wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Introduction to Health Education and Behavior Components

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Định nghĩa GDSK bao gồm bao nhiêu lĩnh vực?

a)

3 lĩnh vực

b)

4 lĩnh vực

c)

1 lĩnh vực

d)

2 lĩnh vực

2.

GDSK là một quá trình gì?

a)

Cung cấp thông tin

b)

Nhận thông tin

c)

Cung cấp thông tin và nhận phản hồi

d)

Dạy học

3.

Trung tâm của các chương trình GDSK là gì?

a)

Dự phòng bệnh tật

b)

Nâng cao sức khỏe cho cộng đồng

c)

Điều trị và dự phòng bệnh tật

d)

Tìm ra nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cá nhân, gia đình và cộng đồng

4.

GDSK được thực hiện bởi ai?

a)

Điều dưỡng viên

b)

Bác sĩ

c)

Thầy cô giáo

d)

Cán bộ y tế nói chung

5.

Thông qua giáo dục sức khỏe, cá nhân và cộng đồng phải ngoại trừ điều gì?

a)

Biết sử dụng hợp lý những dịch vụ y tế

b)

Tự quyết định lấy những phương pháp điều trị y tế phù hợp

c)

Tự quyết định lấy những biện pháp bảo vệ sức khỏe thích hợp

d)

Tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động bảo vệ sức khỏe

6.

Nâng cao sức khỏe là một quá trình tạo cho nhân dân có khả năng gì?

a)

Cải thiện sức khỏe

b)

Kiểm soát sức khỏe

c)

Tăng thêm sức khỏe

d)

Điều trị và dự phòng bệnh tật

7.

Chính nhờ sự hiểu biết được lý do của hành vi, ta có thể làm gì?

a)

Thay đổi các tập quán văn hóa

b)

Thay đổi hành vi của một cá thể

c)

Đưa ra đề tài thay đổi và những giải pháp hợp lý cho vấn đề đó

d)

Điều chỉnh hành vi trở thành có lợi cho sức khoẻ

8.

Để người dân có kiến thức về BVSK, một số bệnh tật, phòng bệnh, các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe để dự phòng, nhà nước cần phải làm gì?

a)

Nâng cao trình độ văn hóa và tiến hành công tác tuyên truyền GDSK

b)

Phát triển kinh tế xã hội

c)

Nâng cao trình độ văn hóa

d)

Tuyên truyền GDSK rộng khắp

9.

Mục đích của giáo dục sức khoẻ trong quá trình thay đổi hành vi sức khoẻ: cung cấp kiến thức về bảo vệ và nâng cao sức khoẻ bao gồm hoạt động nào?

a)

Cả hai hoạt động trên

b)

Chỉ hoạt động truyền thông đại chúng

c)

Vận động, thuyết phục người thực hiện hành vi có lợi cho sức khoẻ

d)

Giới thiệu các dịch vụ sức khoẻ

10.

Lực lượng thực hiện nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng có hiệu quả nhất là ai?

a)

Nhân viên y tế

b)

Chính quyền địa phương

c)

Các ban ngành đoàn thể

d)

Các cá nhân trong cộng đồng và cộng đồng

11.

Mục đích cuối cùng của GDSK là nhằm giúp mọi người đạt điều gì?

a)

Biết cách phòng bệnh

b)

Biết cách phát hiện bệnh sớm và điều trị sớm

c)

Nâng cao tuổi thọ và giảm tỉ lệ tử vong

d)

Biết tìm đến các dịch vụ y tế khi ốm đau

12.

Hành vi bao gồm các thành phần nào?

a)

Thái độ, niềm tin, thực hành, lối sống

b)

Nhận thức, thái độ, niềm tin, thực hành

c)

Nhận thức, thái độ, thực hành, tín ngưỡng

d)

Nhận thức, thái độ, niềm tin, lối sống

13.

Lời nói, chữ viết, ngôn ngữ không lời là biểu hiện của thành phần nào?

a)

Thực hành, kiến thức

b)

Thái độ, niềm tin

c)

Kiến thức, niềm tin, thực hành

d)

Niềm tin, thái độ, thực hành

14.

Hành vi của con người chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào?

a)

Phong tục tập quán, tôn giáo, yếu tố di truyền, văn hóa

b)

Các điều kiện của môi trường, yếu tố sinh học, tâm lý kinh tế văn hóa

c)

Các điều kiện xã hội, văn hóa, kinh tế, chính trị

d)

Các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể

15.

