Worksheetsvi sinh vật 300-441
Total questions: 141
Worksheet time: 1hrs 11mins
Đơn bào ký sinh ở hồng cầu là:
Plasmodium falciparum
Entamoeba histolytica
Trichomonas vaginalis
Balantidium coli
Trong các đơn bào dưới đây loại hoạt động chuyển động bằng chân giả là:
Trichomonas vaginalis
Giardia intestinalis.
Balantidium coli.
Entamoeba histolytica.
Đơn bào chuyển động bằng lông là:
Leishmania donovani.
Balantidium coli.
Giardia intestinalis.
Entamoeba histolytica.
Hình dạng của đơn bào thay đổi khi:
Nhân lên
Chuyển động
Ăn hồng cầu
Tạo bào nang
Đơn bào có thể lây nhiễm qua đường sinh dục là:
Giardia intestinalis
Balantidium coli
Entamoeba histolytica
Trichomonas vaginalis
Đơn bào không có thể bào nang là:
Entamoeba coli
Giardia intestinalis
Trichomonas vaginalis
Balantidium coli
Trong ngành đơn bào lớp bào tử trùng có đặc điểm là:
Chỉ có 1 nhân
Chu kỳ phải thực hiện trên 2 vật chủ
Di chuyển bằng lông
Chỉ ký sinh trong hồng cầu
Nhiễm thể nào của Entamoeba histolytica có thể mắc bệnh:
Thể minuta
Thể magna
Thể bào nang có 2 nhân
Thể bào nang có 4 nhân
Vị trí ký sinh chủ yếu của amíp trong ruột là:
Đại tràng lên
Đại tràng ngang
Đại tràng xuống
Đại tràng xích ma và trực tràng
Để tìm amíp thể hoạt động tốt nhất lấy bệnh phẩm ở vị trí là:
Phần chỗ có máu, chất nhầy
Ở đầu khuôn phân
Ở dịch tá tràng
Chỗ phân lỏng, nhiều bọt
Bệnh lý cấp tính do Entamoeba histolytica thường có những triệu chứng là:
Gan, lách sưng to
Phù
Đau bụng quặn, mót dặn, phân có nhầy máu
Táo bón
Cơ quan trong cơ thể thường bị áp xe do Entamoeba histolytica gây ra nhiều nhất là:
Phổi
Bàng quang
Não
Gan
Thể ăn hồng cầu của amíp thường có kích thước là:
Nhỏ hơn thể chưa ăn hồng cầu
Lớn hơn thể chưa ăn hồng cầu
Nhỏ hơn thể bào nang
Bằng thể chưa ăn hồng cầu
Phương pháp chẩn đoán áp xe gan do amíp có giá trị nhất là:
Lâm sàng
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm máu
Phản ứng huyết thanh
Amíp chuyển động bằng:
Roi
Lông
Chân giả
Vây chuyển
Chẩn đoán bệnh lý amíp cấp tính xét nghiệm phân trực tiếp có thể tìm thấy thể:
Thể hoạt động lớn ăn hồng cầu
Thể hoạt động nhỏ chưa ăn hồng cầu
Thể bào nang
Thể hoạt động nhỏ và thể bào nang
Bệnh do amíp có hội chứng lỵ là do:
Bệnh nhân nhiễm độc tố
Kích thích thần kinh
Tổn thương ở đại tràng
U amíp
Trùng roi âm đạo Trichomonas vaginalis có thể gây bệnh ở đường:
Tiêu hóa
Sinh dục
Máu
Da
Vị trí ký sinh của trùng roi âm đạo Trichomonas vaginalis ở nữ giới là:
Âm đạo
Niệu đạo
Đại tràng
Trực tràng
Trùng roi âm đạo Trichomonas vaginalis lây lan bằng phương thức:
Trực tiếp qua quan hệ tình dục
Muỗi đốt
Truyền máu
Tiêm truyền
Chẩn đoán xác định trùng roi Trichomonas vaginalis dựa vào:
Triệu chứng lâm sàng
Dịch tễ
Xét nghiệm trực tiếp
Kỹ thuật ELISA
Đơn bào có thể lây nhiễm qua đường sinh dục là:
Lamblia intestinalis
Balantidium coli
Entamoeba histolytica
Trichomonas vaginalis
Bệnh phẩm để xét nghiệm trùng roi loại Giardia intestinalis là:
Phân
Máu
Dịch mật
Dịch âm đạo
Thuốc Metronidazol điều trị đặc hiệu loại đơn bào:
Toxoplasma gondii
Plasmodium
Giardia intestinalis
Leishmania
