Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ THỂ DỤC THỂ THAO
Nguồn gốc cơ bản của Thể dục thể thao là gì?
Trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người
Trong quá trình lao động và sản xuất
Phục vụ cho cuộc sống tương lai và đặc biệt cho thế hệ trẻ
Phục vụ cho quá trình đấu tranh di xâm chiếm lãnh thổ
Trong thời kỳ Phong kiến ở Việt Nam, Môn Võ được giảng dạy ở đâu?
Trong quân đội và trong các trường học
Trong các trường học
Trong quân đội
Võ học sở hoặc Giảng đường Võ
Trong Nhà nước Quân chủ Việt Nam, các môn thể thao thường được tập luyện là gì?
Môn bắn cung - nỏ, đá cầu, trò chơi với quả cầu
Vật, võ, đua thuyền
Môn vật, võ, đua thuyền, bắn cung - nỏ, đá cầu và trò chơi với quả cầu
Vật, võ và trò chơi với quả cầu
Nhà Thể dục Trung ương thuộc Bộ Thanh niên thành lập vào năm 1946 nhằm mục đích gì?
Tăng cường sức khỏe
Tăng bổ sức khỏe toàn dân, cải tạo nòi giống Việt Nam
Phát triển các môn thể thao dân tộc
Để toàn dân có thể tham gia tập luyện Thể thao
Dựa vào kiến thức đã học, vậy theo em TDTT có tất cả bao nhiêu chức năng?
8 chức năng
7 chức năng
5 chức năng
6 chức năng
Chức năng giáo dưỡng trang bị cho thế hệ trẻ những năng lực nào?
Kỹ năng, tố chất thể lực và tri thức chuyên môn
Kỹ năng, kỹ xảo vận động
Kỹ năng, kỹ xảo vận động và tri thức chuyên môn
Kỹ năng, kỹ xảo vận động và các tố chất thể lực
Câu nói “Hoạt động thể dục thể thao giúp tăng năng suất lao động” thuộc chức năng nào của TDTT?
Chức năng thực dụng
Chức năng thẩm mỹ
Chức năng giáo dục
Chức năng định chuẩn mực
Ý nghĩa của chức năng định chuẩn mực trong thể dục thể thao là gì?
Nhằm đánh giá trình độ chuẩn bị thể lực, trình độ hoàn thiện thể chất
Nhằm đánh giá trình độ hoàn thiện thể chất
Nhằm đánh giá trình độ tài nghệ thể thao
Nhằm đánh giá trình độ tài nghệ thể thao, chuẩn bị thể lực, hoàn thiện thể chất
Lĩnh vực nào trong thể thao giúp mở rộng giới hạn, khả năng thể lực của con người?
Thể thao thành tích cao
Thể thao phong trào
Thể thao nghiệp dư
Tất cả đáp án đều sai
Thể dục thể thao giúp con người phục hồi sức khỏe về thể chất và tinh thần là đúng hay sai?
Đúng
Không xác định
Sai
Đúng một phần
Thể dục thể thao giúp con người hồi phục được những chức năng nào?
Chỉ chức năng xã hội
Tinh thần
Thể chất
Tinh thần và thể chất
Chức năng thẩm mỹ giúp người tập cải thiện những điều gì dưới đây?
Tăng chiều cao, cân nặng.
Phát triển thể chất cân đối, tư thế đi đứng đẹp.
Phát triển thể chất cân đối, tư thế đi đứng đẹp, tác phong nhanh nhẹn.
Tư thế đứng đẹp và tác phong nhanh nhẹn.
Chức năng thông tin đã giúp điều gì cho mục đích phát triển xã hội văn minh?
Tuyên truyền và chuyển giao những tri thức về thể dục thể thao, mở rộng quan hệ ngoại giao giữa con người với con người, giữa các cộng đồng với nhau.
Kết nối mọi người trong xã hội.
Mở rộng quan hệ ngoại giao giữa con người với con người, giữa các cộng đồng với nhau.
Tuyên truyền và chuyển giao những tri thức về thể dục thể thao.
Em hiểu Giáo dục thể chất là gì?
Là dạng hoạt động văn hóa thể chất mang tính đặc biệt; là hoạt động văn hóa xã hội; là phương tiện và phương pháp hiệu quả củng cố sức khỏe va hoàn thiện xã hội.
GDTC là một hình thức giáo dục nhằm trang bị kỹ năng kỹ xảo vận động và những tri thức chuyên môn (giáo dưỡng), phát triển tố chất thể lực, tăng cường sức khoẻ.
Là bộ phận của nền văn hóa xã hội, một loại hình hoạt động mà phương tiện cơ bản là các bài tập thể lực nhằm tăng cường thể chất cho con người, nâng cao thành tích thể thao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hóa và giáo dục con người phát triển toàn diện.
Là các bài tập thể lực nhằm tăng cường thể chất cho con người, nâng cao thành tích thể thao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hóa và giáo dục con người phát triển toàn diện.
Quá trình trang bị kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản, cần thiết cho cuộc sống và những tri thức chuyên môn được gọi là gì?
Giáo dưỡng thể chất.
Giáo dục các tố chất thể lực.
Giáo dục nhân cách.
Giáo dục trí tuệ .
Kỹ năng vận động là gì?
Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập một cách chính xác.
Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập vẫn còn 1 số sai sót nhỏ.
Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập thuần thục trọng mọi tình huống.
Là khả năng thực hiện các kỹ thuật một cách khéo léo nhất.
Kỹ xảo vận động là gì?
Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập một cách chính xác.
Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập vẫn còn 1 số sai sót nhỏ.
Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập thuần thục trọng mọi tình huống.
Là khả năng thực hiện các kỹ thuật bài tập một cách dễ dàng và khéo léo nhất.
Các tố chất nào dưới đây là tố chất thể lực trong giáo dục thể chất?
Sức nhanh, sức mạnh.
Sức nhanh, sức mạnh, sức bền.
Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo.
Sức bền, sức mạnh.
Trong các tố chất thể lực. “Sức nhanh, sức mạnh” thì tố chất nào là quan trọng nhất trong giáo dục thể chất?
Sức mạnh.
Sức nhanh.
Sức nhanh quan trọng hơn sức mạnh.
Cả ba đáp án đều sai .
Mối quan hệ giữa quá trình “Dạy học động tác” và “Phát triển các tố chất thể lực” là gì?
Hai yếu tố này là tiền đề của nhau.
Hai yếu tố này không có liên quan tới nhau.
Hai yếu tố thuộc hai quá trình song song với nhau.
Cả ba đáp án trên đều sai.
