Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 11mins
Nhận định đúng/sai: "Lãnh đạo là người có khả năng tập trung nhân lực"
Đúng
Sai
Nhận định đúng/sai: "Khả năng lãnh đạo là khả năng thu phục nhân tâm"
Đúng
Sai
Nhận định đúng/sai: "Để gây ảnh hưởng với cấp dưới, người lãnh đạo chỉ cần thưởng cho những nỗ lực của họ"
Đúng
Sai
Nhận định đúng/sai: "Để gây ảnh hưởng với cấp dưới, người lãnh đạo chỉ cần tạo điều kiện giúp họ thỏa mãn các mong muốn cá nhân qua việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp"
Đúng
Sai
Nhận định đúng/sai: "Lãnh đạo là hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc vì mục tiêu của tổ chức"
Đúng
Sai
Nhận định đúng/sai: "Nhiệm vụ quan trọng của người lãnh đạo là duy trì sự ổn định trong tổ chức"
Đúng
Sai
Nhận định đúng/sai: "Mục tiêu của lãnh đạo trong tổ chức là hiệu quả, đổi mới và thích ứng"
Đúng
Sai
Nhận định đúng/sai: "Nhiệm vụ của người lãnh đạo là lập kế hoạch chi tiết và kiểm soát công việc của nhân viên trong tổ chức"
Đúng
Sai
Nhận định đúng/sai: "Người lãnh đạo có nhiệm vụ khởi xướng quá trình thay đổi của tổ chức"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Mục tiêu của lãnh đạo trong tổ chức là hiệu quả, nề nếp và ổn định"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Lãnh đạo đạt được mục tiêu thông qua hệ thống chính sách, mệnh lệnh và yêu cầu công việc"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Hiệu quả của hoạt động lãnh đạo đo lường bằng thái độ của cấp dưới với người lãnh đạo"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Hiệu quả của hoạt động lãnh đạo đo lường bằng lợi nhuận, doanh số và năng suất"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Chỉ cần có tố chất lãnh đạo bẩm sinh là có thể trở thành một người lãnh đạo hiệu quả"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Kỹ năng của người lãnh đạo là tự nhiên bẩm sinh có, không cần phải rèn luyện và học tập"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Trong tổ chức để sinh ra hiện tượng hỗn loạn là nhược điểm của phong cách lãnh đạo dân chủ"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Không khí làm việc thân thiện, khai thác được sáng kiến của nhiều người là ưu điểm của phong cách lãnh đạo độc đoán, chuyên quyền"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến người khác nên chỉ cần hiểu mình, hiểu người là lãnh đạo thành công"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Phong cách lãnh đạo độc đoán là phong cách phù hợp với nhân viên ưa chống đối"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Phong cách lãnh đạo độc đoán là phong cách phù hợp với nhân viên thích tự chủ"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Phong cách lãnh đạo dân chủ là phong cách phù hợp với những nhân viên có tinh thần hợp tác"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Phong cách lãnh đạo dân chủ là phong cách phù hợp với tình huống đòi hỏi hành động khẩn trương, kịp thời"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Phong cách lãnh đạo phân cấp (tự do) là phong cách phù hợp với tình huống có bất đồng trong tập thể"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Phong cách lãnh đạo kiểu chỉ huy là phong cách phù hợp với nhân viên mới"
Đúng
Sai
Lãnh đạo là người có khả năng:
Tập trung nhân lực
Đạt được mục tiêu thông qua người khác
Thu phục nhân tâm
Các phương án đều đúng
Nhiệm vụ của người lãnh đạo là:
Động viên nhân viên
Khởi xướng quá trình đổi mới doanh nghiệp
Các phương án đều đúng
