wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 5: Khái niệm và Đặc trưng Kinh tế thị trường

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo các ... (1)... của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, ..(2).., văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam ...(3)....

a)

(1) quy luật; (2) dân chủ, công bằng; (3) lãnh đạo

b)

(1) nguyên tắc; (2) công bằng, dân chủ; (3) lãnh đạo

c)

(1) quy luật; (2) công bằng, dân chủ; (3) quản lí

d)

(1) nguyên tắc; (2) dân chủ, công bằng; (3) lãnh đạo

2.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với sự hoạt động kinh tế của các chủ thể, hướng tới góp phần xác lập một hệ giá trị toàn diện bao gồm:

a)

Hiệu quả, chất lượng, năng suất, tiến bộ, văn minh.

b)

Dân giàu, tự chủ, tự do, công bằng, hiệu quả.

c)

Phát triển, bình đẳng, dân chủ, đoàn kết, văn minh.

d)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

3.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Mang các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung, không bao hàm các đặc trưng riêng của Việt Nam.

b)

Vừa bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung vừa có những đặc trưng riêng của Việt Nam.

c)

Không bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường mà có những đặc trưng riêng của Việt Nam.

d)

Chỉ bao hàm các đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội.

4.

Đảng ta khẳng định: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là mô hình kinh tế tổng quát của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII

5.

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu ở Việt Nam, không xuất phát từ những lí do cơ bản nào dưới đây?

a)

Tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Sự phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam.

c)

Xu hướng tự khắc phục các thất bại và khuyết tật của thị trường, không cần sự can thiệp của Nhà nước.

d)

Sự phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay.

6.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" là nội dung thể hiện đặc trưng nào của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Về quan hệ phân phối

b)

Về quan hệ sở hữu

c)

Về quan hệ quản lí

d)

Về mục tiêu

7.

Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Công hữu

b)

Tư hữu

c)

Chiếm hữu

d)

Sở hữu

8.

Khi đề cập đến sở hữu, hàm ý trong đó không bao gồm yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi ích từ đối tượng sở hữu

b)

Chủ thể sở hữu

c)

Đối tượng sở hữu

d)

Tính chất sở hữu

9.

Sở hữu chịu sự quy định trực tiếp của yếu tố nào dưới đây?

a)

Trình độ của quan hệ sản xuất.

b)

Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng.

c)

Trình độ của lực lượng sản xuất.

d)

Sự phù hợp của quan hệ sản xuất.

10.

Sở hữu bao gồm những nội dung nào?

a)

Chủ thể sở hữu và pháp lí.

b)

Kinh tế và quản lí.

c)

Chủ thể sở hữu và đối tượng sở hữu.

d)

Kinh tế và pháp lí.

11.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế như thế nào?

a)

Có nhiều hình thức sở hữu, một thành phần kinh tế

b)

Có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

c)

Có hai hình thức sở hữu, hai thành phần kinh tế

d)

Có một hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

12.

Sở hữu phản ánh việc chiếm hữu các yếu tố nào dưới đây?

a)

Quá trình trao đổi và kết quả của lao động

b)

Quá trình sản xuất và kết quả của lao động

c)

Các nguồn lực của sản xuất và kết quả của lao động

d)

Các nguồn lực đầu vào và tổ chức quản lí sản xuất

13.

Các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu là

a)

Kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể

b)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể

c)

Kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân

14.

Thành phần kinh tế tư nhân dựa trên chế độ sở hữu nào?

a)

Tư nhân

b)

Công cộng

c)

Công hữu

d)

Tập thể

15.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào dưới đây giữ vai trò chủ đạo?

a)

Kinh tế tư nhân

b)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

c)

Kinh tế tập thể

d)

Kinh tế nhà nước

16.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ...(1)... đóng vai trò chủ đạo, cùng với ...(2)... ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.

a)

(1) kinh tế nhà nước; (2) kinh tế tập thể

b)

(1) kinh tế nhà nước; (2) kinh tế tư nhân

c)

(1) kinh tế tư nhân; (2) kinh tế nhà nước

d)

(1) kinh tế tư nhân; (2) kinh tế tập thể

17.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào là một động lực quan trọng của nền kinh tế quốc dân?

a)

Kinh tế tư nhân

b)

Kinh tế nhà nước

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Kinh tế tập thể

18.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của kinh tế nhà nước?

a)

Kinh tế nhà nước là đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng và giải quyết vấn đề xã hội

b)

Kinh tế nhà nước đứng độc lập, tách rời với toàn bộ nền kinh tế và các thành phần kinh tế khác

c)

Kinh tế nhà nước mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần khác

d)

Kinh tế nhà nước làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết

19.

Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về vị trí, quan hệ giữa các thành phần kinh tế?

a)

Các thành phần kinh tế tách biệt, đối lập nhau và không bình đẳng trước pháp luật

b)

Các chủ thể thuộc các thành phần bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển

c)

Các thành phần tồn tại và phát triển, đều bình đẳng trước pháp luật

d)

Mỗi thành phần đều là bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân

20.

Nhà nước quản lí và thực hành cơ chế quản lí là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của ĐCS, chịu sự làm chủ và giám sát của nhân dân là nội dung thể hiện đặc trưng nào của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Về mục tiêu

b)

Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế

c)

Về quan hệ phân phối

d)

Về quan hệ quản lí nền kinh tế

21.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, Nhà nước thông qua cơ chế, chính sách và các công cụ quản lí kinh tế để tác động vào thị trường nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Hỗ trợ thị trường trong nước khi cần thiết

b)

Điều tiết nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung

c)

Khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trường

d)

Bảo đảm tính bền vững của các cân đối kinh tế vĩ mô

22.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua nội dung nào?

a)

Pháp luật, chiến lược, quy hoạch và cơ chế, chính sách và các công cụ kinh tế

b)

Cương lĩnh, pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương, quyết sách lớn

c)

Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn

d)

Pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương, quyết sách lớn

23.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, việc phân phối kết quả làm ra chủ yếu theo tiêu chí nào?

a)

Mức độ đóng góp vốn, các nguồn lực đầu vào cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

b)

Hiệu quả kinh tế, tiếp cận và sử dụng các cơ hội và điều kiện phát triển của mọi chủ thể kinh tế

c)

Nguồn lực đầu vào, cơ hội phát triển của các chủ thể và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

d)

Kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, mức độ đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

24.

Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định chủ yếu bởi yếu tố nào?

a)

Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

b)

Quan hệ quản lí nền kinh tế

c)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất và trao đổi

25.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện nhiều hình thức phân phối khác nhau, thực chất là gì?

a)

Thực hiện trách nhiệm kinh tế

b)

Điều chỉnh quan hệ sở hữu

c)

Thực hiện các lợi ích kinh tế

d)

Thực hiện lợi ích xã hội

26.

Nội dung nào dưới đây không phải là tác dụng của việc thực hiện nhiều hình thức phân phối ở nước ta?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội

b)

Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân

c)

Thực hiện lợi ích nhóm trong sử dụng các nguồn lực kinh tế

d)

Bảo đảm công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn lực kinh tế

27.

Những hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Phân phối theo mức độ đóng góp vốn và phân phối các yếu tố sản xuất

b)

Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi

c)

Phân phối theo lao động, theo mức độ đóng góp vốn và phân phối theo phúc lợi

d)

Phân phối theo quy mô vốn và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi

28.

Đặc trưng nào phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Về quan hệ phân phối

b)

Về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

c)

Về quan hệ quản lí nền kinh tế

d)

Về mục tiêu

29.

Những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Quản lí

b)

Nguyên tắc

c)

Quy luật

d)

Thể chế

30.

Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Cơ cấu kinh tế

b)

Cơ cấu giai cấp

c)

Thể chế kinh tế

d)

Thể chế chính trị

31.

Yếu tố nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế?

a)

Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế

b)

Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước

c)

Các cơ chế, phương pháp thực hiện, vận hành nền kinh tế

d)

Các quy tắc xã hội không được nhà nước thừa nhận

32.

. Hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp, chính sách quy định xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đấy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bảng, văn minh là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?

a)

Thể chế kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa

b)

Thể chế chính trị của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Thể chế sở hữu của nền kinh tế thị trường

d)

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

33.

Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa xuất phát từ lí do nào ?

a)

Hệ thống thể chế hiệu quả, đồng bộ đã đầy đủ

b)

Hệ thống đã đầy đủ các yếu tố thị trường

c)

Thể chế thị trường đã đồng bộ, hiệu lực mạnh

d)

Thể chế còn chưa đồng bộ, hệ thống thể chế chưa đầy đủ, kém hiệu lực

34.