Trong hệ thống giáo dục, nội dung đặc trưng của giáo dục thể chất được gắn liền với điều gì?
Trí dục, đức dục.
Trí dục, đức dục và mỹ dục.
Trí dục, đức dục, mỹ dục và giáo dục lao động.
Giáo dục lao động và trí dục.
Giáo dục thể chất có bao nhiêu nhiệm vụ?
5
4
3
6
“Củng cố và tăng cường sức khoẻ, phát triển toàn diện cân đối hình thái chức năng cơ thể, phát triển tố chất vận động và khả năng hoạt động thể lực của con người” là nhiệm vụ nào trong giáo dục thể chất?
Giáo dưỡng thể chất.
Giáo dục thể chất theo nghĩa hẹp.
Hình thành nhân cách..
Hình thành đạo đức và trí tuệ.
Để quá trình giáo dưỡng thể chất đạt hiệu quả cao thì người hướng dẫn tập luyện thể dục thể thao và người tập cần chú ý những yếu tố nào?
Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi, vào kinh nghiệm vận động mà con người đã tiếp thu được, vào năng khiếu cá nhân, vào đặc điểm của hoạt động và nhiều nhân tố khác.
Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi, vào kinh nghiệm vận động mà con người đã tiếp thu được.
Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi và vào đặc điểm của hoạt động.
Chú ý vào năng khiếu cá nhân, vào đặc điểm của hoạt động và nhiều nhân tố khác.
Tri thức chuyên môn trong giáo dục thể chất là gì?
Lịch sử các môn thể thao.
Lịch sử các môn thể thao, luật thi đấu, hệ thống các kỹ thuật bài tập và phương pháp tập luyện.
Hệ thống các kỹ thuật bài tập và phương pháp tập luyện.
Luật thi đấu, hệ thống các kỹ thuật bài tập.
Tại sao cần trang bị tri thức chuyên môn cho người tập?
Vì đây là tiền đề cho việc tập luyện thể dục thể thao đạt hiệu quả cao.
Vì đây là nội dung học bắt buộc của các môn thể thao.
Giúp việc học các kỹ thuật bài tập nhanh hơn.
Giúp cho người tập thích nghi nhanh hơn với các bài tập Thể dục Thể thao.
Cơ sở đầu tiên để người tập hoàn thiện tốt các kỹ năng, kỹ xảo vận động là gì?
Nền tảng thể lực toàn diện.
Sức nhanh, sức mạnh tốt.
Sức bền tốt.
Sức mạnh và bền tốt.
Yếu tố nào có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp thu và hoàn thiện kỹ xảo vận động?
Sức nhanh, sức mạnh, sức bền.
Sự phát triển các tố chất vận động.
Năng lực phối hợp vận động, mềm dẻo.
Năng lực phối hợp giữa sức bền và sức mạnh.
Hai bạn sinh viên nữ A và B có cùng tuổi, cùng kinh nghiệm vận động, cùng tập một môn thể thao, tại sao bạn A lại tập nhanh và tốt hơn bạn B?
Do năng khiếu cá nhân.
Do bạn B không thích tập.
Do năng khiếu cá nhân và bạn B không thích tập.
Do bạn A giỏi về kỹ năng hơn bạn B.
Nói : “Giáo dục thể chất giúp hoàn thiện nhân cách” là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nói “Giáo dục thể chất chỉ giúp phát triển thể chất” là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phương pháp nào được sử dụng phổ biến trong giáo dục thể chất giúp giáo dục đạo đức cho người tập?
Thuyết trình
Vấn đáp
Làm gương
Phân tích
Nói: “Phát triển thể chất là quá trình tăng lên về kích thước cơ thể” là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Sự phát triển thể chất chịu ảnh hưởng bởi bao nhiêu yếu tố?
6
3
2
4
Thể chất con người gồm những yếu tố nào?
Thể hình.
Các chức năng của cơ thể.
Thể hình, các chứng năng của cơ thể.
Thể hình, thần thái và chức năng của cơ thể.
Sự phát triển của GDTC diễn ta dưới sự ảnh hưởng của các nhân tố nào?
Bẩm sinh di truyền - Giáo dục.
Môi trường - Giáo dục - Bẩm sinh di truyền.
Môi trường - Giáo dục.
Bẩm sinh di chuyền.
Yếu tố nào là yếu tố tiền đề cho sự phát triển thể chất?
Bẩm sinh, di truyền.
Môi trường.
Giáo dục.
Bẩm sinh, giáo dục và môi trường .
Tại sao trong giáo dục thể chất các bạn nam thường tập khối lượng nặng và tập tốt hơn các bạn nữ?
Vì các bạn nam thích tập.
Tuân theo quy luật về giới tính.
Vì các bạn nam khỏe hơn các bạn nữ.
Vì các bạn nam muốn thể hiện bản thân.
Trong quá trình tuyển chọn vận động viên cho các Đội tuyển thành tích cao của thành phố, huấn luyện viên thường xem xét yếu tố nào đầu tiên?
Tố chất thể lực.
Kỹ thuật, chiến thuật.
Bẩm sinh, di truyền.
Kết quả qua các bài test.
Làm các công việc lao động chân tay (Làm ruộng, công nhân, bê vác…) tác động tới sự phát triển thể chất như thế nào?
Không có tác động.
Tác động 1 cách tự phát.
Tác động 1 cách chủ động.
Tác động đến sự phát triển cảu các cơ.
Xu hướng và tốc độ phát triển thể chất của con người phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bẩm sinh, di truyền.
Điều kiện sống, lao động, nghỉ ngơi, giáo dục thể chất.
Giáo dục thể chất.
Bẩm sinh, di truyền, điều kiện sống và giáo dục thể chất .
Nói: “Quá trình lao động chân tay điều khiển sự phát triển thể chất một cách có chủ đích” là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi muốn phát triển Sức bền một cách có chủ đích, điều cần làm là gì?
Tăng khối lượng, cường độ bài tập.
Tăng số lượng bài tập.
Tăng cường độ bài tập và số lượng bài tập.
Chạy với khối lượng vận động lớn.
Bạn A bị gù lưng do ngồi học sai tư thế, mẹ bạn A muốn cho con đi học Bóng Rổ để khắc phục điều này. Theo bạn đi học Bóng rổ có thể khắc phục được đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dưới tác động của GDTC ta có thể tạo được những phẩm chất mới mà bẩm sinh di truyền không để lại?
Khả năng chịu đựng và làm việc trong trạng thái mất trọng lượng trong không gian và chịu đựng áp suất cao.
Khả năng làm việc trong công việc.
Chịu áp suốt cao.
