phân lập, thử nghiệm virus và điều chế interferon
sản xuất vaccine, phân lập virus, điều chế interferon
thử nghiệm virus, sản xuất vaccine, điều chế globulin
sản xuất vaccine, phân lập virus, thử nghiệm virus
sản xuất interferon, sản xuất vaccine, thử nghiệm virus
Nuôi tế bào trong ống nghiệm có chứa môi trường nuôi đặc biệt thì tế bào phát triển như thế nào?
trong môi trường
ở bề mặt tiếp xúc của môi trường
thành một lớp tế bào đều đặn bám vào mặt trong của ống nghiệm
thành nhiều lớp tế bào bám vào đáy của ống nghiệm
cách đầy ống nghiệm 1 cm
Nuôi cấy tế bào nguyên phát có đặc điểm gì?
có thể truyền nhiều lần mà không bị thoái hóa
thường được sử dụng trong sản xuất vaccine sống
phát triển thành nhiều lớp tế bào trong ống nghiệm
chúng không chứa các virus tiềm tàng
không thể cấy truyền nhiều lần được
Ba dòng tế bào thường dùng trong nuôi cấy virus là gì?
tế bào nguyên phát, tế bào thường trực, tế bào lưỡng bội của người
tế bào thường trực, tế bào Hela, tế bào bào thai người
tế bào Hào khí, tế bào Co/36, mô của phôi gà
tế bào bào thai người, tế bào nguyên phát, tế bào thận chuột đồng
tế bào lưỡng bội của người, tế bào thường trực, tế bào Vero
Dòng tế bào thường trực có đặc điểm nào?
chỉ sử dụng một lần, không thể cấy truyền nhiều lần được
cấy truyền nhiều lần nhưng bị thoái hóa
chúng không chứa các virus tiềm tàng
có hình thái bình thường và nhiễm sắc thể lưỡng bội
là dòng tế bào bào thai người
Dòng tế bào lưỡng bội của người thường được sử dụng trong sản xuất vaccine sống nhằm mục đích gì?
thường được sử dụng trong sản xuất vaccine sống
có đặc điểm chỉ sử dụng một lần
có thể cấy truyền trong một thời gian không giới hạn
có hình thái không bình thường
thường chứa virus tiềm tàng như các loại tế bào nguyên phát
Đa số các virus có các thành phần nào sau đây, trừ?
Lõi acid nucleic
Genome gồm ADN và ARN
Một vỏ protein
Một nucleocapsid
Genome gồm ADN hoặc ARN
Mối quan hệ giữa vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể vật chủ trong quá trình nhiễm trùng được xem như là gì?
một bệnh truyền nhiễm
một phản ứng sinh học đối kháng
một phản ứng lý sinh học
một phản ứng hóa sinh học
một hiện tượng tự nhiên
Thời kỳ từ lúc vi sinh vật xâm nhập đến lúc cơ thể xuất hiện triệu chứng đầu tiên gọi là gì?
thời kỳ nhiễm trùng tiềm tàng
thời kỳ ủ bệnh
thời kỳ toàn phát
thời kỳ khởi phát
thời kỳ hồi phục
Các giai đoạn tự nhiên của bệnh nhiễm trùng được tính là bao nhiêu giai đoạn?
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
2 hoặc 4 giai đoạn
Biểu hiện tại chỗ hoặc toàn thân của cơ thể vật chủ trong bệnh nhiễm trùng phụ thuộc vào yếu tố nào?
độc lực của vi sinh vật gây bệnh
đường xâm nhập của vi sinh vật
các yếu tố ngoại cảnh
phản ứng của cơ thể vật chủ
độc lực của vi sinh vật gây bệnh và đáp ứng của cơ thể vật chủ
Mụn, nhọt đầu đinh là ví dụ về hiện tượng nào?
biểu hiện tại chỗ của bệnh nhiễm trùng
biểu hiện toàn thân của bệnh nhiễm trùng
biểu hiện của phản ứng miễn dịch đặc hiệu
biểu hiện do tác dụng độc của thần kinh
biểu hiện do nhiễm độc toàn thân
Nguyên nhân của bệnh nhiễm trùng là gì?
côn trùng truyền bệnh
động vật bị bệnh cắn
sức đề kháng của cơ thể vật chủ kém
vi sinh vật gây bệnh
điều kiện sống thiếu vệ sinh
Độc lực của vi sinh vật là gì?
ngoại độc tố của vi sinh vật
khả năng dính và khả năng xâm nhiễm
khả năng nhân lên của vi sinh vật ở cơ thể vật chủ
nội độc tố của vi sinh vật
khả năng gây bệnh mạnh hay yếu của một vi sinh vật
LD50 là liều vi sinh vật hoặc độc tố của nó có ý nghĩa gì?
gây chết động vật thí nghiệm có trọng lượng nhất định trong thời gian thí nghiệm
có khả năng gây chết cho người nặng 50 kg
có khả năng gây chết 50% vật thí nghiệm
có khả năng gây chết 50% số vật thí nghiệm có trọng lượng nhất định trong thời gian thí nghiệm
có khả năng gây chết súc vật có trọng lượng 50 g
Vaccine BCG dùng để phòng bệnh lao là gì?
là chế phẩm vi sinh vật chết
là các vi khuẩn gây bệnh
là chế phẩm vi khuẩn sống giảm độc
là giải độc tố vi sinh vật
là chất chiết xuất từ vi sinh vật gây bệnh
Độc lực vi sinh vật bao gồm những yếu tố nào?