Nội dung nào sau đây không liên quan trực tiếp đến hoàn thiện thể chế sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân

b)

Hoàn thiện pháp luật về quản lí, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

c)

Hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà nước, quản lí và sử dụng có hiệu quả tài sản công

d)

Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường

35.

Việc chế hóa đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân bao gồm các quyền cơ bản nào?

a)

Quyền chuyển nhượng, quyền sở hữu, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản

b)

Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản

c)

Quyền sở hữu, quyền tự do, quyền chiếm đoạt và hưởng lợi từ tài sản

d)

Quyền tự do, quyền sáng tạo, quyền tự quyết và hưởng lợi từ tài sản

36.

Phát biểu nào là sai về việc hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp?

a)

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lí kinh doanh cho các doanh nghiệp, có sự phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế

b)

Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật

c)

Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều hoạt động theo cơ chế thị trường

d)

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lí kinh doanh cho các doanh nghiệp

37.

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam không bao gồm nội dung nào?

a)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

b)

Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị

c)

Hoàn thiện thể chế để hạn chế sự đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

d)

Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững, công bằng xã hội và hội nhập quốc tế

38.

Việc hoàn thiện thể chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta không được thực hiện theo hướng?

a)

Chủ động lựa chọn dự án ự án đầu tư nước ngoài có cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam

b)

Chủ động lựa chọn dự án ự án đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại

c)

Chủ động lựa chọn dự án ự án đầu tư nước ngoài có cam kết liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu

d)

Chủ động lựa chọn dự án đầu tư nước ngoài tập trung vào công nghiệp nặng, khai thác tài nguyên thiên nhiên

39.

Sự thoả mãn nhu cầu của con người mà sự thoả mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Lợi ích

b)

Giá trị sử dụng

c)

Nhu cầu

d)

Hưởng thụ

40.

Lợi ích vật chất đóng vai trò gì đối với hoạt động của cá nhân, tổ chức, xã hội?

a)

Độc lập

b)

Bổ trợ

c)

Quyết định

d)

Phụ thuộc

41.

Chọn ý đúng điển vào chỗ trống: Kinh tê thị trường định hướng XHCN là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường; có sự điều tiết của |......] do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

a)

Thị trường tự do hoàn toàn

b)

Tổ chức quốc tế độc lập

c)

Nhà nước pháp quyền XHCN

d)

Doanh nghiệp tư nhân lớn

42.

Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là nên kinh tế thị trường có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò |.......

a)

Chủ đạo

b)

Động lực

c)

Then chốt

d)

Nền tảng

43.

Yếu tố quan trọng bảo đảm tính định hướng XHCN của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam là gì?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN

c)

Sự hội nhập kinh tế quốc tế

d)

Sự phát triển khoa học công nghệ

44.

Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thông qua những công cụ nào?

a)

Cương lĩnh, đường lồi, chủ trương, quyết sách lớn

b)

Hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế

c)

Hệ thống công cụ kinh tế

d)

Thói quen, phong tục, tập quán, văn hóa kinh tế

45.

. Chọn ý đúng điên vào chỗ trống: Các doanh nghiệp nhà nước chỉ đầu tư vào những ngành kinh tế then chốt, vừa chi phối được nền kinh tế, vừa đảm bảo an ninh, quốc phòng và phục vụ ........]

a)

Lợi ích công cộng

b)

Lợi ích tư nhân

c)

Lợi ích nhóm

d)

Lợi ích Nhà nước

46.

Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: Cội nguồn phát triển của xã hội không phải là quá trình nhận thức, mà là các quan hệ của đời sống vật chất, tức là cá ........] của con người

a)

Lợi ích kinh tế

b)

Lợi ích chính trị

c)

Nhu cầu

d)

Hoạt động

47.

Trong hệ thống lợi ích kinh tế, lợi ích nào đóng vai trò cơ sở, nền tảng?

a)

Lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích cộng đồng

c)

Lợi ích xã hội

d)

Lợi ích quốc gia

48.