Khả năng chịu đựng và làm việc trong trạng thái mất trọng lượng trong không gian và chịu đựng áp suất thấp.
Yếu tố nào khiến thể chất con người phát triển lệch lạc, không cân đối?
Tập luyện sai cách, môi trường xã hội.
Lao động nặng.
Tập luyện sai cách.
Ý thưc và trách nhiệm của bản thân.
Chiều cao của con người được chi phối bởi yếu tố nào nhiều nhất?
Tập luyện.
Dinh dưỡng.
Bẩm sinh, di truyền.
Tính chất các bài tập .
Nhân tố nào có thể khắc phục, sửa chữa được những lệch lạc về thể chất do lao động hoặc những hoạt động sống khác gây nên?
Gia đình.
Giáo dục thể chất.
Môi trường
Môi trường sống và xã hội tác động.
Nhân tố nào tác động chủ động tích cực đến sự phát triển thể chất của con người?
Giáo dục.
Dinh dưỡng.
Môi trường.
Gia đình và xã hội.
Muốn có cân hình cân đối, đẹp thì cần phát triển những yếu tố nào?
Giáo dục, môi trường.
Di truyền, dinh dưỡng.
Dinh dưỡng.
Thể chất và nhân cách.
Chương 2: VỆ SINH TẬP LUYỆN
Câu 1: Tác dụng của vệ sinh thể dục thể thao đối với người tập là gì?
Giúp cho người tập hình thành lối sống lành mạnh, biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động TDTT quần chúng.
Giúp cho người tập hình thành lối sống lành mạnh.
Giúp cho người tập biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường
Giúp cho người tập biết cách áp dụng những yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất.
Câu 2: Các yếu tố của yêu cầu về chế độ sinh hoạt trong vệ sinh TDTT là gì?
Chế độ ăn, chế độ uống.
Chế độ ngủ, chế độ tắm.
Chế độ ăn, uống, ngủ và tắm.
Chế độ ngủ, ăn và tắm.
Câu 3: Theo bạn sau khi ăn no xong ta không nên tập TDTT ngay, vi sao?
Máu từ cơ quan nội tạng (gan, thận, dạ dày, ruột, tụy tạng...) sẽ dồn đến cơ quan vận động làm ảnh hưởng đến dạ dày và cơ quan tiêu hoá như ức chế quá trình tiêu hoá, sự tiết dịch tiêu hoá bị rối loạn. Dạ dày đầy thức ăn mà vận động thì sẽ gây cảm giác đau tức khó chịu đồng thời lại đẩy cơ hoành lên cao làm cản trở hô hấp tuần hoàn.
Khi tập các trung tâm vận động và hô hấp ức chế mạnh gây hưng phấn trung tâm ăn uống.Trong khi vận động thần kinh giao cảm ức chế nên cũng gây ức chế chức năng tiêu hoá.
Vì khi vận động sự cung cấp máu cho các cơ được giảm cường nên số lượng máu tới cơ quan tiêu hoá giảm .Vì thế mà sự tiết dịch tiêu hoá tăng đi và khi ăn no máu tập trung vào các cơ quan vận động nên vận động không tốt.
Máu từ cơ quan nội tạng (gan, thận, dạ dày, ruột, tụy tạng...) sẽ dồn đến cơ quan vận động làm ảnh hưởng đến dạ dày và cơ quan tiêu hoá như hưng phấn quá trình tiêu hoá, sự tiết dịch tiêu hoá bị rối loạn.
Câu 4: Sau khi ăn no người tập cần nghỉ khoảng bao nhiêu thời gian để đảm bảo tập luyện hiệu quả?
60 phút đến 90 phút
30 phút đến 60 phút
120 phút đến 150 phút
150 phút đến 200 phút
Câu 5: Trước khi tập luyện người tập nên sử dụng những loại thức ăn có đặc điểm như thế nào?
Thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, khối lượng nhỏ, dễ tiêu, chứa nhiều carbonhydrate, phốt pho, vitamin C.
Thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao và ít carbonhydrate.
Thức ăn có khối lượng nhỏ, dễ tiêu.
Thức ăn có nhiều chất béo với khối lượng lớn và dễ tiêu.
Câu 6: Nên cung cấp hợp chất nước gì cho VĐV khi tham gia tập luyện?
Nước lọc.
Nước có chứa chất kích thích.
Nước đường và muối.
Nước có gas.
Câu 7: Muốn tránh hiện tượng “Chuột rút”, người tập nên sử dụng loại nước uống nào?
Nước tăng lực.
Nước muối.
Nước lọc tinh khiết.
Nước có gas.
Câu 8: Nói cơ thể người chiếm 60% -70% là nước, vậy nguồn nước đó được cung cấp từ đâu?
85% lượng nước đó được cung cấp bởi thức ăn và nước uống, số còn lại 15% cơ thể nhận được từ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể.
100% lượng nước đó được cung cấp từ nước uống, sữa, thức ăn, rau củ quả.
50% lượng nước đó được cung cấp bởi thức ăn và nước uống, 50% cơ thể nhận được từ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể.
90% lượng nước đó đươc cung cấp bởi thức ăn và nước uốn, số còn lại cơ thể nhận được từ phản ứng hóa học trong cơ thể.
Câu 9: Theo em trong tập luyện TDTT nếu uống quá nhiều nước thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cơ thể?
Tăng tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối.
Rối loạn cân bằng các ion điện giải, làm cho cơ thể rất mệt nhọc, tập luyện khó khăn.
Tăng tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối và làm rối loạn cân bằng các ion điện giải, làm cho cơ thể rất mệt nhọc, tập luyện khó khăn.
Làm giảm tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối và làm cân bằng các ion điện giải.
Câu 10: Khi ngủ có ít tế bào thần kinh vỏ não vẫn thức và “ cảnh giác” cho toàn bộ cơ thể nghỉ ngơi đó được gọi là……..
Điểm bảo vệ
Điểm nghỉ ngơi
Điểm cảnh giác
Điểm ức chế
Câu 11: Ý nghĩa của việc ngủ đối với người tập TDTT là gì?
Phục hồi các chức năng sinh lý các cơ quan trong cơ thể người tập.
Giúp tăng sức nhanh, sức mạnh cho người tập.
Không có ảnh hưởng đến người tập.
Không có ảnh hưởng đến người tập.
Câu 12: Cách để có một giấc ngủ ngon là gì?
Đi ngủ đúng giờ, ngủ ở nơi yên tĩnh thoáng mát, trước khi đi ngủ nên lao động tập luyện nặng, nên ăn no, mặc nhiều quần áo trong khi ngủ.
