Worksheets[9] ÔN TẬP KTTX HK2
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Nêu đúng khái niệm độ rượu của dung dịch rượu ethylic ở 20°C.
Số mililit ethylic alcohol nguyên chất có trong 100mL dung dịch rượu ở 20∘C
Phần trăm nước có trong 100mL dung dịch rượu ở 20∘C
Số gam ethylic alcohol nguyên chất trong 1L dung dịch rượu ở 0∘C
Thể tích hỗn hợp rượu và nước trong 1L dung dịch rượu ở 20∘C
Chọn công thức tính độ rượu Dr theo thể tích rượu nguyên chất Vr (mL) và thể tích dung dịch Vdd (mL).
Dr=VddVr⋅100
Dr=VrVdd⋅100
Dr=VddVr⋅10
Dr=100Vr+Vdd
Chọn mô tả đúng nhất về acetic acid (axit axetic).
Chất lỏng, không màu, vị chua, mùi đặc trưng, tan vô hạn trong nước
Chất rắn, có màu, vị ngọt, không tan trong nước
Chất khí, không mùi, không tan trong nước
Chất lỏng, có màu nâu, vị đắng, tan ít trong nước
Chất béo đơn giản có công thức chung nào sau đây?
(RCOO)3C3H5
C6H12O6
CH3COOH
C2H5OH
Khái niệm đúng về chất béo.
Là trieste của glyxerol với các acid béo
Là muối kim loại với acid béo
Là este của acid sulfuric với glyxerol
Là hỗn hợp ankan và anken
Chọn phát biểu đúng về công thức phân tử của glucose và saccharose.
Glucose: C6H12O6 ; saccharose: C12H22O11
Glucose: C6H10O5 ; saccharose: C12H24O12
Glucose: C6H12O7 ; saccharose: C12H22O12
Glucose: C6H14O6 ; saccharose: C12H20O11
Chọn mô tả đúng về trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của glucose và saccharose.
Đều là chất rắn, không màu, không mùi, vị ngọt, tan nhiều trong nước
Đều là chất lỏng, có màu, vị chua, tan ít trong nước
Glucose là chất khí; saccharose là chất rắn, không tan
Đều là chất rắn, màu vàng, mùi hắc, không tan trong nước
Chọn mô tả đúng về tinh bột.
Chất rắn dạng bột trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng tạo hồ tinh bột
Chất rắn màu đen, tan tốt trong nước lạnh
Chất lỏng không màu, dễ bay hơi
Chất khí không mùi, phản ứng mạnh với nước
Chọn mô tả đúng về cellulose.
Chất rắn màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước
Chất rắn dạng bột, tan trong nước lạnh
Chất lỏng không màu, tan tốt trong nước
Chất khí mùi hắc, tan trong nước
Hoàn thành phương trình: C2H5OH+O2t0?
CO2+H2O
CO+H2
C2H4+H2O
CH3COOH
Hoàn thành phương trình: C2H5OH+Na→?
C2H5ONa+21H2
C2H6+NaOH
C2H5Cl+Na
Na2CO3+H2
Hoàn thành phương trình: (C6H10O5)n+H2Oacidenzyme?
C6H12O6 (glucose)
C2H5OH
C12H22O11
CH3COOH
Hoàn thành phương trình lên men: C6H12O6enzyme?
C2H5OH+CO2
CH3COOH+H2
C12H22O11
CO2+H2O
Hoàn thành phương trình: CH2=CH2+H2Oacid?
C2H5OH
CH3COOH
C2H4O2
C2H6
Hoàn thành phương trình: CH3COOH+CaCO3→?
(CH3COO)2Ca+CO2+H2O
Ca(OH)2+CH3COOH
(CH3COO)2Ca
CaCO3+H2
Hoàn thành phương trình: CH3COOH+Zn→?
(CH3COO)2Zn+H2
ZnO+CH3COOH
Zn(OH)2+H2
ZnCO3
Hoàn thành phương trình: CH3COOH+CuO→?
(CH3COO)2Cu+H2O
Cu+CO2
Cu(OH)2
CuCO3+H2O
Hoàn thành phương trình: CH3COOH+NaOH→?
CH3COONa+H2O
Na2CO3+H2
NaOH+CO2
CH3COONa+H2
Hoàn thành phương trình este hóa: CH3COOH+C2H5OHH2SO4(đặc),t0?
CH3COOC2H5+H2O
C2H4+H2O
CH3CHO+H2
CH3COONa+H2O
Phản ứng tráng bạc của glucose trong dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra hiện tượng nào?