Theo ảnh hưởng của hành vi, hành vi sức khoẻ có thể phân thành mấy loại?

a)

2 loại

b)

5 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

16.

Thực hành được biểu hiện bằng gì?

a)

Lời nói, ngôn ngữ không lời

b)

Ngôn ngữ không lời

c)

Chữ viết

d)

Hành động cụ thể

17.

Hành vi trung gian là hành vi như thế nào?

a)

Có hại cho sức khoẻ

b)

Có lợi cho sức khoẻ

c)

Không lợi, không hại hoặc chưa xác định rõ

d)

Không lợi, không hại cho sức khoẻ

18.

Cần GDSK để làm thay đổi hành vi có hại cho sức khỏe ở người lớn tuổi nhất là người cao tuổi vì họ là những người như thế nào?

a)

Cần được ưu tiên chăm sóc sức khoẻ

b)

Ảnh hưởng lớn đến các thế hệ sau

c)

Không biết tự chăm sóc sức khoẻ

d)

Có nhiều hành vi có hại cho sức khoẻ nhất trong cộng đồng

19.

Yêu cầu cơ bản của người làm công tác GDSK phải có kiến thức về lĩnh vực nào?

a)

II. Tâm lý y học

b)

I. Giáo dục y học

c)

V. Kiến thức học

d)

III. Khoa học hành vi

e)

IV. Nhân chủng học

20.

Giáo dục để thay đổi hành vi có hại cho sức khỏe là dễ dàng đối với nhóm nào nhất?

a)

Thanh niên

b)

Người lớn tuổi

c)

Trẻ em

d)

Đàn ông trung niên

e)

Phụ nữ trưởng thành

21.

Giáo dục để tạo ra các hành vi có lợi cho sức khỏe thì khó thực hiện đối với yếu tố nào?

a)

Thói quen, phong tục, tập quán, tín ngưỡng

b)

Phong tục, tập quán

c)

Phong tục, tập quán

d)

Thói quen, phong tục

e)

Tín ngưỡng, thói quen

22.

Điều kiện đầu tiên cần cung cấp để giúp một người thay đổi hành vi vì sức khỏe là gì?

a)

Niềm tin vững chắc

b)

Kinh phí hỗ trợ

c)

Kiến thức chính xác

d)

Phương tiện vật chất

e)

Kỹ năng thực hành

23.

Trong giáo dục sức khỏe, việc cần thiết phải làm là tìm ra điều gì?

a)

Hành vi có hại cho sức khỏe phổ biến

b)

Hành vi có hại cho sức khỏe

c)

Vấn đề sức khỏe phổ biến nhất

d)

Cách giải quyết vấn đề sức khỏe phổ biến

e)

Cách giải quyết vấn đề sức khỏe, hành vi có hại

24.

Hiểu biết được nguyên nhân của hành vi giúp đạt mục tiêu nào?

a)

Điều chỉnh hành vi thành có lợi

b)

Thay đổi hành vi cá thể

c)

Thay đổi được phong tục tập quán

d)

Loại bỏ được hành vi có hại

e)

Đưa ra các giải pháp hợp lý

25.

Muốn sử dụng giáo dục sức khỏe để khuyến khích hành vi lành mạnh, cần phải làm gì trước?

a)

Biết rõ phong tục tập quán

b)

Tìm hiểu nguyên nhân hành vi

c)

Có kỹ năng và kiến thức giáo dục

d)

Tìm hiểu kiến thức của họ

e)

Tạo niềm tin với họ

26.

Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của con người được chia thành mấy nhóm?

a)

Ba nhóm cơ bản

b)

Bốn nhóm chính

c)

Năm nhóm lớn

d)

Sáu nhóm phổ biến

e)

Bảy nhóm tổng hợp

27.

Yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi gồm những nhóm nào?

a)

Suy nghĩ, tình cảm, nguồn lực, văn hóa

b)

Nguồn lực, suy nghĩ, tình cảm

c)

Người có ảnh hưởng, nguồn lực, văn hóa

d)

Nguồn lực, suy nghĩ, tình cảm, văn hóa

e)

Yếu tố văn hóa, người ảnh hưởng, suy nghĩ, tình cảm, nguồn lực

28.

Ý nghĩ và tình cảm về cuộc sống được hình thành từ đâu?

a)

Trình độ văn hóa, kỹ năng, hành động

b)

Kiến thức, kinh nghiệm, sự tự tin

c)

Kiến thức, niềm tin, thái độ, giá trị chuẩn mực

d)

Cá nhân, niềm tin, thái độ

e)

Kiến thức, niềm tin, thái độ, hành động

29.