độc tố, khả năng dính, khả năng xâm nhiễm
khả năng tạo vỏ và các enzym ngoại bào
độc tố và khả năng dính vào tổ chức
độc tố và khả năng dính vào tổ chức
độc tố có liên hệ đến màng tế bào vi khuẩn
Độc tố của vi khuẩn có đặc điểm nào?
chất chiết xuất từ môi trường cây vi sinh vật
sản phẩm độc do vi sinh vật phóng thích ra
phẩm vật có khả năng gây chết súc vật thí nghiệm
có thể là ngoại độc tố hoặc nội độc tố
phẩm vật độc liên hệ đến màng tế bào vi khuẩn
Bản chất ngoại độc tố là gì (ngoại độc tố của vi khuẩn có bản chất hoá học là)?
polysaccharide
phospholipit
protein
polysaccharide và lipoprotein
lipopolysaccharide
Giải độc tố là chế phẩm từ nguồn nào?
protein
ngoại độc tố
nội độc tố
vi sinh vật gây bệnh
các enzym do vi sinh vật
Nội độc tố có nguồn gốc từ đâu?
vách của tế bào vi khuẩn
các enzym ngoại độc tố của vi khuẩn
các sản phẩm do vi khuẩn tiết ra
lông của vi khuẩn
sản phẩm của vi khuẩn
Các yếu tố xâm nhiễm của vi sinh vật là gì?
yếu tố bám dính của vi sinh vật
khả năng tạo nha bào của vi sinh vật
lông và các pili của vi sinh vật
khả năng tạo vỏ và enzym ngoại bào
khả năng thâm nhập vào bao và yếu tố dính
Vi khuẩn uốn ván gây bệnh bằng cơ chế nào?
khả năng dính và yếu tố xâm nhiễm
sinh ngoại độc tố mạnh
khả năng dính và độc tố
sinh độc tố và yếu tố xâm nhiễm
sinh nội độc tố mạnh
Khả năng gây bệnh của phế cầu liên hệ đến yếu tố nào?
tạo ra ngoại độc tố mạnh
yếu tố bám dính và độc tố
khả năng tạo vỏ
nội độc tố của vi khuẩn
Vi khuẩn không bị đào thải ra bên ngoài khi xâm nhập vào các tế bào biểu mô cơ quan là do nguyên nhân nào?
gây hoại tử tế bào biểu mô
có lông và di động được
vi khuẩn xâm nhập vào tế bào bạch cầu
vi khuẩn có khả năng bám dính vào các tế bào biểu mô cơ quan
vi khuẩn có thể khai thác vật lạ của cơ thể vật chủ
Khả năng gây bệnh của virus liên hệ đến yếu tố nào?
sản xuất độc tố mạnh làm chết tế bào
sản xuất các enzym làm tiêu tế bào bị nhiễm virus
xâm nhập tế bào và tiết độc tố chống tế bào
xâm nhập tế bào và làm phát sinh phản ứng miễn dịch chống tế bào
phá vỡ tế bào bị xâm nhiễm, hoặc tế bào bị xâm nhiễm mất chức năng
Tác dụng sinh học của nội độc tố là gì?
gây phản ứng sốt và choáng
gây độc cho thần kinh và cơ tim
tác dụng lên synap thần kinh vận động
gây hoại tử tổ chức
ức chế bạch cầu đến ổ viêm
Đặc điểm tác dụng sinh học của ngoại độc tố là gì?
tác động nhanh và lan tỏa nhiều cơ quan
rất độc, tác dụng chậm và lan tỏa nhiều cơ quan
rất độc, tác dụng chọn lọc trên nhiều cơ quan
rất độc, tác dụng chậm và chọn lọc trên các cơ quan và tổ chức của cơ thể
tác động chậm và chọn lọc trên nhiều cơ quan
Vi khuẩn bám dính được trên các tế bào biểu mô cơ thể vật chủ do nguyên nhân nào?
tổ chức có nhiều chất dinh dưỡng phù hợp với môi trường sống của vi khuẩn
tổ chức có thể có nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn phát triển
vi khuẩn có khả năng sinh độc tố làm tế bào trở nên kết dính
vi khuẩn có lông protein quan tâm phù hợp với tế bào cơ thể
sự phù hợp đặc hiệu giữa các phân tử bề mặt vi khuẩn và các receptor của tế bào
Các chế phẩm vaccine vi sinh vật sống giảm độc được điều chế dựa vào tính chất nào?
mất độc tính khi dùng nhiệt và hóa chất để xử lý
mất tính độc khi tiêm truyền vào cơ thể động vật nhiều lần
vi sinh vật giảm độc khi cấy chuyền nhiều lần trên môi trường nhân tạo
vi sinh vật dộp độc khi chiếu tia phóng xạ hoặc siêu âm
các câu trên đều đúng
Vi sinh vật có khả năng gây bệnh khi nào?
có mặt ở đường hô hấp
xâm nhập với số lượng lớn
xâm nhập vào đường thích hợp
có nội độc tố mạnh
Vi khuẩn Salmonella typhi gây bệnh thường khi nào?
xâm nhập vào đường hô hấp
xâm nhập vào đường tiết niệu sinh dục
xâm nhập vào đường tiêu hóa
xâm nhập vào đường máu
xâm nhập vào các vết thương
Bệnh nhân bị cúm, sởi có thể truyền bệnh bằng đường nào?
đường tiêu hóa
đường hô hấp, niêm mạc
các vết thương
đường sinh dục
đường tiêm truyền
Bệnh dịch hạch, sốt Rickettsia được truyền do con đường nào?
vết thương nhiễm khuẩn
thức ăn, nước uống bị nhiễm bẩn
tiếp xúc trực tiếp qua đường sinh dục
côn trùng tiết túc truyền bệnh
động vật bị bệnh cắn
Nguồn gốc gen di truyền các yếu tố độc lực của vi sinh vật có thể từ đâu?
có thể được mã hoá trên DNA của nhiễm sắc thể
có thể liên quan đến sự gắn DNA của bacteriophage
có thể được mã hoá trên các DNA plasmid
có thể được mã hoá trên các đoạn DNA di chuyển
các chọn lựa trên
Các yếu tố độc lực được mã hoá trên các plasmid của vi khuẩn như thế nào?
các yếu tố xâm nhiễm của E. coli, độc tố của vi khuẩn than
độc tố sinh do của Streptococcus pyogenes
độc tố ruột của vi khuẩn tả, độc tố ruột của các loài Shigella
ngoại độc tố A của Pseudomonas aeruginosa
ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu
Các yếu tố độc lực của vi sinh vật được mã hoá trên DNA nhiễm sắc thể gồm những gì?