Về khía cạnh kinh tế, tất cả các chủ thể kinh tế đều hành động trước hết vì lợi ích chính đáng của mình, nhưng lợi ích này phải đảm bảo:

a)

Liên hệ với lợi ích của các chủ thể khác trong xã hội

b)

Mâu thuẫn với lợi ích của các chủ thể khác trong xã hội

c)

Khai thác lợi ích của các chủ thể khác trong xã hội

d)

Phá vỡ lợi ích của các chủ thể khác trong xã hội

49.

Khi thực hiện lợi ích kinh tê, ngoài nguyên tắc thị trường, cần thực hiện theo:

a)

Chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

b)

Chính sách của nhà nước và lợi ích nhóm

c)

.Chính sách của nhà nước và vai trò của Tổ chức Phi chính phủ

d)

Cả A, B

50.

Chọn ý đúng điên vào chô trông: Kinh tê thị trường định hướng XHCN ơ Việt Nam là nên kinh tê thị trường có nhiều hình thức sở hữu, nhiêu thành phân kinh tế, trong đó kinh tế tư nhân là ......]

a)

Then chốt

b)

Động lực quan trọng

c)

Chủ đạo

d)

Nền tảng

51.

Vì sao nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN có nhiều loại hình phân phối khác nhau?

a)

Vì có nhiều thành phần kinh tế với sự đa dạng hóa các loại hình sở hữu

b)

Vì có nhiều ngành kinh tế khác nhau với vai trò của từng ngành khác nhau

c)

Vì có nhiều vùng kinh tế khác nhau với vị trí của từng vùng khác nhau

d)

Vì có nhiều hình thức lao động khác nhau

52.

Đâu là đặc trưng phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng XHCN của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Gắn kết tăng trưởng với công bằng xã hội

b)

Phân phối theo lao động, hiệu quả kinh tế và mức đóng góp vốn

c)

Công bằng xã hội chỉ là phương tiện để duy trì sự tăng trưởng ổn định, bền vững

d)

Chỉ đợi tới khi nền kinh tế phát triển cao mới thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

53.

Chọn ý đúng về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

a)

Gắn kết trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triên của kinh tê thị trường.

b)

Chỉ đợi tới khi có nền kinh tế phát triển cao mới thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

c)

Có thể "hy sinh" tiến bộ và công bằng xã hội để chạy theo tăng trường kinh tế đơn thuần.

d)

Chỉ giải quyết công bằng xã hội khi tác động tiêu cực của cơ chế thị trường đã làm gay gắt các vẩn đề xã hội, tạo ra bùng nổ các vấn đề xã hội, đe dọa sự tồn vong của chế độ

54.

Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: Xét về bản chất, lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và |........| của các chủ thể kinh tế trong nền SX xã hội.

a)

Động cơ

b)

Cơ hội

c)

Định hướng

d)

Nền tảng

55.

Quan hệ lợi ích kinh tế của các chủ thể khác nhau thống nhất vì lý do nào?

a)

Một chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác

b)

Tại một thời điểm kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là xác định

c)

Lợi ích kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ lực lượng sản xuất

d)

Lợi ích kinh tế bị chi phối bởi quan hệ sở hữu

56.

Cách diễn đạt nào đúng về vai trò của kinh tế nhà nước?

a)

Kinh tế nhà nước không phải là lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết

b)

Phần sở hữu nhà nước chỉ có trong kinh tế nhà nước

c)

Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân

d)

Kinh tế nhà nước đứng độc lập, tách rời với toàn bộ nền kinh tế

57.

Biểu hiện nào sau đây không đúng về vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước?

a)

Đi đầu trong ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, định hướng và điều tiết vi mô

b)

Là nhân tố chính thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững, chi phối các thành phần khác

c)

Nắm các ngành then chốt, lĩnh vực quan trọng

d)

Chiếm tỷ trọng lớn

58.

Nhận định nào đúng ?

a)

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội không còn thị trường

b)

Chỉ có một mô hình thị trường cho mọi quốc gia

c)

Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại

d)

Kinh tế thị trường là sản phẩm riêng của chủ nghĩa tư bản

59.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến lợi ích kinh tế của các chủ thể khác nhau mâu thuẫn với nhau?

a)

Quan hệ sở hữu tạo khác biệt mục tiêu lợi ích

b)

Một chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác

c)

Tại một thời điểm kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là xác định

d)

Các chủ thể có thể hành động theo phương thức khác nhau

60.