Phòng ngủ nên để nhiều lọ hoa cây cảnh. Tư thế ngủ nên nằm thoải mái, không nên nằm co quắp, nên nằm nghiêng nhiều trang bên trái, không nên để tay lên ngực vì ảnh hưởng đến hoạt động của tim.
Đi ngủ đúng giờ, cắt đứt luồng suy nghĩ ham mê. Ngủ ở nơi yên tĩnh thoáng mát, trước khi đi ngủ không nên lao động tập luyện nặng, không nên ăn no và không mặc nhiều quần áo trong khi ngủ.
Ngủ ở nơi có tiếng ồn và trước khi đi ngủ không nên lao động tập luyện nặng, không nên ăn no và không mặc nhiều quần áo trong khi ngủ.
Câu 13: Tác dụng của việc tắm đối với người tập sau khi tập luyện TDTT là gì?
Giúp cho cơ thể sạch sẽ có trạng thái thoải mái.
Giúp cho cơ thể sạch sẽ có trạng thái thoải mái và nhanh chóng hồi phục.
Không có tác dụng đến việc tập luyện TDTT.
Giúp cho cơ thể thư giãn sau buổi tập nặng .
Câu 14: Bạn A vừa tập luyện xong, có rất nhiều mồ hôi và cảm thấy khó chịu nên bạn A đã đi tắm với nước lạnh ngay. Theo em hành động này là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Câu 15: Biểu hiện nào dưới đây khi có thì người tập ngay lập tức phải dừng tắm hoặc không nên đi tắm?
Có cảm giác sợ lạnh, sợ nước và nổi da gà.
Mệt mỏi, buồn ngủ.
Mệt mỏi, đói.
Đói, mệt mỏi, sợ nươc và buồn ngủ.
Câu 16: Muốn cơ thể người tập phát triển tốt, muốn nâng cao thể lực và thành tích thể thao thì người tập luyện phải tiến hành rèn luyện thân thể theo mấy nguyên tắc?
4 Nguyên tắc (tăng tiến, thường xuyên liên tục, huấn luyện toàn diện và đối xử cá biệt).
3 Nguyên tắc (tăng tiến, thường xuyên liên tục và huấn luyện toàn diện).
2 Nguyên tắc (tăng tiến và thường xuyên liên tục).
1 Nguyên tắc ( tăng tiến)
Câu 17: Nguyên tắc tăng tiến là gì?
Phải tập nặng - khó ngay từ đầu để người tập có thể đạt được thành tích cao trong thi đấu.
Phải tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ thời gian ngắn đến thời gian dài.
Phải tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ thời gian ngắn đến thời gian dài, nâng cao dần cường độ vận động và khối lượng vận động.
Phải tập nặng đến nhẹ, từ cao đến thấp, từ khó đến dễ và từ thời gian dài đến thời gian ngắn.
Câu 18: Tác dụng của nguyên tắc tăng tiến đối với người tập luyện TDTT là gì?
Giúp cơ thể thích ứng dần với hoàn cảnh vận động.
Giúp người tập không bị sợ việc tập luyện TDTT.
Giúp cơ thể thích ứng dần với hoàn cảnh vận động và không bị sợ việc tâp luyện TDTT.
Giúp cho cơ thể thích ứng với hoàn cảnh vận động một cách nhanh nhất có thế và không thấy sợ việc tập luyện TDTT.
Câu 19: Theo em kế hoạch tập luyện tuần nào dưới đây được xây dựng tuân thủ nguyên tắc tăng tiến?
Thứ 2: Chạy bền 10 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 3 km.
Thứ 2: Chạy bền 3 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 10 km.
Thứ 2: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 4: Chạy bền 10 km; Thứ 6: Chạy bền 3 km.
Thứ 2: Chạy tốc độ 800m x 5 lần; Thứ 4: Chạy bền 9 km; Thứ 6: Chạy bền 2 km.
Câu 20: Theo em mục đích của nguyên tắc thường xuyên liên tục là gì?
Tạo sự thích nghi cho các cơ quan chức năng cơ thể.
Củng cố phản xạ có điều kiện, loại bỏ những động tác thừa, tiết kiệm được năng lượng trong hoạt động và hiệu quả hoạt động cao. Tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập thì cần phải tập lại từ đầu.
Giúp tăng sức bền cho người tập và củng cố phản xạ không điều kiện.
Tạo sự thích nghi cho các cơ quan trong cơ thể và tiêu tốn năn lượng lượng trong mọi hoạt động.
Câu 21: Cách thức tập nào dưới đây tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục?
Tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
Tập luyện thường xuyên hàng ngày, tập luyện liên tục trong nhiều tháng, nhiều năm và suốt đời.
Tập từ khó đến dễ, từ phức tạp đến đơn giản và tập luyện gián đoạn trong nhiều tháng.
Tập thường xuyên hàng tuần, tập từ phức tạp đến đơn giản và từ dễ đến khó.
Câu 22: Mẹ bạn A đăng ký cho con đi học thêm câu lạc bộ Bóng rổ ở trung tâm văn hóa Huyện, tuy nhiên bạn A có lịch học thêm văn hóa rất nhiều nên mỗi tuần bạn A chỉ có thể đi tập 1 buổi ở câu lạc bộ Bóng rổ. Theo bạn, nếu tập luyện như vậy thì bạn A có tập hiệu quả không và vì sao?
Có hiệu quả vì bạn A đã tuân thủ nguyên tắc tăng tiến.
Không hiệu quả vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục trong tập luyện.
Không hiệu quả vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc trực quan.
Có hiệu quả vì bạn A tuân thủ theo nguyên tắc tập thường xuyên.
Câu 23: Mùa hè đến, bố bạn B đưa bạn B đến đăng ký học ở câu lạc bộ Võ ở trường, bố bạn B có xin với Thầy cho bạn B tập Võ 3 tháng hè, sau đó con bận học thêm văn hóa nên sẽ không tham gia tập nữa. Thầy giáo đã từ chối nhận bạn B vào lớp, lý do vì sao?
Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục.
Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc tự giác, tích cực.
Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc trực quan.
Bạn B đi tập Võ tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục.
Câu 24: Một vận động viên tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập lại từ đầu sẽ dẫn đến kết quả nào?.
Đạt được thành tích tốt trong thi đấu.
Thành tích giảm hẳn, những nỗ lực khi tập luyện bù lại sẽ phá hoại sức khoẻ và đó là hoạt động phản thể thao.
Có được thể lực và kỹ thuật tốt.
Đạt được thành tích không tốt trong thi đấu, có được thể lực và sức khỏe tốt.
Câu 25: Nhằm củng cố phản xạ có điều kiện trong tập luyện TDTT, người tập cần tuân thủ nguyên tắc nào?
