NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Khoa Học Tự Nhiên 9
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Trong các trường hợp sau, vật nào không có thế năng?. Gốc thế năng tại mặt đất.
Viên đạn đang bay.
Hòn bi lăn trên sàn nhà.
Máy bay đang bay.
Hòn bi nằm yên trên mặt bàn.
Công cơ học
chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật.
chỉ phụ thuộc vào lực tác dụng.
chỉ phụ thuộc vào quãng đường vật dịch chuyển.
phụ thuộc vào lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
Một tia sáng được chiếu từ không khí vào nước thì
chỉ tồn tại tia phản xạ.
nếu góc tới đặc biệt thì không tồn tại cả tia khúc xạ và phản xạ.
chỉ tồn tại tia khúc xạ.
tồn tại đồng thời cả tia khúc xạ và tia phản xạ.
Tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ khi ta
xem chiếu bóng.
ngắm một bông hoa trước mắt.
soi gương.
quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.
Khi ánh sáng đi từ nước vào không khí thì
thì tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.
tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
tia tới và tia khúc xạ không nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không có công cơ học?
Một người đang kéo một vật chuyển động.
Hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn.
Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Máy xúc đất đang làm việc.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm sáng tới.
Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ.
Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị
thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn là điều kiện để có
phản xạ thông thường.
tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.
khúc xạ.
phản xạ toàn phần.
Thấu kính phân kỳ thường dùng là loại thấu kính
có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
có phần rìa dày hơn phần giữa.
biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
làm bằng chất rắn không trong suốt.
Đơn vị nào sau đây không thể là đơn vị của công cơ học?
N.m.
W.s.
N.s.
J.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
gương phẳng.
gương cầu.
cáp dẫn sáng trong nội soi.
thấu kính.
Đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí hình vẽ nào là không đúng?
Hình 3
Hình 2
Hình 4
Hình 1
Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy
dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.
dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.
dòng chữ như khi nhìn bình thường.
không nhìn được dòng chữ.
Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ cho tia ló
bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng.
bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.
là một tia sáng trắng có viền màu.
vẫn là một tia sáng trắng.
Cho các màu đơn sắc đỏ, vàng, cam, lục. Sắp xếp theo chiều chiết suất tăng dần?
Lục, cam, vàng, đỏ.
Lục, vàng, cam, đỏ.
Đỏ, vàng, cam, lục.
Đỏ, cam, vàng, lục.
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh.
Viên đạn đang bay.
Búa máy đang rơi.
Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Cho chiết suất của không khí bằng 1; của nước bằng 4/3; của thủy tinh là 1,5. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xãy ra khi chiếu ánh sáng từ
Thủy tinh vào nước.
nước vào không khí.
nước vào thủy tinh.
không khí vào thủy tinh.
Tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi hướng là
tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính) của thấu kính.
tia tới song song trục chính thấu kính.
tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính.
tia tới qua tiêu điểm của thấu kính.
Dùng thấu kính hội tụ quan sát dòng chữ, ta thấy
dòng chữ như khi nhìn bình thường.
dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.
dòng chữ có thể lớn hoặc nhỏ hơn bình thường.
dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.
Cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường bằng
động năng của vật.
tích động năng và thế năng của vật.
thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của vật.
Khi ánh sáng đi từ không khí vào nước thì
tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.
tia tới và tia khúc xạ không nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
luôn lớn hơn góc tới.
luôn nhỏ hơn góc tới.
luôn bằng góc tới.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.
Một con cá vàng đang bơi trong một bể cá cảnh có thành bằng thủy tinh trong suốt. Một người ngắm con cá qua thành bể. Hỏi tia sáng truyền từ con cá đến mắt người đó đã chịu bao nhiêu lần khúc xạ?
Ba lần.
Một lần.
Bốn lần.
Hai lần.
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là ánh sáng có chiều từ
môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ
Hai bạn Long và Nam thi kéo nước giếng lên. Long kéo gàu nước nặng gấp đôi gàu nước của Nam. Thời gian kéo nước lên của Nam lại chỉ bằng nửa thời gian của Long. So sánh công suất trung bình của Long và Nam. Câu trả lời nào là đúng?
