NEW
Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
cộng hóa trị.
ion.
phi kim.
kim loại.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết
cộng hóa trị.
ion.
phi kim.
kim loại.
Trong phân tử oxygen ( O2 ), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng
góp chung proton.
chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
góp chung electron.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách
nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Cho biết phân tử calcium chloride được tạo thành 1 nguyên tử Ca và 2 nguyên tử Cl. Liên kết ion trong phân tử hình thành từ 2 ion sau:
Ca+ và Cl2− .
Ca+ và Cl− .
Ca2+ và Cl2− .
Ca2+ và Cl− .
Trong hợp chất, nguyên tố hydrogen thường có hóa trị là bao nhiêu?
I.
II.
III.
IV.
Hóa trị của các nguyên tố sau: O, Na, Al trong hợp chất lần lượt là
I, II, III.
III, II, I.
II, I, III.
II, III, I.
Biết N có hóa trị IV, hãy chọn công thức hóa học phù hợp với quy tắc hóa trị.
NO
N2O
N2O3
NO2
Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeCl3 , biết chlorine hóa trị I.
I.
II.
III.
IV.
Cho công thức hóa học H3PO4 . Hóa trị của nhóm PO4 là bao nhiêu?
IV.
III.
II.
V.
Nguyên tố N chiếm 46,66% khối lượng trong công thức hóa học nào sau đây?
N2O5
NO2
NO
N2O3
Tính hóa trị của C trong hợp chất CO2 .
I
II
III
IV
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố có hóa trị I trong hợp chất?
H, Na, K
Mg, O, H
O, Cu, Na
O, K, Na
Nguyên tử Fe có hóa trị II trong công thức nào?
FeO
Fe2O3
Fe
FeCl3
Cho 2 hợp chất: PH3 , P2O3 , trong các hợp chất đó P có hóa trị là
II
III
IV
V
Biết nhóm hydroxide ( OH ) có hóa trị I, công thức hóa học nào sau đây là sai?
NaOH
CaOH
KOH
Mg(OH)2
Biết trong công thức hóa học K2SO4 thì K có hóa trị I. Hãy xác định hóa trị của nhóm (SO4).
I
II
III
IV
Trong hợp chất NxOy, trong đó N chiếm 30,43% khối lượng. Khối lượng phân tử hợp chất là 46 amu. Công thức hóa học của hợp chất là
N2O
NO2
N2O3
N2O5
Soda là hóa chất được dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, xà phòng, phẩm nhuộm. Xác định công thức hóa học của soda biết soda có cấu tạo từ Na hóa trị I và nhóm CO3 hóa trị II?
NaCO3
Na(CO3)2
Na2CO3
Na2(CO3)3
Để chỉ 2 phân tử hydrogen ta viết
2H2
2H
4H2
4H
Cho hợp chất A gồm 3 nguyên tử H, 1 nguyên tử P, 4 nguyên tử O. Công thức hóa học của A là
H3PO4
HPO3
H3PO3
HPO4
Cho biết hợp chất muối ăn (Sodium chloride: NaCl ) gồm bao nhiêu nguyên tố?
5
3
2
4
Viết 5 N chỉ:
5 đơn chất nitrogen
5 phân tử nitrogen
5 nguyên tử nitrogen
5 hợp chất nitrogen
Hai phân tử nitrogen được viết dưới dạng kí hiệu là:
2N
4N
2N2
N4
Cách viết nào sau đây biểu diễn 2 phân tử khí oxygen?
2O
O2
2O2
2O3
Công thức hóa học của copper(II) sulfate (trong phân tử có 1 Cu, 1 S và 4 O) là
CuSO4
CuSO2
CuSO
CuS4O
Phân tử iron(III) chloride chứa 1Fe và 3Cl. Cách viết nào sau đây biểu diễn công thức hóa học đúng?
Fe1Cl3
Fe1Cl3
FeCl3
1Fe3Cl
Phân tử rượu ethylic C2H5OH gồm mấy nguyên tử?
10
8
9
7
Khối lượng của phân tử copper(II) sulfate CuSO4 là
64 amu
180 amu
160 amu
80 amu
Khối lượng của phân tử KMnO4 là
58 amu
188 amu
158 amu
102 amu
Đơn chất là chất
được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.
được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.
Hợp chất là chất
được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.
Cho các chất sau: Ca, O2, P2O5, HCl, Na, NH3, Al. Các đơn chất trong các chất sau là
Ca, O2, Na, Al.
Ca, O, HCl, NH3.
HCl, P2O5, Na, Al.
NH3, HCl, Na, Al.
Cho các phát biểu sau về cảm ứng sinh vật:
(1) Cảm ứng ở sinh vật là khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường.
(2) Cảm ứng ở sinh vật là khả năng phản ứng lại kích thích từ môi trường.
