wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 9_ CKI _NH 25/26

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng tia sáng bị lệch phương khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau được gọi là hiện tượng

a)

phản xạ ánh sáng.

b)

phản xạ toàn phần.

c)

khúc xạ ánh sáng.

d)

tán sắc ánh sáng.

2.

Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 là

a)

n1 > n2 và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn (i ≥ ith)

b)

n1 < n2 và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn (i ≥ ith)

c)

Chỉ cần n1 > n2.

d)

Chỉ cần góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.

3.

Lăng kính là một khối chất trong suốt

a)

có dạng lăng trụ tam giác.

b)

có dạng hình trụ tròn.

c)

giới hạn bởi 2 mặt cầu.

d)

hình lục lăng.

4.

Thấu kính hội tụ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló phân kì.

b)

Dày hơn ở phần rìa và mỏng hơn ở phần giữa.

c)

Luôn tạo ra ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật.

d)

Mỏng hơn ở phần rìa và dày hơn ở phần giữa.

5.

Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 50 cm. Tiêu cự của thấu kính là

a)

50 cm.

b)

100 cm.

c)

25 cm.

d)

5 cm.

6.

Vật sáng đặt trước thấu kính phân kì luôn cho

a)

ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật.

b)

ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.

c)

ảnh ảo, ngược chiều, nhỏ hơn vật.

d)

ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.

7.

Kính lúp là loại thấu kính nào và có tiêu cự như thế nào?

a)

Thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn.

b)

Thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.

c)

Thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn.

d)

Thấu kính phân kì có tiêu cự lớn.

8.

Có thể sử dụng kính lúp để quan sát vật nào dưới đây?

a)

Một con virus.

b)

Một bức tranh phong cảnh.

c)

Một chi tiết trong đồng hồ đeo tay.

d)

Một thiên thể trong hệ Mặt Trời.

9.

Khi nói về nucleic acid, phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Nucleic acid là acid hữu cơ, tồn tại trong tế bào của cơ thể sinh vật và trong virus.

b)

Nucleic acid cấu tạo từ các nguyên tố C, N, H, O, P và có cấu trúc đa phân.

c)

Nucleic acid có cấu trúc hai mạch song song và ngược chiều.

d)

Nucleic acid gồm hai loại là deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA).

10.

Câu 10. Phân tử DNA không có chức năng nào dưới đây?

a)

Lưu giữ thông tin di truyền dưới dạng trình tự các nucleotide.

b)

Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

c)

Truyền đạt thông tin di truyền từ trong nhân tế bào ra tế bào chất.

d)

Bảo quản thông tin di truyền nhờ các liên kết cộng hóa trị và hydrogen.

11.

Phiên mã là quá trình

a)

tổng hợp chuỗi polypeptide.

b)

tổng hợp nhiều DNA từ DNA ban đầu.

c)

truyền đạt thông tin di truyền từ gene đến mRNA.

d)

duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ.

12.

Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

a)

Na.

b)

Fe.

c)

K.

d)

Al.

13.

Giấy bạc thường được sử dụng để bọc thực phẩm, tạo hình món ăn, làm chảo nướng,... Để sản xuất giấy bạc người ta đã cán mỏng kim loại X. Kim loại X là

a)

A. Ag.

b)

B. Zn.

c)

C. Al.

d)

D. Mg.

14.

Cho các kim loại sodium, copper, lead, magnesium, iron lần lượt phản ứng với dung dịch H₂SO₄ loãng. Hiện tượng được mô tả trong hình sau: (Thứ tự tên gọi các kim loại từ trái sang phải ở hình bên là)

a)

lead, magnesium, iron, copper, sodium.

b)

copper, sodium, lead, magnesium, iron.

c)

sodium, lead, magnesium, iron, copper.

d)

sodium, magnesium, iron, copper, lead.

15.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của hầu hết các nguyên tố phi kim?

a)

Không dẫn điện, dẫn điện kém.

b)

Không có ánh kim.

c)

Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

d)

Có xu hướng nhường electron khi tham gia phản ứng hóa học.