Trên tiêu bản nhuộm soi, để phân biệt được Trichomonas vaginalis với Giardia intestinalis phải dựa vào đặc điểm:
Hình thể
Tính chất bắt màu
Loại bệnh phẩm
Số lượng roi
Tác hại viêm nhiễm đường mật do loại trùng roi gây ra là:
Giardia intestinalis
Trichomonas vaginalis
Leishmania
Trypanosoma
Bào nang trùng roi khác bào nang amíp ở đặc điểm cơ bản là:
Số lượng nhân
Hình thể
Kích thước
Màu sắc
Bệnh do trùng roi Giardia lamblia thường gặp ở:
Trẻ em
Người già
Người có bệnh mãn tính
Người trưởng thành
Loại trùng roi có khả năng tạo bào nang là:
Giardia intestinalis
Trichomonas vaginalis
Trichomonas intestinalis
Trypanosoma
Trùng lông Balantidium coli có khả năng gây bệnh ở cơ quan là:
Gan
Phổi
Đại tràng
Da
Trùng lông Balantidium coli có đặc điểm là:
Kích thước lớn nhất trong các loại đơn bào
Không có thể bào nang
Thể hoạt động có 1 nhân
Hình thức sinh sản chủ yếu là hữu tính
Loại đơn bào có nhân không bằng nhau là:
Trùng roi
Bào nang amíp
Thể hoạt động của trùng lông
Bào nang trùng lông
Loại đơn bào phải dùng kỹ thuật xét nghiệm phân để chẩn đoán là:
Trichomonas vaginalis
Trypanosoma
Balantidium coli
Leishmania
Bào nang Balantidium coli có số nhân là:
1 - 4 nhân
2 - 4 nhân
4 - 8 nhân
1 nhân
Loại đơn bào sau có thể quan sát dễ dàng ở vật kính 10:
Trùng roi
Bào nang amíp
Thể hoạt động của trùng lông
Bào nang trùng roi
Bệnh trùng lông được biểu hiện bằng triệu chứng là:
Đau vùng thượng vị
Hội chứng lỵ
Tiêu chảy
Viêm đường dẫn mật
Triệu chứng lâm sàng của cơn sốt rét thể điển hình theo thứ tự là:
Sốt nóng, và mồ hôi, rét run
Rét run, sốt nóng, và mồ hôi khát nước
Sốt nóng, rét run, vã mồ hôi khát nước
Vã mồ hôi, rét run, sốt nóng
Ký sinh trùng sốt rét gặp nhiều nhất ở nước ta là:
Plasmodium falciparum
Plasmodium vivax
Plasmodium malariae
Plasmodium ovale
Muỗi truyền sốt rét chủ yếu ở vùng rừng núi nước ta là:
A. minimus
A. dirus
A. subpictus
A. sundaicus
Ký sinh trùng sốt rét thường gây sốt hàng ngày là:
Plasmodium vivax
Plasmodium falciparum
Plasmodium malariae
Plasmodium ovale
Loại ký sinh trùng sốt rét không có thể ngủ trong tế bào gan là:
Plasmodium falciparum
Plasmodium vivax
Plasmodium malariae
Plasmodium ovale
Ký sinh trùng sốt rét gây sốt 3 ngày 1 cơn là:
Plasmodium falciparum
Plasmodium vivax
Plasmodium malariae
Plasmodium ovale
Nhóm thuốc 8- Amino- quinolein có tác dụng với:
Thể tư dưỡng
Thể phân liệt
Thể giao bào
Thể ngủ
Muỗi truyền sốt rét chủ yếu ở ven biển nước ta là:
A. minimus
A. sinensis
A. subpictus
A. sundaicus
Ký sinh trùng sốt rét có thời gian ủ bệnh ngắn nhất là:
Plasmodium falciparum
Plasmodium vivax
Plasmodium malariae
Plasmodium ovale
Loại Plasmodium nào sau đây thể phân liệt có số mảnh trùng phân chia nhiều nhất là:
Plasmodium falciparum
Plasmodium vivax
Plasmodium malariae
Plasmodium ovale
Ký sinh trùng sốt rét chưa xuất hiện ở nước ta là:
Plasmodium falciparum
Plasmodium vivax
Plasmodium malariae
Plasmodium ovale
Ký sinh trùng sốt rét kháng lại với nhóm 4-Amino - quinolein là:
Plasmodium falciparum
Plasmodium vivax
Plasmodium malariae
Plasmodium ovale
Thuốc điều trị sốt rét được chiết xuất từ thảo mộc là:
Chloroquin.