Tạo lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm
Giải phóng khí CO2 sủi bọt mạnh
Tạo kết tủa xanh lam của Cu(OH)2
Không có hiện tượng
Thủy phân saccharose trong môi trường acid hoặc enzyme cho sản phẩm nào?
Glucose và fructose
Ethanol và CO2
Chỉ tạo glucose
Chỉ tạo fructose
Màu đặc trưng khi hồ tinh bột tác dụng với iodine là gì?
Xanh tím
Đỏ gạch
Vàng nhạt
Không đổi màu
Dung dịch rượu tạo từ 120mL rượu ethylic nguyên chất trộn với 280mL nước. Tính thể tích dung dịch thu được.
400mL
360mL
300mL
500mL
Pha 120 ml ethylic alcohol nguyên chất với 280 ml nước. Dung dịch có độ rượu bằng bao nhiêu?
30∘
25∘
35∘
20∘
Pha 120 ml ethylic alcohol nguyên chất với 280 ml nước. Sau khi thêm 30mL rượu ethylic nguyên chất vào dung dịch ở trên, độ rượu mới là bao nhiêu?
Khoảng 34,9∘
Khoảng 32,0∘
Khoảng 40,0∘
Khoảng 30,0∘
Một dung dịch rượu có thể tích 500mL , trong đó có 75mL ethylic alcohol nguyên chất. Tính độ rượu của dung dịch.
15∘
12∘
20∘
10∘
500 ml dung dịch rượu có chứa 75 ml ethylic alcohol nguyên chất. Thể tích nước có trong dung dịch rượu bằng bao nhiêu?
425mL
75mL
500mL
325mL
Trộn 200mL dung dịch rượu 40∘ với 300mL nước. Thể tích ethylic alcohol nguyên chất có trong dung dịch ban đầu là bao nhiêu?
80mL
40mL
120mL
200mL
Trộn 200 ml dung dịch rượu 40° với 300 ml nước. Độ rượu của dung dịch sau khi trộn bằng bao nhiêu?
16∘
20∘
24∘
12∘
Có 250mL dung dịch rượu 30∘ , thêm 150mL nước. Thể tích ethylic alcohol nguyên chất trong dung dịch ban đầu là bao nhiêu?
75mL
60mL
90mL
30mL
Có 250 ml dung dịch rượu 30°. Thêm vào 150 ml nước. Sau khi thêm nước, độ rượu của dung dịch là bao nhiêu?
18,75∘
20∘
15∘
25∘
Cho 23g acetic acid phản ứng hoàn toàn với mg ethylic alcohol theo phản ứng este hóa tạo ethyl acetate. Tính m .
17,64g
23,00g
33,73g
13,80g
Với 23 g acetic acid phản ứng với m (g) ethylic alcohol, khối lượng ester thu được nếu hiệu suất phản ứng là 80% là bao nhiêu?
Khoảng 27,0g
Khoảng 33,7g
Khoảng 21,6g
Khoảng 13,8g
Có 200mL dung dịch acetic acid 1,5M phản ứng hoàn toàn với mg ethylic alcohol. Tính m .
13,8g
17,6g
8,8g
23,0g
Với 200 ml acetic acid 1,5 M phản ứng với m (g) ethylic alcohol, khối lượng ester tạo thành nếu hiệu suất este hóa là 90% bằng bao nhiêu?
23,76g
26,40g
20,00g
13,80g
Phản ứng tạo thành 8,8g ethyl acetate khi cho mg acetic acid phản ứng với ethylic alcohol (lấy dư). Biết hiệu suất phản ứng là 85%. Tính m .
7,06 g
8,86 g
4,4g
10,0g
Chọn phương trình phản ứng đúng tạo ethyl acetate từ axit axetic và ethylic alcohol.