16.

Vì sao không đun bếp than trong phòng kín?

a)

Vì than tỏa nhiều nhiệt dẫn đến phòng quá nóng.

b)

Vì than cháy tỏa ra rất nhiều khí CO, CO₂ có thể gây tử vong nếu hít quá nhiều trong phòng kín.

c)

Vì than không cháy được trong phòng kín.

d)

Vì giá thành than khá cao.

17.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi:

a)

tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.

b)

tia khúc xạ và tia tới.

c)

tia khúc xạ và mặt phân cách.

d)

tia khúc xạ và điểm tới.

18.

Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng

a)

ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

b)

ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.

c)

ánh sáng bị phản xạ một phần và khúc xạ một phần.

d)

ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.

19.

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc từ không khí qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất của không khí thì ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía

a)

trên của lăng kính.

b)

dưới của lăng kính.

c)

cạnh của lăng kính.

d)

đáy của lăng kính.

20.

Vật AB đặt trước và vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Để thu được ảnh ảo A'B' lớn hơn vật, vị trí của vật AB nằm cách thấu kính một khoảng

a)

OA = 2f.

b)

OA < f.

c)

OA > 2f.

d)

f < OA < 2f.

21.

Thấu kính phân kì là loại thấu kính

a)

A. có phần rìa dày hơn phần giữa.

b)

B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

c)

C. biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.

d)

D. có thể làm bằng chất rắn trong suốt.

22.

Một thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là

a)

10 cm.

b)

20 cm.

c)

30 cm.

d)

40 cm.

23.

Thấu kính hội tụ có tiêu cự nào dưới đây không thể dùng làm kính lúp được?

a)

10 cm.

b)

5 cm.

c)

30 cm.

d)

8 cm.

24.

Có thể sử dụng kính lúp để quan sát vật nào dưới đây?

a)

Một con vi khuẩn.

b)

Một quyển sách.

c)

Một chi tiết nhỏ trong linh kiện điện tử.

d)

Mặt trăng.

25.

Khi nói về cấu trúc không gian của phân tử DNA, phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Trong mỗi mạch DNA, các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.

b)

Giữa hai mạch DNA, các đơn phân liên kết hydrogen với nhau theo nguyên tắc bổ sung.

c)

DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song, ngược chiều, xoắn quanh một trục từ phải sang trái.

d)

Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA gồm adenine (A), thymine (T), cytosine (C) và guanine (G).

26.

Nhận định nào sau đây không đúng về quá trình tái bản DNA?

a)

Mạch DNA mới được tổng hợp dựa trên mạch đơn của DNA làm khuôn.

b)

Phân tử DNA mới giống phân tử DNA ban đầu chỉ nhờ nguyên tắc bổ sung.

c)

Trong quá trình tổng hợp DNA, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.

d)

Quá trình tái bản DNA diễn ra ở kì trung gian (trước khi tế bào phân chia).

27.

Quá trình phiên mã diễn ra tại vị trí nào trong tế bào?

a)

Tế bào chất.

b)

Màng tế bào.

c)

Nhân tế bào.

d)

Lục lạp.

28.

Kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào?

a)

Điện phân nóng chảy.

b)

Nhiệt luyện.

c)

Thủy luyện.

d)

Dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại Na ra khỏi muối.

29.

Để làm vỏ lon nước giải khát, người ta ưu tiên dùng kim loại X vì kim loại này nhẹ, dễ dát mỏng, chống ăn mòn tốt và an toàn với thực phẩm. Kim loại X là

a)

sắt (Fe)

b)

nhôm (Al)

c)

đồng (Cu)

d)

chì (Pb)

30.

Cho các kim loại sodium, copper, lead, magnesium lần lượt phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng. Hiện tượng được mô tả trong hình sau: Thứ tự tên gọi các kim loại từ trái sang phải ở hình bên là

a)

lead, magnesium, copper, sodium.

b)

copper, sodium, lead, magnesium.

c)

sodium, lead, magnesium, copper.

d)

sodium, magnesium, copper, lead.