độc tố ruột của vi khuẩn tả, độc tố ruột của các loài Shigella
độc tố bông da của S. aureus, độc tố của vi khuẩn than
ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu
độc tố của vi khuẩn uốn ván
độc tố sinh do của Streptococcus pyogenes
Hiện nay các gen mã hóa các yếu tố độc lực của vi sinh vật có đặc điểm gì?
chưa thể xác định được với kỹ thuật phông thí nghiệm hiện hành
có thể dễ dàng xác định với kỹ thuật phông thí nghiệm
còn đang là các giả thuyết
chỉ được thử nghiệm trên cơ thể động vật
chưa được áp dụng cho chẩn đoán bệnh
Bệnh nhiễm trùng được gọi là bệnh truyền nhiễm khi nào?
bệnh rất nặng có ngộ độc cơ tạng
vi sinh vật gây bệnh luôn cư trú trong cơ thể người bệnh
vi sinh vật gây bệnh có khuynh hướng làm phát sinh các nhiễm trùng mới
bệnh nhân có khuynh hướng phát sinh nhiễm trùng
bệnh lây lan theo đường thức ăn nước uống
Vi khuẩn thương hàn, virus viêm gan A qua đường miệng, lậu cầu qua đường sinh dục, trực khuẩn uốn ván qua đường vết thương minh hoạ cho điều gì?
vi sinh vật chỉ gây bệnh lúc chúng xâm nhập cơ thể qua đường thích hợp
vi sinh vật luôn có khả năng gây bệnh
vi sinh vật có nguồn gốc bên ngoài cơ thể người bệnh
khả năng lây lan mạnh của vi sinh vật
vi sinh vật không gây bệnh
Những vi sinh vật tránh né được sức đề kháng của cơ thể vật chủ thì có đặc điểm nào?
luôn dễ kháng với kháng sinh
sản xuất ra nhiều độc tố
có khả năng để gây bệnh
trong tế bào chứa nhiều enzym
luôn ký sinh nội bào
Những thay đổi về đặc tính kháng nguyên ở một số virus làm xuất hiện typ virus mới có ý nghĩa gì?
typ virus mới này thường được sự bất hoạt của kháng thể đặc hiệu có sẵn
nó có thể gây nên nhiễm trùng cho cơ thể người bệnh
virus cúm chim là ví dụ rõ ràng nhất
làm cho biện pháp phòng ngừa bằng vaccine gặp nhiều khó khăn
các chọn lựa trên
E. coli bám dính vào tế bào ruột hoặc tế bào biểu mô bàng quang do cơ chế nào?
nhờ yếu tố bám dính như fimbriae/pili đặc hiệu
nhờ nội độc tố gây kết dính
nhờ ngoại độc tố trung hoà
nhờ khả năng sống nội bào bắt buộc
nhờ sự di động của lông
Bệnh nhiễm trùng sẽ được khống chế hữu hiệu bằng giải pháp sau
thực hiện tiêm chủng vaccine phòng bệnh
mở rộng cơ sở điều trị bệnh nhiễm trùng
cải thiện chế độ làm việc
diệt côn trùng truyền bệnh
giáo dục tuyên truyền về tác hại của bệnh nhiễm trùng
Trong cấu trúc nội độc tố của vi khuẩn gram âm, thành phần có độc tính của nội độc tố chủ yếu là
phần ngoài cùng của lớp lipopolysaccharid của vách tế bào
phần lipid A của lớp lipopolysacarit ở vách tế bào
phần protein bền trong sát với lớp peptidoglycan
phần peptidoglycan trong cùng của vách vi khuẩn gram âm
toàn bộ phức hợp hoá học của vách vi khuẩn gram âm
Nội độc tố của vi khuẩn có tác dụng sinh học có lợi cho cơ thể vật chủ là
tăng quá trình sinh nhiệt và năng lượng
tăng quá trình chuyển hoá chất
kích thích đáp ứng miễn dịch của cơ thể
gây sốt để giết chết một số vi sinh vật nhạy cảm
gây co mạch để hạn chế vi sinh vật xâm nhập vào tổ chức sâu
Bệnh nhân khỏi bệnh nhiễm trùng nhưng tiếp tục thải vi khuẩn gây bệnh gọi là
bệnh nhân bị nhiễm trùng tiềm tàng
bệnh nhân đã được miễn dịch
người lành mang trùng
bệnh nhân đã được điều trị
bệnh nhân trở thành mầm bệnh
Nhiều vi khuẩn đường tiêu hoá tiết ra mucinase
làm phá vỡ vách tế bào biểu mô tiêu hoá
phá huỷ tế bào bạch cầu tại niêm mạc ruột
hạn chế khả năng tiết nhầy của niêm mạc ruột
làm phá vỡ lớp niêm dịch bao phủ niêm mạc ruột
tạo lớp nhầy quanh tế bào vi khuẩn và bảo vệ chúng
Các cầu khuẩn sinh mủ
đều gram (+)
đều gram (-) trừ tụ cầu
đều có oxidase
đều gram (+) trừ Neisseria
đều có catalase
Tụ cầu
chỉ có ở cơ thể người
chỉ có ở cơ thể động vật
là thành viên ở khuẩn chí da hoặc niêm mạc tự hậu người
chỉ có trong bụi, không khí và thực phẩm
không gây bệnh cho người
Staphylococcus
không di động
là trực khuẩn gram (+)
di động
có tan máu kiểu anpha
Staphylococcus aureus
không có Catalase
lên men đường Mannit
không gây các nhiễm trùng ở da
chủ yếu gây viêm niệu đạo cấp
Staphylococcus aureus
có nội độc tố cơ bản chất là lipopolysaccarit
có Streptolysin O
thử nghiệm Optochin (+)
có Coagulaza
có độc tố ruột dễ bị nhiệt và bị enzym ở ruột phá huỷ
Staphylococcus aureus tạo sắc tố tốt trên môi trường đặc
ở 37°C
ở 20°C
ở 45°C
ở 28°C
ở 10°C
Hyaluronidase của các chủng Staphylococcus aureus
giúp cho vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào
gây nên typ tan máu beta
gây hoại tử tại chỗ
tạo điều kiện cho vi khuẩn lan tràn sâu rộng vào các mô
làm vỡ cục máu thành những mảnh nhỏ
Độc tố ruột
có ở tất cả các chủng tụ cầu