Mefloquin.
Artemisinin.
Pyrimethamin.
Người bị bệnh sốt rét là do muỗi Anopheles đốt và truyền thể:
Thể tư dưỡng
Thể thoa trùng
Thể ngủ
Thể giao bào
Loại ký sinh trùng sốt rét có thể ngủ trong tế bào gan là:
Plasmodium falciparum
Plasmodium vivax
Plasmodium malariae
Plasmodium ovale
Trên cơ thể muỗi, ký sinh trùng sốt rét phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc chủ yếu vào:
Nhiệt độ môi trường
Chất dinh dưỡng trên cơ thể muỗi
Độ ẩm môi trường
Sự tiêu hoá máu và phát triển của trứng muỗi
Thể tư dưỡng của P. falciparum và P. vivax có sự khác nhau đặc điểm là:
Đặc điểm của nhân
Đặc điểm của nguyên sinh chất
Hạt nhiễm sắc
Đặc điểm của nhân và nguyên sinh chất
Thể phân liệt của P. falciparum có đặc điểm là:
Có 14-24 mảnh
Các mảnh thường to
Hiếm gặp ở máu ngoại vi
HC bị ký sinh đều bị méo mó
Bệnh do sốt rét P.vivax không có đặc điểm là:
Sốt cách nhật
Có cơn tái phát xa
Có thể ngủ ở gan
Dễ gây sốt rét ác tính
Giai đoạn tiền hồng cầu là:
Ký sinh trùng sốt rét bắt đầu vào máu
Ký sinh trùng sốt rét phát triển ở gan
Ký sinh trùng sốt rét quay lại tế bào gan sau khi tế bào gan bị phá vỡ
Ký sinh trùng sốt rét phá vỡ tế bào gan chuẩn bị vào máu
Loại muỗi nào sau đây truyền bệnh sốt rét ở người:
Anopheles
Aedes
Mansonia
Culex
Thời gian hoàn thành chu kỳ trong hồng cầu của ký sinh trùng sốt rét Plasmodium vivax là:
24 giờ
24-48 giờ
48 giờ
72 giờ
Ở nhiệt độ sau Plasmodium vivax không phát triển trên cơ thể muỗi:
16°C
16,5°C
14,5°C
37°C
Thể phân liệt của Plasmodium có thể nhầm với thành phần trên tiêu bản nhuộm Giemsa là:
Vi nấm
Đám tiểu cầu
Bạch cầu
Vi khuẩn
Thể phân liệt của Plasmodium ít gặp trong máu ngoại vi là:
P. falciparum
P. vivax
P. malariae
P. ovale
Trong bệnh sốt rét kéo dài da bệnh nhân thường có đặc điểm sau trừ:
Da xanh do thiếu máu
Xạm da do nhiễm sắc tố ký sinh trùng
Vàng da do viêm gan
Da nổi mẩn do ngứa
Sốt rét ác tính thể não không có triệu chứng là:
Rối loạn ý thức
Sốt 40-41°C
Nôn ra máu, đái ra huyết sắc tố
Hôn mê
Phương pháp xét nghiệm thường dùng để tìm KST sốt rét gây bệnh ở người là:
Lấy máu nhuộm giemsa
Lấy máu nhuộm Gram
Lấy máu nhuộm tím gentian
Lấy máu nhuộm xanh methylen
Thuốc sốt rét sau dùng để điều trị cắt cơn sốt rét là:
Quinin
Artemisinin
Quinoacid
Quinin và artemisinin
Tỷ lệ mắc bệnh sốt rét do loại Plasmodium vivax ở Việt Nam chiếm khoảng:
70% - 80%
50% - 60%
10% - 20%
20% - 30%
Sốt rét ác tính thể não thường do:
Nhiễm độc nặng
Vỡ nhiều hồng cầu
Đông vón nội mạc rải rác
Nôn ra máu, đái ra huyết sắc tố
Bệnh sốt rét do truyền máu thường không nặng bằng do muỗi truyền vì:
Không có tổn thương ở gan
Không có tái phát xa
Hồng cầu bị ký sinh ít
Không có tái phát xa, hồng cầu ít bị ký sinh