(3) Cảm ứng ở sinh vật là đặc trưng cơ bản của cơ thể sống.
(4) Cảm ứng ở sinh vật giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Các phát biểu đúng là
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (4).
Đâu là một ứng dụng về tập tính học được của động vật trong chăn nuôi?
Nhìn thấy diều hâu bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ.
Tăng lượng đạm trong khẩu phần ăn nhằm rút ngắn thời gian sinh trưởng của đàn lợn.
Khi nuôi gà, vịt, người nông dân dùng tiếng gọi "chích chích" là gà, vịt chạy về để ăn.
Trộn cỏ và ủ men cho bò ăn để tăng khả năng hấp thụ thức ăn cho bò.
Trường hợp nào là ứng dụng của cảm ứng trong chăn nuôi?
Lắp máy sục oxygen trong ao, hồ.
Đặt bù nhìn ở đồng ruộng.
Trồng cây cảnh trong chậu.
Đánh kẻng gọi cá ăn.
Trong môi trường không có chất độc hại. Khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triển theo chiều hướng nào sau đây?
Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.
Rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao.
Rễ cây phát triển ăn sâu xuống dưới lòng đất.
Ví dụ nào dưới đây không phải là tập tính của động vật?
Sếu đầu đỏ và cò thìa di cư theo mùa.
Voi và ngựa vẫn sống theo bầy đàn.
Cầy hương đánh dấu lãnh thổ chủ yếu bằng mùi hương đặc trưng tiết ra từ tuyến hậu môn (tuyến xạ hương).
Người giảm cân sau khi bị ốm.
Phát biểu nào sau đây thường đúng khi nói về cảm ứng ở thực vật?
Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.
Xảy ra nhanh, khó nhận thấy.
Xảy ra chậm, khó nhận thấy.
Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.
Những cây trồng nào sau đây cần làm giàn?
thiên lý, nho, chanh dây, hoa giấy.
rau muống, thiên lý, mồng tơi.
dưa chuột, khoai lang, mướp.
khoai tây, dưa lê, mướp đắng.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là tập tính bẩm sinh của động vật?
(1) Nhện giăng tơ.
(2) Chó con mới sinh tìm mẹ để bú sữa.
(3) Chó sửa báo trong vali của hành khách có chất cấm.
(4) Ve sầu kêu vào mùa hè.
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
Cơ sở khoa học của biện pháp dùng đèn để bẫy côn trùng dựa trên
tập tính sợ ánh sáng của côn trùng.
tập tính bị thu hút bởi ánh sáng của côn trùng.
tập tính sợ nhiệt độ toả ra từ đèn của côn trùng.
tập tính bị thu hút bởi nhiệt độ của côn trùng.
Tập tính động vật là:
một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên trong cơ thể, đnhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại..
một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là tập tính học được của động vật?
Bồ câu đưa thư đến địa điểm cần gửi thư.
Gà ăn sỏi.
Công đực xoè đuôi để thu hút con cái.
Trâu rừng thường sống theo đàn.
Loài chim nào dưới đây có tập tính đẻ trứng vào tổ của các loài chim khác và nhờ ấp hộ?
Chim ưng.
Chim tu hú.
Chim cánh cụt.
Chim bồ câu.
Hiện tượng rễ cây phát triển về phía có nguồn dinh dưỡng gọi là
tính hướng tiếp xúc.
tính hướng sáng.
tính hướng hoá.
tính hướng nước.
Cho thí nghiệm:
(1) Trồng vài hạt đỗ/lạc/ngô đang nảy mầm vào hai cốc chứa đất ẩm A, B.
(2) Đặt cốc A vào hộp bìa carton có khoét lỗ để ánh sáng lọt qua, cốc B để bên ngoài trong điều kiện bình thường.
(3) Đặt cả hộp giấy bìa carton chứa cốc trồng cây và cốc còn lại ở nơi có ánh sáng, tưới nước để giữ ẩm cho đất.
(4) Theo dõi hiện tượng thay đổi tư thế phát triển của cây trong hai cốc sau 1 tuần.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về kết quả quan sát của thí nghiệm trên?
Cây ở cốc A uốn cong về phía lỗ sáng, cây ở cốc B mọc thẳng; chứng tỏ cây có tính hướng sáng.
Cả hai cốc, cây mọc theo hướng ngẫu nhiên, không chịu ảnh hưởng của ánh sáng.
Cây ở cốc A mọc thẳng, cây ở cốc B uốn cong về phía tối để tránh ánh sáng.
Cả hai cốc, cây đều uốn cong theo hướng tránh xa nguồn sáng vì ánh sáng ức chế sinh trưởng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tập tính của động vật?
Tập tính của động vật đa dạng.
Tập tính chỉ xuất hiện ở những động vật bậc cao của lớp Thú.