chỉ có ở các chủng Staphylococcus epidermidis
có ở chúng tụ cầu đề kháng với penicillin
chỉ có ở các chủng Staphylococcus saprophyticus
do một số chủng Staphylococcus aureus tạo thành
Độc tố ruột của tụ cầu
là loại độc tố dễ bị bền bởi nhiệt
là một loại nội độc tố
bị enzym ở ruột phá huỷ
chịu nhiệt độ 100∘C /30 phút và không bị enzym ở ruột tác dụng
là nhân tố giết chết bạch cầu
Một vài loại hemolysin của tụ cầu
gây nên typ tan máu anpha
làm vỡ cục máu thành những mảnh nhỏ
gây hoại tử tại tại chỗ
bản chất là lyoprotein
gây ra hiện tượng nhiễm khuẩn nhiễu nơi
Tụ cầu thường xuyên gây nên
nhọt đầu đinh, chốc lở
viêm tủy xương
viêm phổi - màng phổi
viêm màng ngoài tim, viêm màng não
các câu trên đều đúng
Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu
thường gặp ở bệnh nhân đã dùng kháng sinh có hoạt phổ rộng
là một chứng bệnh thường gặp ở bệnh viện, ở những người sức đề kháng giảm sút
có các dấu hiệu như nôn mửa, ỉa chảy, không sốt, mau bình phục
thường do các chủng tụ cầu có độc tố ruột gây nên
thường do các chủng Staphylococcus epidermidis gây nên
Ngộ độc thức ăn và viêm ruột cấp tính
do các chủng S. saprophiticus gây nên
do các chủng tụ cầu không sinh độc tố ruột gây ra
do các chủng S. epidermidis gây nên
do các chủng tụ cầu có độc tố ruột gây nên
do tụ cầu có các dấu hiệu như bệnh lý trực khuẩn
Tụ cầu được xem như là Staphylococcus aureus dựa vào tiêu chuẩn sau
lên men glucoza, có catalase
có tan máu, có độc tố ruột
tạo sắc tố vàng, có penicillinaza
có coagulaza, lên men đường manit
có lecocidin và gây hoại tử da
S. epidermidis và S. saprophiticus có thể
gây các bệnh ngoài da như chốc lở, nhọt đầu đinh
gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn trong phẫu thuật tim, mạch,...
gây ngộ độc thức ăn
gây viêm ruột cấp tính
tạo thành coagulaza
Sự lây nhiễm tụ cầu từ người này sang người khác
là qua đường sinh dục
qua đường rau thai
là do tiếp xúc hoặc qua không khí
qua tuyến sữa
Staphylococcus aureus có tính chất sau
có thể sống ở môi trường nồng độ NaCl cao(9%)
bị ly giải bởi mật hoặc muối mật
có kháng nguyên C đặc hiệu nhóm
mọc được ở môi trường chứa 40% muối mật
tạo vỏ axit hyaluronic
Trong điều trị các bệnh do tụ cầu gây nên cần phải dựa vào kết quả lên kháng sinh đồ vì
tụ cầu có nhiều loại hemolysin
tụ cầu thường gây nên các chứng bệnh nặng
sự nhiễm trùng tụ cầu xảy ra ở những cơ thể sức đề kháng giảm sút
nhiều chủng tụ cầu đề kháng với nhiều loại kháng sinh nhất là penicillin
các bệnh do tụ cầu gây nên chưa có vaccine
Liên cầu
là cầu khuẩn gram (-)
có oxidase
là cầu khuẩn gram (+)
có catalase
sinh nha bào
Liên cầu
có coagulaza
không di động, không tạo nha bào
bị ly giải bởi mật hoặc muối mật
nhạy cảm với optochin
có vỏ Polysaccharid
Ở thạch máu liên cầu có thể
có 3 type tan máu: anpha, beta, gama
tạo sắc tố vàng
tạo vỏ
di động
có khuẩn lạc dạng R
Lancefield dựa vào đâu để chia liên cầu tan máu thành nhiều nhóm huyết thanh từ A đến O
dựa vào kháng nguyên của vỏ axit hyaluronic
dựa vào khả năng nhạy cảm với bacitracin
dựa vào kháng nguyên carbohydrat C ở vách tế bào
dựa vào kháng nguyên M
dựa vào phẩm vật T
Kháng nguyên vỏ axit hyaluronic
tìm thấy ở vỏ liên cầu tan máu nhóm A
tìm thấy ở vỏ liên cầu tan máu nhóm B
tìm thấy ở vỏ liên cầu tan máu beta
tìm thấy ở vỏ liên cầu tan máu anpha
tìm thấy ở vỏ liên cầu tan máu nhóm G
Dựa vào kháng nguyên protein M người ta chia liên cầu tan máu nhóm A thành nhiều type, trong đó type gây bệnh nghiêm trọng là
typ 55
typ tan máu beta
typ 12
typ 22
typ có độc lực cao
Những chủng liên cầu tạo thành nhiều protein M
thường thấy ở vó liên cầu tan máu nhóm A
thường có độc lực cao và đề kháng với thực bào
thường liên quan đến độc lực của liên cầu viridans
thường ít độc lực
thường mọc được ở môi trường chứa 40% muối mật
Liên cầu tan máu beta
tạo thành đường huyết tố anpha và đường huyết tố beta
kích động tạo thành kháng Streptolysin S
tạo thành đường huyết tố gama và denta
không tạo thành carbohydrat C
tạo thành Streptolysin O và Streptolysin S
Streptolysin O
không có tính chất sinh kháng
kích thích hình thành kháng thể đặc hiệu nhưng hiệu giá rất thấp nên ít sử dụng trong chẩn đoán
chịu trách nhiệm về vòng tan máu ở xung quanh khuẩn lạc ở thạch máu
có tính sinh kháng mạnh, nó kích động tạo thành kháng Streptolysin O
có tác dụng làm tan cơ huyết
Việc định lượng kháng thể antistreptolysin O (ASO)
có giá trị trong chẩn đoán bệnh do liên cầu tan máu beta nhóm A gây ra
có giá trị trong chẩn đoán bệnh do liên cầu viridans gây ra
không có giá trị trong chẩn đoán bệnh do liên cầu gây ra