Nguyên tắc thường xuyên, liên tục
Nguyên tắc tự giác tích cực
Nguyên tắc trực quan
Nguyên tắc tăng tiến
Câu 26: Để tuân thủ nguyên tắc huấn luyện toàn diện, cần phát triển mấy tố chất thể lực?
3
6
5
4
Câu 27: Để phát triển người tập TDTT toàn diện, cần phát triển những tố chất thể lực nào?
Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo.
Sức nhanh, sức mạnh và sức bền.
Mềm dẻo, khéo léo.
Sức nhanh, mạnh và khéo léo.
Câu 28: Tác dụng của nguyên tắc huấn luyện toàn diện đối với người tập TDTT là gì?
Giúp người tập yêu thích tập luyện.
Giúp người tập có sự tăng tiến từ từ về trình độ tập luyện
Nâng cao sức lực, sự nhanh nhẹn bền bỉ và khéo léo, tăng cường phẩm chất ý chí người tập làm cho cơ thể thích nghi dễ dàng mau chóng với hoàn cảnh thiên nhiên và thi đấu.
Tập làm cho cơ thể thích nghi dễ dàng mau chóng với hoàn cảnh thiên nhiên và thi đấu.
Câu 29: Có mấy loại sức nhanh trong TDTT?
2
3
4
5
Câu 30: Sức nhanh trong TDTT là những loại nào?
Sức nhanh phản ứng vận động và sức nhanh đơn thuần.
Sức nhanh đơn giản và sức nha.nh phức tạp.
Sức nhanh tốc độ và bền
Sức nhanh phản ứng vận động và sức nhanh phức tạp.
Câu 31: Sức mạnh trong TDTT là gì?
Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản nào đó bằng sự căng cơ.
Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản.
Sức mạnh là khả năng thực hiện một động tác trong thời gian ngắn nhất.
Sức nhanh là khả năng thực hiện một động tác trong thời gian dài nhất có thể.
Câu 32: Dựa vào đặc điểm của từng môn thể thao sức mạnh được chia ra làm bao nhiêu loại?
3
4
2
5
Câu 33: Sức mạnh cao nhất mà VĐV có thể thực hiện khi cơ co tối đa và theo ý muốn là loại sức mạnh gì?
Sức mạnh đơn thuần
Sức mạnh bền
Sức mạnh tối đa
Sức mạnh tốc độ
Câu 34: Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh tối đa?
Đua thuyền
Võ thuật
Cử tạ
Đạp xe
Câu 35: Khả năng sinh ra một lực lớn trong thời gian ngắn trong TDTT là loại sức mạnh nào?
Sức mạnh nhanh
Sức mạnh bền
Sức mạnh tối đa
Sức mạnh tốc độ
Câu 36: Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh nhanh?
Chạy Marathon
Nhảy cao
Đạp xe
Đua thuyền
Câu 37: Sức mạnh bền mô tả năng lực gì của người tập TDTT?
Năng lực khắc phục lực cản lớn nhất.
Năng lực tốc độ.
Năng lực khắc phục lực cản và chống lại mệt mỏi khi hoạt động trong thời gian ngắn.
Năng lực chống lại mệt mỏi của VĐV khi hoạt động kéo dài.
Câu 38: Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh bền?
Môn ném lao
Nhảy xa
Đẩy tạ
Bóng đá
Câu 39: Năng lực hoạt động lâu dài trong TDTT là tố chất thể lực nào?
Sức mạnh
Mềm dẻo
Sức nhanh
Sức bền
Câu 40: Tác dụng của sức bền đối với người tập là gì?
Duy trì thời gian dài khả năng hoạt động của con người và năng cao sức đề kháng cao của cơ thể đối với mệt mỏi.
Tăng cường thể lực và sức đề kháng.
Giúp tăng tốc độ cho người tập.
Nâng cao sức đề kháng và tăng cường thể lực cho người tập.
Câu 41: Có mấy loại sức bền trong TDTT?
2
3
4
5
Câu 42: Khả năng của con người hoàn thành một công việc có cường độ nhất định trong một thời gian dài từ vài chục đến hàng giờ là loại sức bền nào?
Sức bền chuyên môn
Sức bền chung
Sức bền tĩnh
Sức bền nhanh
Câu 43: Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền chung?
Chạy Marathon
Võ thuật
Chạy 100m
Bơi lội
Câu 44: Sức bền tốc độ là gì?
Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng thời gian dài nhất.
Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian ngắn.
Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng khoảng thời gian ngắn nhất.
Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian dài.
Câu 45: Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền tốc độ?
Cử tạ
Chạy 400m
Nhảy cao
Chạy 3000m vượt chướng ngại vật
Câu 46: Khả năng duy trì gắng sức tĩnh liên tục và kéo dài là sức bền gì?
Sức bền tốc độ
Sức mạnh bền
Sức bền tĩnh
Sức mạnh tốc độ
Câu 47: Tố chất mềm dẻo phụ thuộc vào năng lực của người tập?
Ý chí, tinh thần.
Khả năng xử lý các tình huống trong quá trình tập luyện.
Trình độ tập luyện.
Độ co giãn của dây chằng và độ linh hoạt các khớp.
Câu 48: Khả năng của con người thực hiện những động tác phối hợp phức tạp và khả năng hình thành những hoạt động mới phù hợp với những yêu cầu xuất hiện bất ngờ do thay đổi của môi trường là tố chất thể lực nào?
Sức bền
Mềm dẻo
Khéo léo
Sức mạnh
Câu 49: Muốn lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập, cần phải căn cứ vào những yếu tố nào?
Sức khoẻ, tuổi tác, giới tính, điều kiện cơ sở vật chất, trình độ huấn luyện
Tuổi tác, giới tính..
Trình độ huấn luyện.
Điều kiện cơ sở vật chất và môi trường tập luyện.
Câu 50: Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra theo dõi sức khỏe khi tập và thi đấu để đưa ra bài tập phù hợp với sức khoẻ và trình độ huấn luyện của từng người?
Huấn luyện viên.
Gia đình.
Người tập.
Trung tâm chăm sóc sức khỏe.
Câu 51: Tùy vào sức khoẻ, tuỳ tuổi tác giới tính, tuỳ điều kiện, tuỳ trình độ huấn luyện để dùng và lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập là nguyên tắc nào trong tập luyện thể dục thể thao?
Nguyên tắc thích hợp.
Nguyên tắc thường xuyên.
Nguyên tắc hệ thống.
Nguyên tắc đối xử cá biệt.
Câu 52: Cấu trúc của một buổi tập được chia làm bao nhiêu phần?