Kiến thức của quá trình học tập được tích lũy từ nguồn nào?

a)

Sách vở, báo chí

b)

Kinh nghiệm bản thân, sách vở, báo chí

c)

Kinh nghiệm bản thân, người thân, sách vở, báo chí

d)

Kinh nghiệm cá nhân

e)

Kinh nghiệm bản thân, người thân

30.

Biết thêm được một hành vi có hại cho sức khỏe sẽ tích lũy thêm điều gì trước tiên?

a)

Kiến thức phù hợp

b)

Trình độ ứng xử

c)

Niềm tin mới

d)

Kỹ năng thực hành

e)

Khả năng phán đoán

31.

Niềm tin là gì theo định nghĩa trong tài liệu?

a)

Sự tín ngưỡng tôn giáo

b)

Sản phẩm xã hội của nhận thức cá nhân và tập thể

c)

Sự suy nghĩ và kinh nghiệm cá nhân

d)

Sức mạnh của thái độ và hành vi

e)

Một phần cách sống con người

32.

Kiến thức và niềm tin giống nhau ở điểm nào?

a)

Giúp người biết cách bảo vệ sức khỏe

b)

Xuất phát từ học tập và kinh nghiệm

c)

Được kiểm tra trước khi chấp nhận

d)

Cùng nằm trong nhóm lý do ảnh hưởng hành vi

e)

Được tích lũy suốt đời

33.

Giá trị thực sự của niềm tin được xác định bởi yếu tố nào?

a)

Những người đã truyền lại

b)

Thực tế cuộc sống

c)

Thời gian xuất hiện

d)

Những vị chức sắc tôn giáo

e)

Nguồn gốc phát sinh

34.

Thái độ được hình thành như thế nào?

a)

Bắt nguồn từ niềm tin và kiến thức, hình thành nên suy nghĩ và tình cảm

b)

Hình thành nên suy nghĩ và tình cảm

c)

Bắt nguồn từ niềm tin và kiến thức

d)

Bắt nguồn từ niềm tin và suy nghĩ

e)

Bắt nguồn từ niềm tin và suy nghĩ, hình thành nên suy nghĩ và tình cảm

35.

Muốn có những giá trị chuẩn mực trong cộng đồng cần bảo đảm điều gì?

a)

Phát triển kỹ năng giao tiếp

b)

Giữ gìn phong tục tập quán

c)

Bảo vệ niềm tin cổ truyền

d)

Hợp tác giúp đỡ, hy sinh lợi ích cá nhân

e)

Tích lũy kiến thức, phát triển văn hóa

36.

Về mặt tính chất, giá trị chuẩn mực bao gồm những nhóm nào?

a)

Giá trị văn hóa và kinh tế

b)

Giá trị vật chất và tín ngưỡng

c)

Giá trị phi vật chất và vật chất

d)

Giá trị tích cực và tiêu cực

e)

Giá trị văn hóa và tín ngưỡng

37.

Những người quan trọng trong cộng đồng có ảnh hưởng trực tiếp đến điều gì của đối tượng?

a)

Giá trị chuẩn mực của cộng đồng

b)

Duy trì và phát triển cộng đồng

c)

Hành vi của đối tượng

d)

Sự suy nghĩ cá nhân

e)

Kiến thức của đối tượng

38.

Yếu tố khách quan gây cản trở trực tiếp đến việc thay đổi hành vi sức khỏe cá nhân là gì?

a)

Quan hệ không thuận lợi giữa cá nhân và cộng đồng

b)

Sự khác biệt văn hóa cá nhân

c)

Điều kiện kinh tế của cá nhân và cộng đồng

d)

Tác động của gia đình và cộng đồng

e)

Nghề nghiệp và địa vị xã hội cá nhân

39.

Nguồn lực sẵn có cho thay đổi hành vi sức khỏe thường gồm những yếu tố nào?

a)

Kỹ năng, cơ sở vật chất, pháp luật, truyền thông

b)

Thời gian, tiền bạc, nhân lực, phương tiện, dịch vụ y tế

c)

Niềm tin, kiến thức, truyền thống, đạo đức

d)

Thời tiết, thiên tai, di cư, xung đột

40.

Thiếu thời gian thường làm cho đối tượng thay đổi điều gì trước tiên?

a)

Kiến thức

b)

Thái độ

c)

Niềm tin

d)

Suy nghĩ

41.