Tập tính đảm bảo cho động vật thích nghi với môi trường sống.
Tập tính liên quan mật thiết đến sự tồn tại và phát triển nòi giống của động vật.
Cơ sở khoa học của biện pháp đặt bù nhìn trên đồng ruộng dựa trên
tập tính sợ và tránh xa con người của động vật phá hoại mùa màng.
tập tính sợ và tránh xa rơm của động vật phá hoại mùa màng.
tập tính bị thu hút bởi mùi rơm của động vật phá hoại mùa màng.
tập tính sợ và tránh xa nguồn phát ra âm thanh của động vật phá hoại mùa màng.
Những phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về sự hình thành tập tính?
(1) Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính.
(2) Không phải bất kì kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính.
(3) Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính.
(4) Kích thích lặp lại càng dễ làm xuất hiện tập tính.
(1), (2).
(2), (3).
(3), (4).
(2), (4).
Loài động vật nào sau đây không có tập tính bầy đàn?
Gà.
Ngựa.
Hổ.
Kiến.
Năng lượng ánh sáng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?
Điện năng.
Quang năng.
Nhiệt năng.
Tất cả đều đúng.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau đây: Ánh sáng phát ra từ nguồn sáng và truyền trong không gian thành những …
chùm sáng.
tia sáng.
ánh sáng.
năng lượng.
Có mấy loại chùm sáng thường gặp? Đó là các chùm sáng nào?
Có 2 loại chùm sáng: chùm sáng song song và chùm sáng giao nhau.
Có 3 loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kì.
Có 2 loại chùm sáng: chùm sáng song song và chùm sáng phân kì.
Có 3 loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng giao nhau, chùm sáng phân kì.
Chọn đáp án sai.
Quy ước biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một đoạn thẳng gọi là tia sáng.
Có 3 loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kỳ.
Quy ước vẽ chùm sáng bằng hai đoạn thẳng giới hạn chùm sáng, có mũi tên chỉ đường truyền của ánh sáng.
Ánh sáng phát ra từ nguồn sáng và truyền trong không gian thành những chùm sáng.
Đối với nguồn sáng hẹp thì vùng phía sau vật cản sáng là
vùng tối không hoàn toàn.
vùng sáng.
vùng tối.
vùng sáng hoàn toàn.
Chọn đáp án đúng nhất.
Vùng tối là vùng phía sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
Vùng tối do nguồn sáng rộng có ranh giới rõ ràng với vùng sáng.
Vùng tối do nguồn sáng hẹp có ranh giới rõ ràng với vùng sáng.
Cả A và C đều đúng.
Điều kiện để xảy ra hiện tượng nhật thực là gì?
Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng và Trái Đất nằm giữa.
Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng và Mặt Trời nằm giữa.
Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng và Mặt Trăng nằm giữa.
Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng.
Vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng truyền tới gọi là
vùng tối không hoàn toàn.
vùng sáng.
vùng tối.
vùng không nhìn thấy.
Quan sát hình vẽ: Mặt Trời chiếu sáng Mặt Trăng tạo bóng trên Trái Đất với vùng tối (không nhìn thấy Mặt Trời) và vùng tối không hoàn toàn. Đứng trên Trái Đất tại chỗ thuộc vùng tối, không nhìn thấy Mặt Trời, ta quan sát được hiện tượng gì?
Hiện tượng nhật thực một phần.
Hiện tượng nguyệt thực một phần.
Hiện tượng nhật thực toàn phần.
Hiện tượng nguyệt thực toàn phần.
Pháp tuyến là
đường thẳng vuông góc với gương tại điểm tới.
đường thẳng song song với gương.
đường thẳng trùng với tia sáng tới.
đường thẳng vuông góc với tia sáng tới.
Bề mặt nào dưới đây không thể xảy ra hiện tượng phản xạ ánh sáng?
Mặt vải thô.
Nền đá hoa.
Giấy bạc.
Mặt bàn thủy tinh.
Hiện tượng phản xạ ánh sáng không thể xảy ra trên bề mặt nào?
Bề mặt gồ ghề của tường sơn.
Mặt nước phẳng lặng.
Tấm gương phẳng sạch.
Mặt thép đánh bóng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối liên hệ giữa tia phản xạ và tia tới.
Tia phản xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
Góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới bằng đúng góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.
Tia tới và tia phản xạ luôn vuông góc với nhau.
Tia phản xạ và tia tới luôn nằm về hai phía của pháp tuyến tại điểm tới.
Khi tia tới hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc i=30∘ thì tia phản xạ hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc bao nhiêu?
30∘
60∘
0∘
90∘
Hình ảnh dưới đây là hiện tượng gì?
Phản xạ gương.
Phản xạ khuếch tán.
In bóng.
Khúc xạ.