31.

Lĩnh vực nào sau đây không phải là ứng dụng của lưu huỳnh?

a)

Lưu hóa cao su.

b)

Làm chín hoa quả.

c)

Sản xuất sulfuric acid.

d)

Sản xuất pháo hoa, diêm.

32.

Vì sao đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng dây điện trong nhà thường dùng đồng, còn dây điện cao thế lại chủ yếu làm bằng nhôm?

a)

Vì nhôm dẫn điện tốt hơn đồng và nhẹ hơn.

b)

Vì đồng dẫn điện tốt hơn nhưng nặng và đắt, còn nhôm nhẹ, rẻ nên phù hợp làm dây điện cao thế.

c)

Vì đồng không bị nóng khi dẫn điện, còn nhôm dễ nóng.

d)

Vì nhôm bền hơn đồng trong mọi điều kiện.

33.

Chiếu tia sáng từ không khí vào mặt phẳng của khối thuỷ tinh hình trụ. Biết chiết suất của thuỷ tinh là n = 1,5. a) Khi góc tới i = 45° thì góc khúc xạ r là 30°.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

34.

Chiếu tia sáng từ không khí vào mặt phẳng của khối thuỷ tinh hình trụ như hình bên. Biết chiết suất của thuỷ tinh là n = 1,5.

b) Với mọi góc tới i, tia khúc xạ luôn đi vào khối thuỷ tinh. Chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Chiếu tia sáng từ không khí vào mặt phẳng của khối thuỷ tinh hình trụ như hình bên.

Biết chiết suất của thuỷ tinh là n = 1,5.

c) Khi góc tới bằng 60° sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. Chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Chiếu tia sáng từ không khí vào mặt phẳng của khối thuỷ tinh hình trụ như hình bên. Biết chiết suất của thuỷ tinh là n = 1,5.

Tính chất dẫn ánh sáng của thuỷ tinh được sử dụng để chế tạo cáp quang học. Chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

37.

Hình bên mô tả một chùm tia sáng mặt trời chiếu qua một khe rộng vào mặt bên của lăng kính. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

a) Chùm sáng ló ra ở mặt sau của lăng kính bị lệch về phía đáy của lăng kính.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Hình bên mô tả một chùm tia sáng mặt trời chiếu qua một khe rộng vào mặt bên của lăng kính. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

b) Chùm sáng ló ra vẫn là chùm sáng song song.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Hình bên mô tả một chùm tia sáng mặt trời chiếu qua một khe rộng vào mặt bên của lăng kính. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

c) Trên màn quan sát thu được một dải màu gồm các màu  đỏ, cam, vàng, tím.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Hình bên mô tả một chùm tia sáng mặt trời chiếu qua một khe rộng vào mặt bên của lăng kính. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

d) Có thể thu được tia sáng đơn sắc đỏ bằng cách tạo một khe hẹp trên màn sau lăng kính và dịch màn để khe này nằm ở vị trí vệt sáng đỏ. 

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Thí nghiệm Meselson và Stahl: Cuối những năm 1958, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã thực hiện thí nghiệm để xác định cơ chế sao chép DNA. Thí nghiệm đã chứng minh cơ chế sao chép của DNA là bán bảo toàn. Mỗi phân tử DNA mới hình thành gồm một mạch từ phân tử DNA mẹ và một mạch mới được tổng hợp. Câu sau đúng (Đ) hoặc (S).

a) Vi khuẩn E.coli được chọn làm đối tượng nghiên cứu vì chúng nhân đôi nhanh.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Thí nghiệm Meselson và Stahl: Cuối những năm 1958, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã thực hiện thí nghiệm để xác định cơ chế sao chép DNA. Thí nghiệm đã chứng minh cơ chế sao chép của DNA là bán bảo toàn. Mỗi phân tử DNA mới hình thành gồm một mạch từ phân tử DNA mẹ và một mạch mới được tổng hợp. Câu sau đúng (Đ) hoặc (S).