Biểu hiện bình thường của hành vi, niềm tin và chuẩn mực tạo thành điều gì của cộng đồng?

a)

Phát triển kinh tế

b)

Hệ thống chăm sóc sức khỏe

c)

Nền văn hóa cộng đồng

d)

Lối sống riêng biệt

42.

Theo Otto Klin Berg, văn hóa là gì?

a)

Năng lực con người thu được

b)

Cách sống hằng ngày của các thành viên

c)

Đạo đức, luật pháp

d)

Kiến thức, phong tục, tập quán

43.

Sự phát triển của nền văn hóa theo thời gian thường có đặc điểm nào?

a)

Thay đổi nhanh hoặc chậm

b)

Tuân theo quy luật nhất định

c)

Tùy thuộc vào tự nhiên

d)

Phụ thuộc vào lịch sử xã hội

44.

Các nền văn hóa không ổn định vì những nguyên nhân nào?

a)

Giao lưu với văn hóa khác

b)

Biến cố xã hội

c)

Biến cố tự nhiên

d)

Cả ba yếu tố trên

45.

Khi tiếp xúc với một nền văn hóa mới, khó khăn phổ biến nhất là gì?

a)

Không hiểu ngôn ngữ

b)

Không biết dân địa phương

c)

Không hiểu cách ứng xử và suy nghĩ của cộng đồng

d)

Không thông thuộc địa hình

46.

Biện pháp thành công nhất giúp đối tượng thay đổi hành vi sức khỏe là gì?

a)

Nhờ người thân động viên

b)

Tạo dư luận cộng đồng mạnh

c)

Dùng sức ép buộc thay đổi

d)

Gặp đối tượng thảo luận và tạo nhận thức tự giải quyết

47.

Nhân viên giáo dục sức khỏe nên làm gì để hỗ trợ đối tượng?

a)

Khuyến khích sử dụng dịch vụ y tế

b)

Cung cấp kiến thức và động viên tìm giải pháp hợp lý

c)

Trao đổi ý kiến để đối tượng nhận ra nguyên nhân

d)

Nêu vấn đề và đề xuất biện pháp sẵn

48.

Cộng đồng duy trì những hành vi tích cực chủ yếu nhằm mục tiêu nào?

a)

Nâng cao trình độ văn hóa

b)

Hiệu quả kinh tế cao

c)

Bảo vệ sức khỏe cộng đồng

d)

Giúp xã hội phát triển

49.

Trong cộng đồng, vì sao hành vi có hại cho sức khỏe vẫn tồn tại?

a)

Do lợi ích kinh tế ngắn hạn

b)

Vì niềm tin, phong tục, tập quán cộng đồng

c)

Do thiếu thông tin truyền thông

d)

Vì sự áp lực từ bên ngoài

50.

Cách tiếp cận thông tin nào dễ dẫn đến sai lệch nhận thức?

a)

Không hiểu nhưng không hỏi

b)

Hiểu nhưng nửa tin

c)

Nghĩ rằng mình hiểu

d)

Chỉ hiểu một số thông tin

51.

Thay đổi hành vi tự nhiên thường xảy ra khi nào?

a)

Do cân nhắc kỹ càng

b)

Diễn ra hằng ngày không cân nhắc

c)

Khi có thay đổi trong cộng đồng xung quanh

d)

Không cần suy nghĩ về hành vi mới

52.

Mục đích chính của thay đổi hành vi theo kế hoạch là gì?

a)

Tiết kiệm thời gian

b)

Bảo vệ sức khỏe

c)

Phát triển kinh tế

d)

Cải thiện cuộc sống

53.

Giáo dục sức khỏe chủ yếu giúp người dân thay đổi hành vi theo yếu tố nào?

a)

Niềm tin đối tượng

b)

Lợi ích cộng đồng

c)

Lợi ích cá nhân

d)

Kế hoạch

54.

Trình tự các bước của quá trình thay đổi hành vi là gì?

a)

Quan tâm, nhận ra, đánh giá, áp dụng, chấp nhận/từ chối

b)

Nhận ra, quan tâm, áp dụng, đánh giá, chấp nhận/từ chối

c)

Quan tâm, áp dụng, đánh giá, nhận ra, chấp nhận/từ chối

d)

Áp dụng, quan tâm, đánh giá, nhận ra, chấp nhận/từ chối

55.

Thông điệp truyền thông hiệu quả cần cung cấp điều gì cho đối tượng?

a)

Kiến thức mới về một vấn đề

b)

Thông tin đã xử lý về vấn đề sức khỏe

c)

Thông tin mới nhất cập nhật

d)

Kỹ năng thực hành cụ thể

56.