Hiện tượng phản xạ khuếch tán khác hiện tượng phản xạ gương như thế nào?
Hiện tượng phản xạ khuếch tán quan sát được ảnh của vật còn hiện tượng phản xạ gương thì không.
Hiện tượng phản xạ khuếch tán không quan sát được ảnh của vật còn hiện tượng phản xạ gương thì có.
Khi chiếu chùm tia sáng song song đến bề mặt nhẵn thì bị phản xạ theo một hướng đối với hiện tượng phản xạ khuếch tán và theo mọi hướng đối với hiện tượng phản xạ gương.
Cả A và C đều đúng.
Khi có phản xạ khuếch tán ta thấy ảnh của vật như thế nào?
Ảnh của vật ngược chiều.
Ảnh của vật cùng chiều.
Ảnh của vật quay một góc bất kì.
Không quan sát được ảnh của vật.
Phản xạ khuếch tán là gì?
Là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt nhẵn bị phản xạ theo một hướng.
Là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt không nhẵn bị phản xạ theo mọi hướng.
Là hiện tượng các tia sáng hội tụ truyền đến bề mặt không nhẵn bị phản xạ theo mọi hướng.
Là hiện tượng các tia sáng phân kỳ truyền đến bề mặt nhẵn bị phản xạ theo một hướng.
Góc tới là góc tạo bởi hai tia nào?
Tia sáng tới và tia phản xạ.
Tia sáng tới và mặt gương.
Tia sáng tới và pháp tuyến.
Tia phản xạ và pháp tuyến.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói với ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng?
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn lớn hơn vật.
Nếu đặt màn hứng ảnh ở vị trí thích hợp, ta có thể hứng được ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.
Ảnh của một vật qua gương phẳng có thể nhỏ hơn vật, tùy thuộc vào vị trí của vật trước gương.
Cả ba phát biểu trên đều sai.
Khi đứng trước gương soi, nếu ta giơ tay phải lên thì ảnh của mình trong gương lại giơ tay trái lên. Tại sao lại như vậy?
Vì ảnh của vật qua gương cùng chiều vật.
Vì ảnh và vật có kích thước bằng nhau.
Vì ảnh và vật đối xứng với nhau qua gương.
Vì ảnh và vật không thể giống nhau về hình dạng và kích thước.
Chọn đáp án đúng? Ảnh em bé nhìn thấy trong gương có đặc điểm gì?
Ảnh thật, hứng được trên màn và lớn hơn vật.
Ảnh ảo, không hứng được trên màn và có kích thước bằng vật.
Ảnh ảo, hứng được trên màn và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, không hứng được trên màn và luôn lớn hơn vật.
Quan sát hình: So sánh kích thước ảnh của em bé qua gương phẳng so với em bé.
Ảnh của em bé qua gương lớn hơn em bé.
Ảnh của em bé qua gương nhỏ hơn em bé.
Ảnh của em bé qua gương bằng em bé.
Ảnh của em bé qua gương to hơn nếu em bé ở gần và ngược lại.
Ảnh của vật qua gương phẳng có đặc điểm gì?
Là ảnh ảo, không hứng được trên màn.
Là ảnh thật, hứng được trên màn.
Là ảnh ảo, hứng được trên màn.
Là ảnh thật, không hứng được trên màn.
Độ lớn của ảnh của vật qua gương phẳng có kích thước như thế nào với vật?
Bằng vật.
Lớn hơn vật.
Nhỏ hơn vật.
Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Có mấy cách dựng ảnh của một vật qua gương phẳng?
5.
3.
4.
2.
Trong các tiệm cắt tóc người ta thường bố trí hai cái gương: một cái treo trước mặt người cắt tóc và một cái treo hơi cao ở phía sau lưng ghế người ngồi. Việc làm này có mục đích gì?
Làm cho tiệm cắt tóc thêm đẹp.
Làm cho người đi cắt tóc có thể nhìn thấy ảnh của mình cả phía trước lẫn sau.
Làm cho tiệm cắt tóc sáng hơn.
Làm cho người cắt tóc cảm thấy thoải mái hơn.
Hình vẽ cho mũi tên AB và ảnh A'B' của nó qua một gương phẳng. Ảnh của mũi tên AB qua gương phẳng được xác định theo cách nào?
Dựa vào định luật khúc xạ ánh sáng.
Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng.
Dựa vào tính chất ảnh của vật qua gương phẳng.
Dựa vào tính chất ảnh của vật qua kính.
Tại sao chữ AMBULANCE trên đầu xe cứu thương lại được viết ngược từ phải sang trái?
A. Để trang trí cho đẹp.
B. Vì đây là xe của nước ngoài.
C. Vì để người lái xe nhìn thấy từ đúng trong gương chiếu hậu của họ và nhường đường cho xe qua trước.
D. Cả ba đáp án đều sai.