cho phép chia liên cầu tan máu thành nhiều nhóm
là một phương pháp để phân biệt liên cầu A với các nhóm khác
Một chế phẩm chứa streptokinaza và streptodornaza được dùng để
phân biệt liên cầu với các cầu khuẩn khác
làm lỏng dịch ngoại tiết đặc giúp cho kháng sinh đến chỗ nhiễm trùng
thủy phân các tổ chức của mô liên kết giúp cho vi khuẩn lan tràn
chẩn đoán bệnh do liên cầu gây ra
chia liên cầu tan máu nhóm A thành nhiều typ
Liên cầu viridans
gây bệnh rụng hồng nhiệt thường gặp ở trẻ em trên 2 tuổi ở các nước ôn đới
là thành phần khuẩn chí bình thường ở ruột người và động vật
gây viêm màng trong tim dạng Osler, nhiễm trùng màng não hoặc đường tiêu
gây ra các chứng viêm cầu thận cấp hoặc thấp khớp cấp
tổng hợp carbohydrat C đặc hiệu nhóm N
Các tác nhân liên cầu nào sau đây có thể để lại các di chứng nghiêm trọng như viêm cầu thận cấp và thấp khớp cấp
liên cầu A
liên cầu B
liên cầu C,G
liên cầu ruột
liên cầu nhóm A,B,C,G và D
Đặc điểm của nhiễm khuẩn liên cầu A là
chúng chỉ gây nhiễm khuẩn nhẹ và viêm tốn không bình thường
sự xuất hiện các di chứng: viêm màng não, viêm phổi
thường gặp ở trẻ con bú và người già trên 60 tuổi
sự xuất hiện các di chứng: viêm cầu thận cấp, thấp khớp cấp
các kháng thể ASO và ASK có khả năng bảo vệ cơ thể
Một thử nghiệm để nhận biết liên cầu A là
thử nghiệm bacitracin
thử nghiệm Neufeld
thử nghiệm optochin
thử nghiệm catalase
thử nghiệm oxidase
Để định nhóm A của liên cầu tan máu beta, có thể sử dụng
thử nghiệm trung hoà enzym
thử nghiệm đông ngưng kết
thử nghiệm bacitracin
môi trường chứa 6,5% NaCl và 40% muối mật
cấu trúc kháng nguyên của vỏ axit hyaluronic
Trong nhiều loại kháng thể tạo thành trong đáp ứng miễn dịch với bệnh liên cầu tan máu cấp
chỉ có kháng thể kháng streptokinaza có khả năng bảo vệ cơ thể
chỉ có kháng thể kháng streptolysin O có khả năng bảo vệ cơ thể
chỉ có kháng thể M đặc hiệu typ có khả năng che chở chống lại sự nhiễm trùng
chỉ có kháng thể kháng streptohyaluronidaza có khả năng bảo vệ cơ thể
không có loại kháng thể nào có khả năng che chở chống lại sự nhiễm trùng
Tác nhân liên cầu nào sau đây có thể gây viêm họng, eczema nhiễm khuẩn ở trẻ em, chốc lở, viêm quầng ở người lớn
liên cầu ruột
liên cầu viridans
liên cầu lactic
liên cầu A
liên cầu O
Phế cầu
là trực khuẩn gram (+), đứng đôi
là vi khuẩn có catalase
là vi khuẩn di động, có vỏ
là vi khuẩn sinh nha bào
là cầu khuẩn gram (+), hình ngọn nến
Phế cầu có tính chất sau
bị ly giải bởi mật hoặc muối mật
gây tan máu beta
có kháng nguyên vỏ bản chất polypeptit
không gây tan máu ở thạch
có oxidase
Phế cầu
là thành phần khuẩn chí bình thường ở ruột người
mọc được ở môi trường chứa 40% muối mật
đề kháng với optochin
trong bệnh phẩm hay trong môi trường giàu protein thì có vỏ
dễ chẩn đoán nhầm lẫn với chủng liên cầu tan máu tạo vỏ axit hyaluronic
Phế cầu được xem là một tác nhân chủ yếu
gây viêm đường tiết niệu
gây nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp dưới
gây viêm màng trong tim cấp
gây viêm màng trong tim mạn cấp
gây viêm màng não nước trong ở người lớn
Phế cầu là một tác nhân thường
gây các nhiễm khuẩn ngoài da
đề kháng với nhiều kháng sinh
gây viêm màng não mủ ở người nhất là trẻ em
đổi hình các yếu tố phát triển X và Y
gây viêm màng não nước trong ở người lớn
Chẩn đoán phân biệt phế cầu với liên cầu tan máu alpha cần cứ vào
thử nghiệm optochin
thử nghiệm bacitracin
thử nghiệm catalase
thử nghiệm neufeld
thử nghiệm optochin và neufeld
Vỏ của phế cầu
có khả năng cản trở tác dụng của thuốc kháng sinh
được tạo thành khi vi khuẩn ở pha R
là một kháng nguyên chung cho tất cả các phế cầu
bản chất là polysaccarit
nó giống như carbohydrate C của liên cầu
Trong chẩn đoán phế cầu, thử nghiệm optochin dương tính khi đường kính của vòng ức chế (đĩa optochin có đường kính 6mm)
> 14mm
< 14mm
bất kể kích thước nào
bằng 0mm
lớn hơn hoặc bằng 24mm
Lúc trở nên già phế cầu có thể
là vi khuẩn gram (-) và sinh nha bào
chuyển sang pha R và có catalase
không bắt màu gram và có xu hướng tự ly giải
bị giảm độc lực và có khả năng di động
đề kháng với mật hoặc muối mật và với optochin
Phế cầu mọc tốt ở các môi trường giàu chất dinh dưỡng
có pH kiềm
trong khí trường 5-10% CO2
Neisseria: chọn nhận định đúng.
là những cầu khuẩn gram (+), không di động, song cầu hình hạt cà phê.
là những trực khuẩn gram (-), di động.
là những cầu khuẩn gram (-), không di động, song cầu, hình hạt cà phê.
là những song cầu, gram (-), di động, , hình hạt cà phê.
là những vi khuẩn gram (+), sinh nha bào.