Khi đối tượng mong muốn chuyển đổi hành vi, người làm giáo dục sức khỏe cần làm gì trước?

a)

Cung cấp phương tiện hỗ trợ

b)

Cung cấp thông tin phù hợp

c)

Áp dụng biện pháp cưỡng chế

d)

Tổ chức dư luận cộng đồng

57.

Giá trị mới về một vấn đề sức khoẻ là:

a)

Niềm tin của đối tượng

b)

Xu hướng ứng xử của đối tượng

c)

Hệ thống các thái độ của đối tượng

d)

Kiến thức của đối tượng

e)

Nhận thức của đối tượng

58.

Khi đối tượng từ chối hành vi mới, người làm GDSK phải tiến hành những việc làm sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Kiên trì động viên, khuyến khích

b)

Tiến hành điều chỉnh các hình thức giáo dục thích hợp

c)

Cung cấp thêm kiến thức và kỹ năng thực hành

d)

Giúp đối tượng bắt đầu lại quá trình thay đổi hành vi

e)

Tìm ra nguyên nhân của việc từ chối

59.

Khi đối tượng chấp nhận hành vi mới, người làm GDSK không cần tiếp tục:

a)

Khẳng định với đối tượng rằng họ có khả năng duy trì hành vi mới

b)

Nhắc nhở họ về lợi ích của hành vi mới

c)

Hỗ trợ về tinh thần và tâm lý cho đối tượng

d)

Cung cấp cho họ các thông tin và kỹ năng

e)

Tranh thủ sự ủng hộ của xã hội

60.

Theo Roger 1983, trong cộng đồng, các loại người tiếp nhận kiến thức mới được phân thành:

a)

6 nhóm

b)

7 nhóm

c)

5 nhóm

d)

4 nhóm

e)

3 nhóm

61.

Theo Roger 1983, nhóm tiếp nhận kiến thức mới chiếm 13 - 15,5% dân số trong cộng đồng là nhóm:

a)

Khởi xướng đổi mới

b)

Đa số chấp nhận thay đổi sớm

c)

Chậm chạp bảo thủ lạc hậu

d)

Những người chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm

e)

Đa số chấp nhận thay đổi muộn

62.

Thực hiện GDSK sẽ rất khó khăn, kém hiệu quả đối với nhóm người:

a)

Đa số chấp nhận thay đổi sớm

b)

Chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm

c)

Cao tuổi

d)

Khởi xướng đổi mới

e)

Đa số chấp nhận thay đổi muộn

63.

Khi GDSK trong cộng đồng, những người được xem là hạt nhân của sự đổi mới là những người:

a)

Cao tuổi

b)

Quan trọng đối với cộng đồng

c)

Lãnh đạo các tôn giáo

d)

Chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm

e)

Khởi xướng đổi mới

64.

Trong các bước của quá trình thay đổi hành vi, bước áp dụng thử nghiệm hành vi mới là bước:

a)

Hình thành niềm tin chắc chắn với hành vi mới

b)

Mong muốn giải quyết vấn đề

c)

Nhận thức lý tính

d)

Chuyển tiếp

e)

Nhận thức cảm tính

65.

Muốn xây dựng những con người đáp ứng được yêu cầu phát triển một xã hội mới, thì phải chú trọng GDSK cho:

a)

Lứa tuổi học đường

b)

Tầng lớp thanh niên

c)

Tầng lớp trung niên

d)

Phụ nữ mang thai

e)

Người cao tuổi

66.

Thực hiện chương trình GDSK học đường sẽ:

a)

Tác động được đến cộng đồng

b)

Đạt được hiệu quả cao

c)

Đáp ứng yêu cầu phát triển một xã hội mới

d)

Tác động được đến gia đình học sinh

e)

Đạt được hiệu quả cao và tác động được đến gia đình học sinh

67.

Niềm tin có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?

a)

Có thể có hại hoặc có lợi hoặc không ảnh hưởng gì

b)

Vừa có hại vừa có lợi

c)

Không có hại cũng không có lợi

d)

Có lợi

e)

Có hại

68.

Quá trình thay đổi hành vi có thể diễn ra:

a)

Do sự ép buộc của người thân và bạn bè

b)

Dễ dàng đối với các đối tượng có vấn đề về sức khỏe

c)

Dễ dàng đối với những người cao tuổi

d)

Một cách tự nhiên hoặc theo kế hoạch

e)

Do các yếu tố môi trường và sinh học