2 phần
3 phần
4 phần
5 phần
Câu 53: Tại sao trong khởi động cần tăng dần từ nhẹ đến nặng lượng vận động tập luyện?
Giúp đạt được thành tích cao trong thi đấu.
Giúp tăng sức nhanh.
Giúp cho cơ thể khi hoạt động phát huy khả năng cao nhất và phòng tránh các chấn thương xảy ra.
Giúp cho cơ thể khi hoạt động tránh được các chấn tương và tăng sức mạnh cho cơ thể.
Câu 54: Có các loại khởi động nào?
Khởi động kỹ thuật và chiến thuật.
Khởi động chung và chuyên môn.
Khởi động kỹ thuật, chiến thuật và tâm lý.
Khởi động nhanh và mạnh.
Câu 55: Khởi động chung có tính chất gì?
Hoạt động cục bộ.
Làm linh hoạt các khớp và nóng cơ.
Làm nóng cơ thể.
Hoạt động toàn thân.
Câu 56: Các phần nào trên cơ thể cần được chú ý tới khi khởi động chung?
Vùng cột sống thắt lưng..
Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều
Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều, vùng cột sống thắt lưng.
Tất cả các bộ phận trong cơ thể.
Câu 57: Ý nghĩa của khởi động chuyên môn trong tập luyện thể dục thể thao là gì?
Giúp làm nóng các cơ, khớp.
Nhằm giúp người tập có thành tích cao.
Nhằm gây tình trạng hưng phấn ở các phần của hệ thống vận động liên quan đến nội dung chính của buổi tập giúp người tập hoàn thành tốt mục tiêu của buổi tập.
Thực hiện các động tác nâng cao và khó.
Câu 58: Nếu khởi động không đúng sẽ gây ra hậu quả gì?
Khởi động quá nhẹ thì cơ thể chưa thích ứng với vận động nặng, khởi động quá mức thì cơ thể chóng mệt mỏi như thế đều không có lợi cho sức khỏe và thành tích.
Dễ xảy ra chấn thương.
Dễ xảy ra chấn thương và không đạt thành tích cao trong tập luyện.
Là cho cho các khớp không linh hoạt và các cơ không được làm nóng .
Câu 59: Thời gian khởi động thông thường khoảng bao nhiêu phút?
15 phút đến 30 phút.
10 phút đến 30 phút.
20 phút đến 30 phút.
50 phút đến 60 phút.
Câu 60: Biểu hiện của người tập chứng minh quá trình đã đạt hiệu quả cao?
Ra mồ hôi nhiều.
Bắt đầu có mồ hôi.
Da mặt chuyển màu đỏ ửng.
Mệt mỏi và ra mồ hôi nhiều.
Câu 61: Huấn luyện kỹ thuật, huấn luyện chiến thuật, huấn luyện phát triển các tố chất, giáo dục đạo đức và tư tưởng là những nội dung chính của phần nào trong cấu trúc của một buổi tập.
Phần chuẩn bị (Khởi động).
Phần cơ bản (Trọng động).
Phần kết thúc (Hồi tĩnh) .
Phần chuẩn bị (Khởi động) và phần cơ bản (Trọng động).
Câu 62: Mức độ tác động của bài tập tác động đến người tập bởi các yếu tố nào?
Cường độ vận động, thời gian nghỉ.
Tố chất thể lực và kỹ thuật bài tập.
Cường độ vận động và khối lượng vận động.
Khối lượng vận động và thời gian thực hiện.
Câu 63: Tỷ lệ thời gian giữa các giai đoạn vận động và nghỉ ngơi trong một buổi tập được gọi là gì?
Mật động vận động.
Cường độ vận động.
Khối lượng vận động.
Thời gian nghỉ giải lao.
Câu 64: Lượng vận động có mức độ …………… sẽ mang lại hiệu quả tốt cho người tập?
Vượt quá sức chịu đựng của người tập.
Phù hợp với sức chịu đựng của người tập.
Nhẹ hơn sức chịu đựng của người tập.
Không phù hơp với sức chịu đựng của người tập.
Câu 65: Câu nói: “Cần tập bài tập sức bền trước khi tập bài tập tốc độ trong một buổi tập” là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Câu 66: Đối với người tập nữ, trong những ngày hành kinh cần tuân thủ điều nào dưới đây khi tập luyện TDTT?
Ngừng hẳn tập luyện.
Không nhất thiết phải ngừng hẳn tập luyện TDTT nhưng phải tránh tập luyện nặng như chạy, nhảy nhiều và kiêng bơi lội dưới nước.
Tập luyện bình thường với cường độ lớn.
Không nhất thiết phải ngừng hẳn tập luyện TDTT nhưng phải tập luyện bình thường với cường độ lớn.
Câu 67: Giúp cho cơ thể nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen... hồi phục lại hệ thống thần kinh về trạng thái cân bằng, dập tắt các mệt mỏi trong quá trình tập luyện gây nên là phần nào trong buổi tập?
Phần cơ bản.
Phần kết thúc.
Phần chuẩn bị.
Phần Chuẩn vị và kết thúc.
Câu 68: Đặc điểm chung của các bài tập phần kết thúc là gì?
Các bài tập có khối lượng lớn và cường độ vận động lớn.
Các bài tập có khối lượng nhỏ và cường độ vận động trung bình.
Các bài tập có khối lượng lớn và cường độ vận động trung bình.
Bài tập là các động tác nhẹ nhàng mang tính chất thả lỏng như đi bộ, chơi các trò chơi thể thao nhẹ nhàng, xoa bóp,...
Câu 69: Mục đích của phần kết thúc trong một buổi tập là gì?
Giúp người tập hưng phấn để tập luyện.
Giúp người tập tăng cường các tố chất thể lực
Giúp cho người tập giảm dần khối lượng dự trữ như ATP, CP glycogen.
Giúp cho cơ thể người tập nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen....
Câu 70: Tại sao sau khi kết thúc buổi tập ta phải tiến hành thúc đẩy quá trình hồi phục bằng các biện pháp : vật lý trị liệu, y sinh học như xoa bóp bằng tay, bằng máy móc dụng cụ, tắm hơi, tắm nước ấm, ăn đủ chất dinh dưỡng và có thời gian ngủ đảm bảo tốt?
Giúp người tập tăng sức bền cho cơ thể.
Giúp người tập giải trí.
Giúp người tập có đủ sức khoẻ đảm bảo cho khối lượng bài tập mới ngày hôm sau.
Giúp cho người tập giảm dần khối lượng dự trữ như ATP, CP glycogen.