Triệu chứng cơ bản của bệnh nhân sốt rét ác tính thể não là:
Rối loạn chức năng não
Nôn ra máu, đái ra huyết sắc tố
Phù phổi cấp
Gan lách to
Vùng sốt rét có dịch lưu hành vừa là:
Vùng đồng bằng
Vùng nước chảy đồi thấp
Vùng núi cao
Vùng nước chảy núi đồi
Loài muỗi Anopheles là vector truyền bệnh sốt rét chủ yếu ở ven biển miền bắc:
A. minimus
A. sundaicus
A. subpictus
A. dirus
Muỗi A. dirus thích đẻ trứng ở:
Suối nước trong
Nước lợ
Vũng nước nhỏ
Nước mưa
Yếu tố sau ảnh hưởng lớn tới dịch tễ học sốt rét là:
Ký sinh trùng sốt rét
Xã hội
Tổ chức đời sống tập quán
Yếu tố khoa học kỹ thuật
Thức ăn của giun sán khi ký sinh trên cơ thể người là:
Máu
Dưỡng chất
Thức ăn của người
Tùy từng loại giun sán
Giun sán bài xuất mầm bệnh ra ngoài ngoại cảnh theo:
Phân
Máu
Đờm
Tùy theo vị trí ký sinh
Các loài giun sinh sản bằng hình thức là:
Vô tính
Hữu tính
Đa phôi
Lưỡng tính
Các loài sán có hình thức sinh sản chủ yếu là:
Vô tính
Hữu tính
Đa phôi
Lưỡng tính
Hầu hết giun sán ký sinh có đặc điểm là:
Kích thước lớn
Kích thước nhỏ
Có giai đoạn sống ở ngoại cảnh
Hút máu vật chủ
Đa số các loài giun sán xâm nhập vào cơ thể bằng đường:
Tiêu hóa
Hô hấp
Qua da
Côn trùng trung gian
Phương pháp chẩn đoán nào có vai trò quyết định đối với bệnh giun sán là:
Lâm sàng
Xét nghiệm
Hình ảnh
Dịch tễ
Tính chất gây bệnh của các loại giun sán không phụ thuộc vào yếu tố là:
Kích thước
Vị trí ký sinh
Độc tính
Khả năng sinh sản
Bệnh giun sán thường kéo dài do nguyên nhân là:
Tuổi thọ giun sán cao
Dễ tái nhiễm
Nhiễm nhiều loại
Khó điều trị
Biến chứng sau có thể gặp ở các bệnh giun sán trừ:
Thủng dạ dày
Viêm nhiễm đường mật
Viêm ruột thừa
Thủng ruột
Tuổi thọ của giun đũa kéo dài trong thời gian là:
1 tháng
1 năm
60 -> 75 ngày
2 -> 3 tháng
Người mắc giun đũa trong quá trình phát triển triệu chứng Loeffler xảy ra ở cơ quan là:
Gan
Phổi
Tim
Dạ dày
Ở ngoại cảnh điều kiện để trứng giun đũa phát triển là:
Nhiệt độ
Độ ẩm
Oxy
Nhiệt độ, độ ẩm và oxy
Ở nhiệt độ 24−25∘C thời gian để trứng giun đũa phát triển thành trứng có ấu trùng là:
12 -> 15 ngày
60 -> 75 ngày
10 -> 20 ngày
12 -> 13 tháng
Trong chu kỳ phát triển ấu trùng giun đũa không đi qua cơ quan là:
Ruột già
Gan
Tim
Phổi
Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun đũa thường lấy bệnh phẩm là:
Dịch tá tràng
Phân
Đờm
Máu
Giun đũa cái có đặc điểm:
Dài 15 - 20 cm.
Đuôi thẳng.
Có gai sinh dục.
Miệng có 3 môi: 1 môi bụng, 2 môi lưng.
Ấu trùng giun đũa có đặc điểm là:
Có sức đề kháng cao ở ngoại cảnh.
Chu du qua gan, tim, phổi.
Thay vỏ 3 lần ở phổi.
Gây bệnh ở ruột non.
Nhiễm giun đũa ở nước ta có đặc điểm, trừ:
Miền Bắc cao hơn Miền Nam.
Đồng bằng cao hơn miền núi.
Nông thôn cao hơn miền núi.
Người cao tuổi nhiễm cao hơn người trung tuổi.