b) Thí nghiệm của Meselson và Stahl là một ví dụ điển hình về phương pháp nghiên cứu khoa học.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Thí nghiệm Meselson và Stahl: Cuối những năm 1958, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã thực hiện thí nghiệm để xác định cơ chế sao chép DNA. Thí nghiệm đã chứng minh cơ chế sao chép của DNA là bán bảo toàn. Mỗi phân tử DNA mới hình thành gồm một mạch từ phân tử DNA mẹ và một mạch mới được tổng hợp. Câu sau đúng (Đ) hoặc (S).

c) Quá trình nhân đôi DNA diễn ra liên tục từ đầu đến cuối của phân tử DNA.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Thí nghiệm Meselson và Stahl: Cuối những năm 1958, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã thực hiện thí nghiệm để xác định cơ chế sao chép DNA. Thí nghiệm đã chứng minh cơ chế sao chép của DNA là bán bảo toàn. Mỗi phân tử DNA mới hình thành gồm một mạch từ phân tử DNA mẹ và một mạch mới được tổng hợp. Câu sau đúng (Đ) hoặc (S).

d) Mô hình nhân đôi bảo toàn là mô hình duy nhất có thể giải thích kết quả thí nghiệm của Meseldon và Stahl.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Vào năm 1958, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã thực hiện thí nghiệm trên vi khuẩn E.coli để xác định cơ chế nhân đôi của DNA. Họ sử dụng đồng vị nặng 15N và đồng vị nhẹ 14N trong môi trường nuôi cấy vi khuẩn. Sau các bước nuôi cây, li tâm DNA ở các thời điểm khác nhau, họ phát hiện rằng DNA nhân đôi theo cơ chế bán bảo toàn, trong đó mỗi phân tử DNA con có một mạch từ DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.

a) Sau lần li tâm đầu tiên (20 phút), chỉ có một loại DNA “lai” (chứa cả 14N và 15N).

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Vào năm 1958, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã thực hiện thí nghiệm trên vi khuẩn E.coli để xác định cơ chế nhân đôi của DNA. Họ sử dụng đồng vị nặng 15N và đồng vị nhẹ 14N trong môi trường nuôi cấy vi khuẩn. Sau các bước nuôi cây, li tâm DNA ở các thời điểm khác nhau, họ phát hiện rằng DNA nhân đôi theo cơ chế bán bảo toàn, trong đó mỗi phân tử DNA con có một mạch từ DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.

b) Sau lần li tâm thứ hai (40 phút), xuất hiện cả DNA lai và DNA hoàn toàn chứa 14N.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Vào năm 1958, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã thực hiện thí nghiệm trên vi khuẩn E.coli để xác định cơ chế nhân đôi của DNA. Họ sử dụng đồng vị nặng 15N và đồng vị nhẹ 14N trong môi trường nuôi cấy vi khuẩn. Sau các bước nuôi cây, li tâm DNA ở các thời điểm khác nhau, họ phát hiện rằng DNA nhân đôi theo cơ chế bán bảo toàn, trong đó mỗi phân tử DNA con có một mạch từ DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.

c) Kết quả thí nghiệm này chứng minh DNA nhân đôi theo cơ chế bảo toàn (mỗi DNA con giữ nguyên cấu trúc ban đầu của DNA mẹ).

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Vào năm 1958, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã thực hiện thí nghiệm trên vi khuẩn E.coli để xác định cơ chế nhân đôi của DNA. Họ sử dụng đồng vị nặng 15N và đồng vị nhẹ 14N trong môi trường nuôi cấy vi khuẩn. Sau các bước nuôi cây, li tâm DNA ở các thời điểm khác nhau, họ phát hiện rằng DNA nhân đôi theo cơ chế bán bảo toàn, trong đó mỗi phân tử DNA con có một mạch từ DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.

d) Kết quả thí nghiệm của Meselson và Dtahl chỉ chứng minh được quá trình nhân đôi DNA diễn ra ở vi khuẩn E.coli.

a)

Đúng

b)

Sai