Hầu hết các vi khuẩn Neisseria hiếu khí đều: chọn nhận định đúng.
có catalase và có oxidase.
có catalase và không có oxidase.
không có catalase và có oxidase.
không có catalase và oxidase.
có vỏ.
Trong bệnh viêm niệu đạo cấp do lậu cầu, trên phiến đồ nhuộm gram thấy: chọn nhận định đúng.
song cầu gram âm nằm trong bạch cầu đa nhân và một số ít nằm ngoài tế bào.
rất ít vi khuẩn nội bào, hầu hết vi khuẩn nằm ngoài tế bào.
bạch cầu đa nhân, vi khuẩn thường nằm ngoài tế bào.
song cầu gram (+) nằm bên trong hoặc bên ngoài bạch cầu đa nhân.
rất nhiều bạch cầu đa nhân nhưng không thấy có song cầu gram (-).
Lậu cầu: chọn nhận định đúng.
tương đối chịu nhiệt và thuốc sát khuẩn hơn những vi khuẩn khác.
rất dễ chết khi ra khỏi cơ thể.
có ngoại độc tố.
không có oxidase.
không lên men glucoza.
Ở nhiệt độ phòng lậu cầu chết trong: chọn khoảng thời gian đúng.
1 tháng.
1 năm.
1-2 ngày.
1 tuần.
1-2 giờ.
Câu khuẩn lậu: chọn nhận định đúng.
chỉ tìm thấy ở người, không tìm thấy ở thiên nhiên.
có 6 chủng tự nhiên.
tìm thấy ở người và động vật.
có khắp nơi trong không khí.
là vi khuẩn ký sinh nội bào bắt buộc.
Câu khuẩn lậu gây bệnh cho người do: chọn cơ chế đúng.
lây truyền trực tiếp theo đường hô hấp.
lây truyền theo đường tiêm truyền máu.
lây truyền trực tiếp theo đường sinh dục, đường da, niêm mạc, kết mạc.
lây truyền theo đường tiêu hóa.
lây gián tiếp qua không khí, bụi, quần áo, thức ăn, bàn tay của người chăm sóc bệnh nhân.
Câu khuẩn lậu: chọn nhận định đúng nhất.
gây viêm niệu đạo ở đàn ông và đàn bà.
gây nhiễm khuẩn ở những bộ phận khác của đường sinh dục.
gây ra các biến chứng khác như thấp khớp do lậu, nhiễm khuẩn huyết.
gây viêm kết mạc trẻ sơ sinh do nhiễm khuẩn khi lọt qua đường sinh dục của người mẹ bị bệnh lậu.
các câu trên đều đúng.
Tính chất lên men đường glucoza, saccaroza, maltoza của Neisseria gonorrhoeae (Neisseria gonorrhoeae sử dụng các đường sau theo hình thức lên men): chọn tập hợp đúng.
glucoza (+), maltoza (+), saccaroza (-).
glucoza (-), maltoza (-), saccaroza (-).
glucoza (+), maltoza (+), saccaroza (+).
glucoza (+), maltoza (-), saccaroza (-).
glucoza (-), maltoza (+), saccaroza (+).
Lậu cầu dễ chết trong: chọn dung dịch nitrat bạc có nồng độ đúng.
dung dịch nitrat bạc 1%.
dung dịch nitrat bạc 5%.
dung dịch nitrat bạc 10%.
dung dịch nitrat bạc 15%.
dung dịch nitrat bạc 20%.
Một bệnh phẩm mủ ở bộ phận sinh dục, khi nhuộm gram nếu thấy: chọn tiêu chí có giá trị chẩn đoán cao.
có nhiều bạch cầu đa nhân cũng đủ để xác định là mắc bệnh lậu.
có nhiều song cầu gram (-) nằm trong bạch cầu đa nhân thì có giá trị chẩn đoán cao.
có các cầu khuẩn gram (+) nằm ngoài tế bào thì có giá trị chẩn đoán bệnh lậu.
có cả trực khuẩn gram (+) và gram (-) thì xác định là mắc bệnh lậu.
nhiều bạch cầu đa nhân và trực khuẩn gram (-) thì có giá trị chẩn đoán bệnh lậu.
Não mô cầu: chọn nhận định đúng.
phần lớn chúng tạo vỏ polysaccharit.
không có oxidase.
không lên men maltoza.
không lên men glucoza.
thường sống ở ruột người.
Sau khi ra khỏi cơ thể não mô cầu: chọn thời gian tồn tại đúng.
chết trong 10 phút.
tồn tại được vài ngày.
sống được 3-4 giờ.
tồn tại được vài tuần.
sống được vài tháng.
Dựa vào đâu để chia não mô cầu thành nhiều nhóm A, B, C, ..., W-135, X, Y, Z? chọn tiêu chí đúng.
dựa vào sự lên men glucoza, maltoza, saccaroza.
dựa vào kháng nguyên vỏ polysacarid.
dựa vào khả năng gây tan máu ở thạch máu.
dựa vào kháng nguyên protein ở vách.
dựa vào khả năng gây bệnh cho người.
Não mô cầu có các thành phần kháng nguyên sau: chọn nhận định đúng.
carbohydrat C đặc hiệu nhóm.
polysacarid vỏ đặc hiệu nhóm.
polysacarid vỏ đặc hiệu nhóm M.
carbohydrat C đặc hiệu nhóm và protein M đặc hiệu typ.
polysacarid vỏ đặc hiệu nhóm và polysacarid vỏ đặc hiệu nhóm.
Não mô cầu: chọn nhận định đúng.
thường sống ở vùng tỵ hầu của người mà không gây nên triệu chứng.
có ngoại độc tố.
thường gây nhiễm khuẩn huyết.
là loại vi khuẩn ký sinh ở người và động vật.
lây truyền qua đường sinh dục.