Công suất của Nam và Long là như nhau.
Công suất của Long lớn hơn vì gàu nước của Long nặng gấp đôi.
Công suất của Nam lớn hơn vì thời gian kéo nước của Nam bằng một nửa thời gian kéo nước của Long.
Không thể so sánh được.
Một vật được ném lên theo phương xiên góc với phương ngang từ vị trí A, rơi xuống đất tại vị trí D. Tại vị trí nào vật có thế năng lớn nhất? Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Tại A.
Tại B.
Tại C.
Tại D.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
không khí.
chính nó.
chân không.
nước.
Tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ khi ta
xem chiếu bóng.
quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.
soi gương.
ngắm một bông hoa trước mắt.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Chỉ ra phương án đúng. Đặt một cây nến trước một thấu kính phân kỳ thì
ta có thể thu được ảnh cùng chiều của cây nến trên màn ảnh.
ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo.
ảnh của cây nến trên màn ảnh chỉ có thể lớn hơn cây nến.
ảnh của cây nến luôn là ảnh ảo.
Chỉ ra phương án sai. Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ thì
ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh.
ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến.
ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây nến.
ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo.
Thế năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng và độ cao của vật so với mặt đất.
Khối lượng và tốc độ của vật.
Khối lượng và vị trí của vật so với gốc thế năng.
Tốc độ và độ cao của vật.
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính phân kỳ cho tia ló
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
truyền thẳng theo phương của tia tới.
song song với trục chính.
đi qua tiêu điểm.
Một vật được ném lên theo phương xiên góc với phương ngang từ vị trí 1, rơi xuống đất. Tại vị trí nào vật có thế năng lớn nhất? Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Tại 1.
Tại 5.
Tại 4.
Tại 3.
Máy xúc thứ nhất thực hiện công lớn gấp 3 lần trong thời gian lớn gấp 6 lần so với máy xúc thứ hai. Nếu gọi P1, P2 là công suất của máy thứ nhất và máy thứ hai, thì biểu thức nào dưới đây là đúng?
P1 = 2P2.
P2 = 2P1.
P2 = 4P1.
P1 = P2.
Đơn vị của công suất là
N/m.
W.
N/m2
J.s.
Nguồn sáng nào sau đây là nguồn phát ánh sáng đơn sắc?
Đèn laser.
Mặt Trời.
Đèn LED trắng.
Đèn huỳnh quang.
Trong sợi quang phần lõi được làm bằng
Một bó các sợi đồng.
Thủy tinh hoặc chất dẻo trong suốt.
Kim loại như sắt, thép.
Các chất có tính dẫn điện.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến định luật khúc xạ ánh sáng?
Góc tới và góc khúc xạ phụ thuộc bản chất của hai môi trường truyền tia sáng.
Tia khúc xạ ở bên khi pháp tuyến so với tia tới.
Góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ.
Tia khúc xạ và tia tới cùng thuộc một mặt phẳng.
Trong sợi quang chiết suất của phần lõi
luôn lớn hơn chiết suất của phần trong suốt xung quanh.
có thể bằng 1.
luôn bé hơn chiết suất của phần trong suốt xung quanh.
luôn bằng chiết suất của phần trong suốt xung quanh.
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị
hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy
dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.
không nhìn được dòng chữ.
dòng chữ như khi nhìn bình thường.
dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.
Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết
ai dùng lực mạnh hơn.
ai thực hiện công lớn hơn.
ai dùng ít thời gian hơn.
trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
gương cầu.
cáp dẫn sáng trong nội soi.
gương phẳng.
thấu kính.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công suất?
W.
N.m
J.m.
N.s.
Thấu kính hội tụ thường dùng là loại thấu kính
có phần rìa dày hơn phần giữa.
làm bằng chất rắn không trong suốt.
biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì giống nhau ở chỗ
đều lớn hơn vật.
đều nhỏ hơn vật
đều cùng chiều với vật.
đều ngược chiều với vật.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.