CH3COOH+C2H5OH⇌CH3COOC2H5+H2O
CH3COOH+C2H5OH→C2H4+H2O
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O
C2H5OH+O2→CO2+H2O
Cho 200 ml dung dịch acetic acid (nồng độ M) phản ứng với ethylic alcohol dư thu được 13,2 g ethyl acetate, hiệu suất phản ứng este hóa là 80%. Giá trị gần đúng của M là bao nhiêu? (Khối lượng mol của ethyl acetate là 88 g/mol; tỉ lệ mol phản ứng 1:1)
0,50 M
0,75 M
0,94 M
1,20 M
Muốn thu được 90 g glucose từ thủy phân saccharose với hiệu suất 90%, khối lượng saccharose cần dùng gần đúng là bao nhiêu? (Biết 1 mol saccharose tạo 1 mol glucose; Mglucose = 180 g/mol; Msaccharose = 342 g/mol)
171 g
190 g
342 g
95 g
Lên men hoàn toàn 90 g glucose với hiệu suất toàn quá trình 75%. Khối lượng ethylic alcohol thu được gần đúng là bao nhiêu? (C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2 CO2; M(C2H5OH) = 46 g/mol)
23,0 g
34,5 g
46,0 g
52,0 g
Từ 90 g glucose lên men với hiệu suất toàn quá trình 75%, biết khối lượng riêng của ethylic alcohol là 0,8 g/ml. Thể tích ethylic alcohol thu được ở điều kiện tiêu chuẩn gần đúng là bao nhiêu?
27,6 ml
34,5 ml
43,1 ml
57,5 ml
Chọn dãy phương trình hóa học đúng để thực hiện chuỗi chuyển hóa: tinh bột → glucose → ethylic alcohol → acetic acid → ethyl acetate.
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6; C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2; C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O; CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
(C6H10O5)n → nC6H12O6; C6H12O6 + H2 → C2H5OH; C2H5OH → CH3COOH + CO2; CH3COOH + C2H5OH → C2H5COOCH3
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6; C6H12O6 → 2CO2 + 2H2O; C2H5OH + O2 → CO2 + H2O; CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6; C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2; C2H5OH + H2 → CH3COOH; CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
Tại sao khi ủ các loại quả chín giàu glucose (nho, táo, mơ, mận,...) trong điều kiện thích hợp, sau một thời gian nước quả có mùi đặc trưng của ethylic alcohol?
Do hương liệu tự nhiên bay hơi tạo mùi rượu
Do đường glucose bị men (nấm men) lên men tạo C2H5OH
Do đường bị oxi hóa trực tiếp thành acetic acid có mùi rượu
Do đường tạo este thơm với chính nó
Trong ấm hay phích đựng nước nóng có lớp cặn chứa CaCO3 và MgCO3. Có thể dùng giấm ăn để xử lí lớp cặn này. Lí do đúng là gì?
Acetic acid phản ứng với CaCO3/MgCO3 tạo muối acetate tan và giải phóng CO2 giúp loại bỏ cặn
Acetic acid làm cặn bay hơi nhanh hơn
Acetic acid chỉ làm mềm cặn chứ không phản ứng
Acetic acid bị phân hủy nên cuốn trôi cặn
Chọn phương án nêu đúng hai cách khác nhau để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và CH3COOH.
Dùng quỳ tím (acid làm quỳ tím hóa đỏ, alcohol không đổi màu) và cho tác dụng với NaHCO3 (chỉ CH3COOH sủi bọt CO2)
Dùng phenolphthalein (cả hai đều làm hồng) và dung dịch AgNO3/NH3 (cả hai tạo gương bạc)
Cho tác dụng với Na (cả hai đều sủi bọt mạnh nên phân biệt được) và đun nóng (ancol bay hơi chậm hơn)
Đo pH bằng giấy chỉ thị vạn năng (cả hai gần như trung tính) và thử mùi (mùi rượu khác mùi giấm)
Chọn quy trình phân biệt ba dung dịch riêng biệt: acetic acid, ethylic alcohol và sodium hydroxide, sử dụng số thuốc thử tối thiểu.
Dùng giấy quỳ tím để nhận base (hóa xanh) và acid (hóa đỏ); dung dịch còn lại không đổi màu là alcohol; kiểm tra lại acid bằng NaHCO3 thấy sủi bọt CO2
Dùng phenolphthalein: cả ba đều làm hồng; chọn dung dịch có mùi để gọi là ancol
Cho cả ba tác dụng với Na kim loại: dung dịch nào sủi bọt là ancol, còn lại là axit và bazơ
Dùng AgNO3/NH3 để tạo gương bạc rồi xác định từng dung dịch
Chọn phương án đúng để nhận biết ba chất rắn màu trắng gồm tinh bột, glucose và saccharose.
Dùng dung dịch iodine: tinh bột cho màu xanh tím; dùng phản ứng tráng bạc: glucose tạo gương bạc, saccharose không phản ứng
Dùng quỳ tím: tinh bột làm đỏ, glucose làm xanh, saccharose không đổi
Cả ba đều phản ứng với iot cho màu giống nhau nên không thể phân biệt
Dùng NaHCO3: chỉ tinh bột sủi bọt CO2