Loại giun sán có giai đoạn ấu trùng gây nên hiện tượng giống lao phổi là:
Giun đũa
Giun móc
Sán lá phổi
Giun đũa, sán lá phổi
Người mắc bệnh giun đũa do nguyên nhân là:
Ăn phải trứng có ấu trùng
Đường lây nhiễm
Đối tượng mắc bệnh
Ấu trùng qua tim
Trứng giun đũa tồn tại lâu ở ngoại cảnh vì có đặc điểm là:
Thời gian phát triển thành ấu trùng chậm
Có lớp vỏ dày
Có lớp albumin
Thường là trứng chưa thụ tinh
Ấu trùng giun đũa sẽ vào bộ phận sau khi thoát ra khỏi trứng là:
Gan
Tim
Phổi
Tĩnh mạch mạc treo
Thức ăn của giun đũa khi ký sinh trên cơ thể người là:
Máu
Dưỡng chấp
Thức ăn đang tiêu hóa
Tạp chất trong ruột
Trứng giun đũa có đặc điểm là:
Hình tròn hoặc bầu dục, có lớp vỏ albumin xù xì
Hình tròn, vỏ mỏng
Vỏ mỏng, màu xám trong
Trong trứng có ấu trùng
Đặc điểm để phân biệt trứng giun đũa đã thụ tinh với trứng chưa thụ tinh là:
Màu sắc
Hình thể, kích thước
Lớp albumin
Hình thể, kích thước và nhân
Trứng giun đũa chưa được thụ tinh có đặc điểm là:
Hình tròn nhẵn mịn
Hình bầu dục nhẵn mịn
Vỏ mất lớp albumin
Hình bầu dục, 2 đầu hơi vuông, nhân chiết quang
Vị trí ký sinh chủ yếu của giun đũa trưởng thành là:
Ruột non
Tá tràng
Manh tràng
Đại tràng
Trong chẩn đoán xét nghiệm giun đũa ta phải dùng kỹ thuật:
Giấy bóng kính
Cấy phân
Kato-Katz
Xét nghiệm phong phú
Trứng giun tóc khác trứng giun đũa ở đặc điểm là:
Hình thể, cấu tạo vỏ, kích thước
Kích thước, màu sắc
Màu sắc
Nhân
Tuổi thọ của giun tóc kéo dài khoảng:
12 -> 13 tháng
5 -> 7 năm
10 tháng
1 -> 2 năm
Loại giun có thể gây nên hội chứng lỵ là:
Giun đũa
Giun móc
Giun tóc
Giun mò
Thời gian hoàn thành chu kỳ của giun tóc so với các loại giun khác là:
Ngắn hơn giun đũa
Dài hơn giun móc
Dài hơn giun mò
Dài hơn giun đũa
Trong chu kỳ phát triển, ấu trùng giun tóc phải qua bộ phận:
Phổi
Gan
Tim
Dạ dày
Kỹ thuật xét nghiệm thường dùng để tìm trứng giun tóc là:
Kỹ thuật xét nghiệm trực tiếp
Kỹ thuật xét nghiệm bằng phương pháp giấy bóng kính
Kỹ thuật nuôi cấy phân
Kỹ thuật Kato - Katz
Trong cơ thể người giun tóc trưởng thành ký sinh ở vị trí là:
Tá tràng
Ruột non
Manh tràng
Hậu môn
Chu kỳ của giun tóc khác chu kỳ giun đũa ở đặc điểm là:
Diễn biến phức tạp hơn
Thời gian hoàn thành dài hơn
Diễn biến đơn giản hơn
Phương thức nhiễm
Trong điều trị giun tóc có thể dùng thuốc là:
Albendazol
Piperazin
Praziquantel
DEC
Giun tóc có thể gây nên các tác hại sau trừ:
Kích thích đại tràng gây hội chứng giống lỵ
Dị ứng
Thiếu máu
Hội chứng Loeffler
Chẩn đoán xét nghiệm tìm trứng giun kim phải dùng kỹ thuật là:
Giấy bóng kính
Kato - Katz
Cấy phân
Kỹ thuật phong phú
Giun kim đẻ trứng ở hậu môn vì:
Giun ký sinh tại hậu môn
Chu kỳ sẽ hình thành sớm
Trứng cần oxy để phát triển
Tránh sự cạnh tranh sinh tồn
Tuổi thọ của giun kim kéo dài là:
Hai tuần
Hai tháng
Một năm
Ba năm
Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của giun kim là:
Đau bụng
ỉa chảy
Buồn nôn
Ngứa hậu môn về ban đêm
Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh giun kim là:
Viêm ruột mạn tính
Sa trực tràng
Hẹp manh tràng
Viêm ruột thừa