Chương 3: CHẤN THƯƠNG TRONG HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO
Câu 1: Chấn thương trong TDTT là gì?
Chấn thương trong TDTT là những mệt mỏi của người tập khi tham gia tập luyện TDTT.
Chấn thương trong TDTT là những tổn thương về thực thể và chức năng do tập luyện và thi đấu TDTT.
Quan sát cảm giác cơ thể để điều chỉnh nhịp độ
Chấn thương trong TDTT là những tổn thương hệ vận động trong cơ thể.
Câu 2: Nguyên nhân nào chiếm chủ yếu từ 30% - 60% các ca chấn thương trong TDTT?
Các bài tập không đảm bảo theo các nguyên tắc tập luyện.
Do khởi động không không kỹ trước khi tập luyện
Do các thiếu sót trong việc tổ chức tập luyện và thi đấu.
Do sai lầm trong phương pháp giảng dạy của huấn luyện viên hoặc giáo viên.
Câu 3: Các tác nhân bên ngoài gây ra chấn thương trong TDTT là gì?
Do tuân thủ những yêu cầu về y tế và doo khởi động không kỹ và các bài tập không đảm bảo theo các nguyên tắc tập luyện.
Do đảm bảo yêu cầu về điều kiện khí hậu và điều kiện vệ sinh; Do các hành vi đúng đắn của bản thân vận động viên. Do không tuân thủ những yêu cầu về y tế; Do khởi động không kỹ.
Do sai lầm trong phương pháp giảng dạy của huấn luyện viên hoặc giáo viên; Các bài tập không đảm bảo theo các nguyên tắc tập luyện; Do các thiếu sót trong việc tổ chức tập luyện và thi đấu; Do không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về vật chất, kỹ thuật trong tập luyện.
Do không khởi động kỹ làm linh hoạt các khớp và làm nóng hệ vận động trước khi tập luyện.
Câu 4: Các tác nhân bên trong gây ra chấn thương trong TDTT là gì?
Người tập mệt mỏi, mệt mỏi quá độ; Người tập đi tập lại sau 1 thời gian dài nghỉ tập; Cấu trúc giải phẫu của người tập không phù hợp với kỹ thuật bài tập.
Người tập không khởi động kỹ trước khi tập luyện.
Do không đảm bảo yêu cầu về điều kiện khí hậu và điều kiện vệ sinh.
Các bài tập không đảm bảo theo các nguyên tắc tập luyện.
Câu 5: Khi người tập mệt mỏi quá độ sẽ dẫn tới điều gì khiến họ dễ bị chấn thương?
Không tập trung vào quá trình tập luyện..
Rối loạn về khả năng định hình trong không gian và sự giảm sút của các phản ứng bảo vệ và sức tập trung chú ý của vận động viên.
Các lực cơ giảm, tốc độ phản xạ chậm.
Các cơ bị thả lỏng và giảm sút các phản ứng bảo vệ của vận động viên.
Câu 6: Nghỉ tập thời gian dài sau đó tập luyện trở lại sẽ dẫn tới điều gì dễ gây chấn thương cho người tập?
Các chức năng trong cơ thể thường giảm sút, lực cơ giảm, tốc độ phản xạ chậm.
Mất đi cảm giác về không gian và thời gian.
Lực cơ bị giảm và tốc độ phản xạ chậm.
Các khớp không được linh hoạt.
Câu 7: Nguyên nhân của chấn thương riêng biệt mang tính nghề nghiệp là gì?
Do người tập không khởi động kỹ trước khi tập luyện.
Do người tập không tuân thủ các quy tắc an toàn trong tập luyện.
Do cấu trúc giải phẫu của cơ thể không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
Do khả năng chịu đựng khối lượng vận động lớn của vận động viên.
Câu 8: Dựa vào đâu để phân loại chấn thương trong tập luyện TDTT ?
Dựa vào thực thể tổn thương và thời gian tổn thương, vị trí chấn thương.
Dựa vào mức độ tổn thương, ảnh hưởng của chúng đến kế hoạch huấn luyện thi đấu và vị trí các bộ phận bị tổn thương.
Dựa vào mức độ tổn thương, ảnh hưởng của chúng đến kế hoạch huấn luyện thi đấu và vị trí các bộ phận bị tổn thương và vào thực thể tổn thương và thời gian tổn thương, vị trí chấn thương.
Dựa vào mức độ tổn thương, ảnh hưởng của chúng đến kế hoạch huấn luyện thi đấu và vị trí các bộ phận bị tổn thương và vào thực thể tổn thương và thời gian tổn thương, vị trí chấn thương.
Câu 9: Căn cứ vào thực thể tổn thương, người ta chia chấn thương thành 2 loại là gì?
Tổn thương phần cứng và mềm.
Tổn thương bên trong và ngoài.
Tổn thương cơ và xương.
Tổn thương dây chằng và các cơ.
Câu 10: Căn cứ vào thời gian tổn thương, người ta chia chấn thương thành 2 loại là gì?
Giai đoạn đầu và sau
Giai đoạn cấp tính và trung tính.
Giai đoạn cấp tính và hồi phục.
Giai đoạn đầu và trung bình.
Câu 11: Phản ứng của giai đoạn cấp tính sau khi bị chấn thương là gì?
Đau mỏi vùng bị chấn thương.
Xuất hiện các phản ứng như sưng, nóng, đỏ đau ở vùng chấn thương.
Vùng chấn thương đã bắt đầu phục hồi.
Vùng chấn thương đã bắt đầu phục hồi.
Câu 12: Giai đoạn hồi phục của chấn thương thường diễn ra ở thời gian nào sau chấn thương?
Sau 24h.
Sau 36h.
Sau 48h.
Sau 12h.
Câu 13: Căn cứ vào mức độ tổn thương và ảnh hưởng của chúng đến kế hoạch huấn luyện thi đấu người ta chia chấn thương thành những loại nào?
Loại nhỏ và lớn.
Loại bình thường và cấp tính.
Loại nhẹ và nặng.
Loại nhẹ, loại trung bình và loại nặng.
Câu 14: Đặc điểm của chấn thương loại nhẹ là gì?
Ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng sức khoẻ của vận động viên.
Là những chấn thương gây nên những biến đổi nhỏ trong cơ thể.
Không làm ảnh hưởng đến kế hoạch huấn luyện, không gây nên những rối loạn lớn trong cơ thể, không làm mất đi năng lực vận động.
Làm hạn chế một phần hoăc hoàn toàn quá trình di chuyển của vận động viên.
Câu 15: Những chấn thương gây nên những biến đổi nhỏ trong cơ thể đồng thời làm mất tạm thời năng lực vận động và năng lực hoạt động thể thao thuộc loại chấn thương nào?