Não mô cầu gây bệnh: chọn nhận định đúng.
viêm màng não mủ.
gây viêm đường tiết niệu.
gây nhiễm khuẩn ngoài da.
gây viêm dạ dày - ruột cấp.
gây viêm cầu thận cấp.
Bệnh viêm màng não tuỷ do não mô cầu lây truyền theo: chọn đường lây đúng.
đường hô hấp.
đường tiêu hoá.
đường tiêm truyền máu.
đường sinh dục.
đường tiêm chích ma tuý.
Chẩn đoán bệnh viêm màng não tuỷ do não mô cầu trong giai đoạn sớm bằng cách phát hiện: chọn thành phần đúng.
kháng thể trong huyết thanh bệnh nhân.
kháng nguyên polysaccarit trong máu.
kháng thể kháng não mô cầu trong nước não tuỷ.
kháng nguyên protein trong nước não tuỷ.
kháng nguyên polysaccharit trong nước não tuỷ.
Tìm kháng nguyên polysaccharit của não mô cầu trong nước não tuỷ bằng kỹ thuật: chọn kỹ thuật đúng.
ngưng kết.
miễn dịch đối lưu với kháng thể máu.
kết hợp bổ thể.
kết tủa.
đồng ngưng kết.
Ở một số nước đã sử dụng vaccine phòng bệnh do não mô cầu gây ra, đó là: chọn mô tả đúng.
vaccine protein vách nhóm A và C.
vaccine giải độc tố.
vaccine polysaccharit vỏ nhóm A, C, Y và W-135.
vaccine sống giảm độc lực phối hợp tạ các nhóm.
vaccine chết phối hợp tạ các nhóm.
Khả năng lên men đường của não mô cầu là: chọn tập hợp đúng.
glucoza (+), maltoza (+), saccaroza (-).
glucoza (-), maltoza (-), saccaroza (-).
glucoza (+), maltoza (+), saccaroza (+).
glucoza (-), maltoza (+), saccaroza (+).
glucoza (+), maltoza (+), saccaroza (-).
Streptodornaza của liên cầu có khả năng: chọn nhận định đúng.
thuỷ phân hồng cầu và những protein khác.
giết chết bạch cầu của những loài động vật.
gây nên typ tan máu bêta.
thuỷ phân DNA do đó làm lỏng mủ.
thuỷ phân chất cơ bản của mô liên kết.
Streptokinaza của liên cầu được sử dụng để: chọn ứng dụng đúng.
phân loại liên cầu.
điều trị những trở ngại do đông máu gây nên.
chia liên cầu tan máu A thành nhiều typ.
làm disk test.
giảm độc lực liên cầu.
Độc tố sinh do cầu liên cầu: chọn nhận định đúng.
gây nổi ban trong bệnh tinh hồng nhiệt.
được tạo thành lúc vi khuẩn bị xâm nhiễm bởi một phage độc lực.
lúc tiêm vào da của trẻ em mới không gây nên phản ứng đỏ da tại chỗ.
là do các chủng liên cầu streptococcus faecalis sinh ra.
là do các chủng liên cầu viridans sinh ra.
Coagulaza của S.aureus: chọn nhận định đúng.
là nhân tố giết chết đại thực bào.
gây hoại tử da tại chỗ.
giúp cho vi khuẩn chống lại sự thực bào.
làm tan tơ huyết.
được tạo thành lúc vi khuẩn bị xâm nhiễm bởi một phage ôn hoà.
Khả năng gây bệnh của tụ cầu là do vi khuẩn: chọn nhận định đúng.
tiết ra coagulaza.
sinh ra độc tố ruột.
tiết ra đường huyết tố.
tiết ra staphylokinaza, hyaluronidaza, nucleaza, lipaza.
phát triển và lan tràn rộng rãi trong mô cùng như tạo thành nhiều độc tố và enzym.
Nhân tố Leucocidin của các chủng S.aureus: chọn nhận định đúng.
gây nên typ tan máu bêta.
làm đông huyết tương người và thỏ.
có khả năng giết chết bạch cầu đa nhân và đại thực bào.
được phân chia thành các nhóm.
gây nên các bệnh đường tiêu hoá.
Các cầu khuẩn S.epidermidis và S.saprophyticus: chọn nhận định đúng.
không có catalase.
không có coagulaza.
là cầu khuẩn gram (-).
sinh nha bào.
có oxidase.
Thử nghiệm nào sau đây dùng để nhận biết liên cầu A: chọn thử nghiệm đúng.
thử nghiệm bacitracin.
thử nghiệm Neufeld.
thử nghiệm optochin.
thử nghiệm catalase.
thử nghiệm oxidase.
Liên cầu viridans: chọn nhận định đúng.
ai khuẩn này sản xuất ra độc tố sinh đỏ.
còn gọi là liên cầu nhóm B.
không tạo thành cacbohydrat C.
có typ tan máu β ở thạch máu.
là thành phần khuẩn chí bình thường ở đường tiêu hoá.
Loại vi khuẩn cần khí trường có CO2 5-7% là: chọn tập hợp đúng.
S.aureus, liên cầu.
H.influenzae, S.epidermidis.
Lậu cầu, S.saprophyticus.
Não mô cầu, S.epidermidis.
Lậu cầu, não mô cầu.
Thử nghiệm coagulase dùng để phân biệt: chọn đối tượng đúng.
tụ cầu với liên cầu.
tụ cầu với các vi khuẩn đường ruột.
tụ cầu với các vi khuẩn thuộc giống Haemophilus.
liên cầu với phế cầu.
S.aureus với các Staphylococcus khác.
Enterobacteriaceae: chọn nhận định đúng.
là những vi khuẩn ký sinh, bình thường có ở ruột người.
là những trực khuẩn gram (-).
là những trực khuẩn gram (+).
có oxidase dương tính.
là các enterococci.
Các chủng vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae đều: chọn nhận định đúng.
có khả năng di động.
có tính chất kỵ khí tuyệt đối.
có lông xung quanh thân hoặc ở một đầu vi khuẩn.
là những chủng hiếu khí tuyệt đối.
có tính chất hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ tiện.