Tổ chức quan trọng nhất bảo vệ quyền lợi người lao động là gì?

a)

Hội Bảo vệ người tiêu dùng

b)

Hội Cựu chiến binh

c)

Hội Nông dân

d)

Công đoàn

61.

Vì sao phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu khách quan ở Việt Nam?

a)

Do phù hợp quy luật phát triển của lực lượng sản xuất và điều kiện lịch sử – kinh tế – xã hội Việt Nam

b)

Do yêu cầu hội nhập quốc tế

c)

Do thị trường có nhiều ưu điểm hơn kinh tế kế hoạch hóa

d)

Do ý chí chủ quan của Nhà nước

62.

Thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế tập thể

c)

Kinh tế tư nhân

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

63.

Thành phần kinh tế nào giữ vai trò động lực quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể

b)

Kinh tế nhà nước

c)

Kinh tế tập thể

d)

Kinh tế tư nhân

64.

Trong quan hệ quản lý, chủ thể nào đóng vai trò bảo đảm tính định hướng XHCN của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Các tổ chức xã hội

b)

Doanh nghiệp

c)

Thị trường

d)

Nhà nước XHCN

65.

Lợi nhuận là biểu hiện lợi ích kinh tế của chủ thể nào?

a)

Nhà tư bản, người sản xuất – kinh doanh

b)

Người tiêu dùng

c)

Nhà nước

d)

Người lao động

66.

Mục tiêu của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là:

a)

Phát triển nhanh kinh tế tư nhân

b)

Phát triển kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội

c)

Ưu tiên tăng trưởng kinh tế trước, xã hội sau

d)

Tối đa hóa lợi nhuận

67.

Lợi tức là biểu hiện lợi ích kinh tế của chủ thể nào?

a)

Người tiêu dùng

b)

Nhà nước

c)

Người cho vay vốn

d)

Người lao động

68.

Trong hệ thống lợi ích của con người, lợi ích nào đóng vai trò quyết định?

a)

Lợi ích tinh thần

b)

Lợi ích xã hội

c)

Lợi ích kinh tế

d)

Lợi ích chính trị

69.

Quản lý của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nhằm mục tiêu gì?

a)

Thay thế hoàn toàn vai trò của thị trường

b)

Định hướng, điều tiết và khắc phục khuyết tật của thị trường

c)

Xóa bỏ các thành phần kinh tế

d)

Can thiệp trực tiếp vào mọi hoạt động kinh tế

70.

Hình thức phân phối chủ yếu trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là:

a)

Phân phối theo lao động

b)

Phân phối theo nhu cầu

c)

Phân phối theo phúc lợi xã hội

d)

Phân phối theo vốn

71.

Trong hệ thống lợi ích kinh tế, lợi ích nào đóng vai trò là cơ sở, nền tảng?

a)

Lợi ích xã hội

b)

Lợi ích cá nhân

c)

Lợi ích quốc gia

d)

Lợi ích tập thể

72.

Yếu tố nào đóng vai trò là động lực trực tiếp của các chủ thể kinh tế và các hoạt động kinh tế – xã hội?

a)

Lợi ích kinh tế

b)

Pháp luật

c)

Đạo đức

d)

Truyền thống văn hóa

73.

Quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?

a)

Trình độ phát triển kinh tế

b)

Thể chế kinh tế và chính sách của Nhà nước

c)

Điều kiện lịch sử – xã hội

d)

Cả A, B, C

74.

Trong cơ chế thị trường, mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế xuất phát từ yếu tố nào?

a)

Quan hệ chính trị

b)

Quan hệ xã hội

c)

Quan hệ đạo đức

d)

Quan hệ lợi ích kinh tế

75.

Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi yếu tố nào?

a)


A. Quan hệ sản xuất

b)

B. Quan hệ trao đổi

c)

C. Quan hệ tiêu dùng

d)

D. Quan hệ quản lý

76.

Kinh tế thị trường khác căn bản với kinh tế hàng hóa ở điểm nào?

a)

Có nhiều chủ thể tham gia

b)

Có sự trao đổi mua bán

c)

Có hệ thống thị trường phát triển đồng bộ và vận hành theo cơ chế thị trường

d)


Có sự tồn tại của tiền tệ