Loại nhẹ.
Loại trung bình.
Loại nặng.
Loại cấp tính.
Câu 16: Những chấn thương gây nên những biến đổi lớn trong cơ thể, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng sức khoẻ của vận động viên thuộc loại chấn thương nào?
Loại nặng.
Loại nhẹ.
Loại trung bình.
Loại cấp tính.
Câu 17: Căn cứ vào vị trí chấn thương người ta chia chấn thương thành các loại nào?
Chấn thương kín và hở.
Chấn thương trên và dưới.
Chấn thương trong và ngoài.
Chấn thương nặng và nhẹ.
Câu 18: Vùng bị thương, da vẫn còn nguyên vẹn không có miệng vết thương thông với bên ngoài thì được gọi là?
Chấn thương hở.
Chấn thương bên trong.
Chấn thương phần cứng.
Chấn thương kín.
Câu 19: Chấn thương da, chấn thương cơ- gân cơ, chấn thương khớp, xương, sụn và thần kinh mạch máu được gọi là chấn thương gì?
Chân thương bên trong ( nội thương).
Chấn thương ngoài ( ngoại thương).
Chấn thương phần bụng.
Chấn thương hở.
Câu 20: Căn cứ vị trí các bộ phận bị chấn thương người ta chia chấn thương thành các loại nào?
Chấn thương ngoài, chấn thương trong và chấn thương bụng
Chấn thương ngoài và trong.
Chấn thương bụng và ngực.
Chấn thương phần cứng và mềm.
Câu 21: Các cơ chế gây ra chấn thương trong TDTT là gì?
Do sự va đập và chủ yếu là do vận động viên bị ngã xuống đất, xuống sàn, xuống nước... hoặc do đối phương gây ra hay do va đập với dụng cụ tập luyện; Do hoạt động vượt quá biên độ cho phép.
Theo cơ chế kéo căng hay đè nén do vận động viên phải di chuyển vật nặng.
Do vận động viên bị ngã xuống đất, xuống sàn, xuống nước... hoặc do đối phương gây ra hay do va đập với dụng cụ tập luyện.
Do không khởi động kỹ trước khi tập luyện và áp dụng các bài tập khó so với khả năng của cơ thể.
Câu 22: Nguyên nhân dẫn tới người tập vận động vượt quá biên độ cho phép dẫn đến chấn thương là gì?
Do người tập gấp duỗi đột ngột và mạnh ở khớp; do người tập phải di chuyển vật nặng (nâng tạ, nâng đồng đội hoặc đối thủ khi tập luyện và thi đấu).
Do người tập không khởi động kỹ các khớp và làm nóng các cơ.
Do người tập thiếu sự tập trung trong tập luyện.
Do người tập không tập trung thực hiện động tác khi tham gia tập luyện.
Câu 23: Phương pháp nào không phải dùng để phòng tránh chấn thương trong những phương pháp dưới đây?
Sắp xếp hợp lý quá trình giảng dạy và thi đấu, khi sắp xếp huấn luyện viên cần căn cứ vào tuổi giới tính, tình trạng sức khỏe, trình độ kỹ thuật của VĐV để sắp xếp nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp.
Kiểm tra sức khỏe thường xuyên, chẩn đoán, điều trị các loại chấn thương và các bệnh thông thường, xác định loại trừ các yếu tố nguy cơ gây ra chấn thương.
Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày.
Chú ý đến độ tuổi giới tính, tình trạng sức khỏe, trình độ kỹ thuật của VĐV để sắp xếp nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp.
Câu 34: Người hướng dẫn tập luyện TDTT cần căn cứ những điều gì của người tập để đưa ra bài tập, chương trình học hợp lý không dẫn đến chấn thương cho người tập?
Tình trạng sức khỏe, trình độ kỹ thuật của người tập.
Tuổi, giới tính của người tập.
Tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, trình độ kỹ thuật của người tập.
Căn cứ vào số năm tập luyện và trình độ chuyên môn của người tập.
Câu 25: Đề phòng tránh chấn thương, người tập cần hiểu rõ những điều gì?
Ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác phòng ngừa chấn thương, các nguyên nhân gây ra chấn thương trong môn thể thao chuyên sâu của mình và các phương pháp phòng ngừa, bảo hiểm và tự bảo hiểm.
Luôn nghe theo sự chỉ đạo của huấn luyện viên.
Cách ăn uống, ngủ nghi, tắm và sinh hoạt hợp lý.
Biết được nguyên nhân gây ra chấn thương để phòng tránh khi tập luyện.
Câu 26: Để phòng tránh chấn thương, người tập cần hiểu rõ mối quan hệ giữa các nội dung trong huấn luyện, đó là những nội dung nào?
Kỹ thuật và thể lực.
Kỹ thuật, chiến thuật, tố chất thể lực, đạo đức.
Kỹ thuật và chiến thuật.
Đạo đức, trí tuệ và nghị lực .
Câu 27: Phương pháp nào dưới đây là phương pháp để phòng tránh chấn thương?
Để bụng rỗng khi tham gia tập luyện TDTT.
Luôn uống 2L – 3L nước mỗi ngày.
Thực hiện tốt các chế độ ăn, uống, ngủ và nghỉ hằng ngày.
Khởi động tốt trước khi tham gia các buổi tập luyện và thi đấu.
Câu 28: Nguyên tắc huấn luyện nào cần đặc biệt tuân thủ để phòng tránh chấn thương?
Nguyên tắc tăng tiến.
Nguyên tắc trực quan.
Nguyên tắc tự giác, tích cực.
Nguyên tắc tập từ khó đến dễ.
Câu 29: Nhằm phòng tránh chấn thương cho người tập, người cán bộ phụ trách về y học thể thao có nhiệm vụ gì?
Kiểm tra sức khỏe thường xuyên và kê đơn những loại thuốc có tác dụng kích thích cơ.
Chữa trị cho người tập khi gặp chấn thương.
Tìm hiểu những nguyên nhân gây ra chấn thương trong quá trình tập luyện.
Kiểm tra sức khỏe thường xuyên, chẩn đoán, xác định loại trừ các yếu tố nguy cơ gây ra chấn thương cho người tập.
Câu 30: Để buổi tập đạt hiệu quả cao nhất, phòng tránh được chấn thương cho người tập, người hướng dẫn tập luyện cần đến lớp trước để làm gì?
Điểm danh người tập.
Chuẩn bị, kiểm tra sân bãi, dụng cụ.
Đôn đốc công tác dọn vệ sinh sân tập.
Chuẩn bị tâm lý trước để sẵn sàng đi vào huấn luyện.