Các Enterobacteriaceae: chọn nhận định đúng.
sử dụng glucoza bằng hình thức lên men.
không sử dụng glucoza bằng hình thức lên men.
sử dụng glucoza bằng hình thức lên men, có sinh hơi hoặc không có sinh hơi.
sử dụng glucoza bằng cả 2 hình thức lên men và oxy hoá.
không sử dụng glucoza.
Các chủng vi khuẩn Enterobacteriaceae không bao giờ: chọn nhận định đúng.
lên men lactoza.
có ureaza.
tạo thành H2S .
di động.
sinh nha bào.
Tác nhân nào sau đây là nguyên nhân quan trọng gây tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ tại các nước đang phát triển: chọn đáp án đúng.
E.coli gây xuất huyết ruột (EHEC).
Yersinia enterocolitica.
Salmonella typhi.
EIEC.
E.coli sinh độc tố ruột (ETEC).
Những chủng thuộc họ Enterobacteriaceae có tính chất di động thì: chọn nhận định đúng.
có nhiều lông ở xung quanh thân tế bào vi khuẩn.
có một lông ở một đầu tế bào vi khuẩn.
có một chùm lông ở một đầu tế bào vi khuẩn.
có lông ở 2 đầu tế bào vi khuẩn.
nhờ sự uốn lượn của các vòng xoắn trong thân vi khuẩn.
Hầu hết các Enterobacteriaceae đều có: chọn nhận định đúng.
ngoại độc tố.
độc tố ruột.
nội độc tố.
dung huyết tố.
cả nội độc tố và ngoại độc tố.
Các tác nhân vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy ở người bằng cơ chế xâm nhập và phá huỷ các tế bào niêm mạc ruột là: chọn tập hợp đúng.
E.coli, Proteus, salmonella, Shigella.
Salmonella, V.cholerae, EPEC, H.pylori.
ETEC, Shigella, EHEC, C.jejuini.
Shigella, EIEC, Salmonella.
C.jejuni, EAEC, Proteus, H.pylori, V.cholerae.
Các vi khuẩn nào sau đây là tác nhân gây tiêu chảy cấp ở người bằng cơ chế sinh độc tố ruột: chọn tập hợp đúng.
EPEC, EHEC, Shigella.
Salmonella, EIEC, V.cholerae.
ETEC, V.cholerae 01.
V.parahaemolyticus, ETEC.
Yersinia enterocolitica, C.jejuni.
Escherichia coli: chọn nhận định đúng.
là trực khuẩn gram (-), không di động, không vỏ.
là trực khuẩn gram (+), di động có vỏ.
là vi khuẩn nhìn bầu dục, gram (-), sinh nha bào.
là vi khuẩn gram (+), di động, sinh nha bào.
là trực khuẩn gram (-), di động, một số chủng có vỏ.
E.coli: chọn nhận định đúng.
mọc dễ dàng ở các môi trường nuôi cấy thông thường.
chỉ mọc trên các môi trường giàu chất dinh dưỡng như thạch máu, đôi khi môi trường có các yếu tố phát triển X và V.
chỉ mọc trong các môi trường kỵ khí.
đòi hỏi một khí trường có 5-10% CO2.
mọc được ở mọi môi trường.
Nhóm E.coli gây bệnh tiêu chảy ở người lớn với những triệu chứng bệnh lý giống tiêu chảy do Shigella là: chọn nhóm đúng.
EPEC.
BETEC.
EHEC.
EIEC.
EAEC.
Loại vi khuẩn đường ruột nào sau đây có khả năng tạo H2S : chọn đáp án đúng.
E.coli.
Klebsiella pneumoniae.
Proteus rettgeri.
Shigella dysenteriae.
Salmonella typhi.
IMVIC của E.coli là: chọn tổ hợp đúng.
Indol (+), dò metyl (+), VP (+), Citrat (+).
Indol (-), dò metyl (-), VP (+), Citrat (+).
Indol (+), dò metyl (+), VP (-), Citrat (-).
Indol (-), dò metyl (+), VP (+), Citrat (-).
Indol (-), dò metyl (+), VP (-), Citrat (+).
Loại vi khuẩn nào sau đây có khả năng phân giải được ure: chọn đáp án đúng.
Salmonella.
Shigella.
E.coli.
Proteus.
Yersinia pestis.
Loại vi khuẩn nào sau đây có khả năng lên men lactoza: chọn đáp án đúng.
Shigella flexneri.
E.coli.
Proteus mirabilis.
Salmonella paratyphi A.
Yersinia pestis.
Nhóm E.coli gây bệnh tiêu chảy cấp ở người giống triệu chứng do V.cholerae 01 gây ra là: chọn nhóm đúng.
ETEC.
EPEC.
EIEC.
EHEC.
EAEC.
EPEC thường gây tiêu chảy cấp ở lứa tuổi nào: chọn đáp án đúng.
người lớn.
trẻ nhỏ 5 tuổi.
người già.
trẻ nhỏ < 1 tuổi.
trẻ lớn.
Các tác nhân vi khuẩn gây viêm màng não mủ ở người thường gặp là: chọn tập hợp đúng.
E.coli, proteus, Pseudomonas. Shigella.
Não mô cầu, phế cầu, Klebsiella , salmonella.
H.influenzae, ụ cầu, não mô cầu, Yersinia pestis.
Não mô cầu, phế cầu, H.influenzae, E.coli.
E.coli, proteus, phế cầu, vi khuẩn lao.
Các tác nhân vi khuẩn gây viêm nhiễm đường tiết niệu ở người thường gặp là: chọn tập hợp đúng.
Proteus, lậu cầu, Klebsiella , Salmonella.
E.coli, Pseudomonas. aeruginosa, liên cầu D, Proteus.
Liên cầu D, lậu cầu, tụ cầu, Shigella.
Klebsiella , vi khuẩn lao, Pseudomonas aeruginosa, EIEC.
Salmonella enteritdis, E.coli, tụ cầu, liên cầu viridans.