Điểm khác biệt cơ bản giữa chu kỳ giun kim với các giun khác là:
Sinh sản lưỡng tính
Vị trí ký sinh
Vị trí đẻ trứng
Là chu kỳ phức tạp
Loại giun có thời gian trứng phát triển thành ấu trùng ngắn nhất là:
Giun đũa
Giun kim
Giun móc
Giun tóc
Giun kim trưởng thành ký sinh chủ yếu ở:
Manh tràng
Đại tràng
Tá tràng
Ruột non
Loại giun sau không được chẩn đoán bằng kỹ thuật Willis:
Giun móc
Giun tóc
Giun kim
Bào nang amip
Thời gian để trứng giun kim phát triển thành trứng có ấu trùng:
2 - 15 giờ
6 - 8 giờ
2 - 4 ngày
1 tuần
Bệnh giun kim có tỷ lệ cao hơn ở trẻ em vì yếu tố là:
Miễn dịch
Vệ sinh ăn uống
Vệ sinh cá nhân
Vệ sinh học đường
Người có thể bị nhiễm giun kim do nguyên nhân là:
Ăn phải trứng giun có ấu trùng
Ăn rau sống
Uống nước lã
Đi chân đất hoặc tiếp xúc với đất
Chu kỳ của giun móc khác chu kỳ giun đũa ở điểm là:
Có qua gan
Không qua gan
Đường lây nhiễm
Không qua gan và đường lây nhiễm
Ấu trùng giun móc có đặc điểm là:
Hướng nơi có độ ẩm cao
Phát hiện ra vật chủ thích hợp
Nở ngay ở hậu môn
Không tồn tại được ở ngoại cảnh quá 3 tháng
Để phòng bệnh giun móc phải thực hiện các biện pháp sau trừ:
Quản lý và xử lý nguồn phân
Diệt ấu trùng ở ngoại cảnh
Sử dụng bảo hộ khi lao động tiếp xúc với phân, đất
Diệt muỗi truyền bệnh
Trứng giun móc khác trứng giun đũa ở đặc điểm là:
Kích thước lớn hơn
Vỏ mỏng, màu trong
Phát triển nhanh hơn
Vỏ mỏng màu trong và phát triển nhanh hơn
Đặc điểm sau trong chu kỳ giun móc giống giun đũa là:
Vị trí ký sinh
Phương thức dinh dưỡng
Đường xâm nhập
Ấu trùng không qua gan
Thức ăn của giun móc trong cơ thể người là:
Máu
Sinh chất ở ruột
Dịch mật
Dịch bạch huyết
Tác hại chủ yếu của giun móc là:
Rối loạn tiêu hóa
Thiếu máu
Viêm loét dạ dày
Viêm da
Nguyên nhân nào làm cho giun móc gây thiếu máu, trừ:
Dinh dưỡng bằng máu
Tiết ra chất chống đông máu
Viêm ngứa da
Độc tố ức chế tủy xương
Đặc điểm dễ để dàng phân biệt trứng giun móc khác với trứng giun đũa trên tiêu bản soi trực tiếp:
Hình thể
Màu sắc
Kích thước
Cấu tạo nhân
Kỹ thuật xét nghiệm được dùng cho chẩn đoán giun móc mà không dùng cho các loại giun khác là:
Xét nghiệm phân trực tiếp
Xét nghiệm phân phong phú
Nuôi cấy phân tìm ấu trùng
Xét nghiệm phân Kato-Katz
Biện pháp được áp dụng tốt nhất cho phòng bệnh giun móc là:
Diệt ấu trùng
Tiêu diệt ruồi nhặng
Quản lý và xử lý phân
Bảo hộ lao động
Ấu trùng giun móc ở ngoại cảnh có thể nhầm với các loại giun là:
Giun lươn
Giun mò
Giun đũa
Cả giun lươn và giun mò
Sau khi xâm nhập qua da vật chủ, ấu trùng giun móc đến bộ phận đầu tiên là:
Tim
Phổi
Tĩnh mạch
Gan
Giun móc đực được phân biệt với giun móc cái bởi đặc điểm là:
Hình thể
Cấu tạo của đầu
Cấu tạo của đuôi
Vòng móc
Thuốc điều trị đặc hiệu ấu trùng giun chỉ là:
Piperazin
DEC
Menbendazol
Levamizol
Bệnh giun chỉ bạch huyết phổ biến ở vùng:
Đồng bằng bắc bộ
Đồng bằng trung bộ
Miền núi
Đồng bằng Nam bộ
Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun chỉ bạch huyết cần kỹ thuật là:
Xét nghiệm dịch tá tràng
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm đờm