Đưa ra định hướng phát triển doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, hoạt động lãnh đạo có vai trò nào sau đây:
Định hướng, dẫn dắt
Thiết kế cơ cấu phù hợp
Tạo giá trị văn hóa doanh nghiệp
Các phương án đều đúng
Hiệu quả lãnh đạo đo lường bằng tiêu chí:
Năng suất
Doanh số
Lợi nhuận
Các phương án đều đúng
Người lãnh đạo cần có các tố chất nào sau đây, ngoại trừ:
Can đảm
Kiềm chế
Đàm phán
Cống bằng
Những tố chất tích cực cần có của người lãnh đạo bao gồm:
Chính trực
Tự chủ
Công tâm
Các phương án đều đúng
Để trở thành người lãnh đạo hiệu quả, cần có các tố chất sau, ngoại trừ:
Khả năng trực giác
Khả năng thuyết trình
Khả năng tự hiểu mình
Khả năng nhìn xa trông rộng
Hiệu quả của hoạt động lãnh đạo đo lường bằng thái độ của cấp dưới với người lãnh đạo qua tiêu chí nào sau đây:
Sự thỏa mãn trong công việc
Cam kết gắn bó với doanh nghiệp
Sự thoải mái về tinh thần
Các phương án đều đúng
Phong cách lãnh đạo tiếp cận theo quyền lực là:
Phong cách độc đoán, chuyên quyền
Phong cách dân chủ
Phong cách phân cấp
Các phương án đều đúng
Phong cách lãnh đạo tiếp cận theo quyền lực bao gồm các phong cách sau, ngoại trừ:
Phong cách độc đoán, chuyên quyền
Phong cách dân chủ
Phong cách tập trung vào kết quả công việc
Phong cách phân cấp
Phong cách lãnh đạo tiếp cận theo tình huống là:
Phong cách chỉ huy
Phong cách hỗ trợ
Phong cách phân quyền
Các phương án đều đúng
Phong cách lãnh đạo tiếp cận theo tình huống bao gồm các phong cách sau, ngoại trừ:
Phong cách hỗ trợ
Phong cách phân cấp
Phong cách phân quyền
Phong cách chỉ huy
Phong cách lãnh đạo độc đoán, chuyên quyền có đặc điểm:
Mang tính mệnh lệnh cao
Hạn chế sự chủ động sáng tạo của nhân viên
Hiệu quả công việc cao khi có mặt lãnh đạo
Các phương án đều đúng
Khai thác được sáng kiến của nhân viên trong doanh nghiệp là ưu điểm của phong cách lãnh đạo nào sau đây:
Phong cách độc đoán, chuyên quyền
Phong cách dân chủ và phong cách phân cấp
Phong cách phân cấp
Phong cách chỉ huy
Trong doanh nghiệp dễ sinh ra hiện tượng hỗn loạn, vô tổ chức là nhược điểm của phong cách lãnh đạo nào sau đây:
Phong cách dân chủ
Phong cách phân quyền
Phong cách độc đoán, chuyên quyền
Phong cách chỉ huy
Hạn chế sự chủ động sáng tạo của nhân viên là nhược điểm của phong cách lãnh đạo nào sau đây:
Phong cách dân chủ
Phong cách độc đoán, chuyên quyền
Phong cách hỗ trợ
Phong cách phân cấp
Giải quyết vấn đề nhanh là ưu điểm của phong cách lãnh đạo nào sau đây:
Phong cách dân chủ
Phong cách phân cấp
Phong cách kèm cặp
Phong cách độc đoán, chuyên quyền
Giải quyết vấn đề tốn kém nhiều thời gian là nhược điểm của phong cách lãnh đạo nào sau đây:
Phong cách dân chủ
Phong cách phân cấp
Phong cách độc đoán, chuyên quyền
Phong cách chỉ huy
Hướng dẫn nhân viên hoàn thành công việc, kiểm tra chặt chẽ hoạt động của nhân viên và tự mình đưa ra hầu hết quyết định là đặc điểm của phong cách lãnh đạo nào sau đây:
Phong cách phân cấp
Phong cách chỉ huy
Phong cách độc đoán, chuyên quyền
Phong cách dân chủ
Người lãnh đạo liên tục đưa ra những định hướng, cung cấp thêm kiến thức và kỹ năng buộc nhân viên cùng tham gia công việc là đặc điểm của phong cách lãnh đạo nào sau đây:
Phong cách phân cấp
Phong cách chỉ huy
Phong cách kèm cặp
Phong cách dân chủ
Nhận định sau đúng/sai: “Nhà lãnh đạo phải là người luôn biểu lộ nghị lực tích cực”. Chọn phương án phù hợp:
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: “Nhà lãnh đạo là người hướng dẫn người khác thực hiện công việc”
Đúng
Sai
Hoạch định được hiểu là:
Quá trình xác định các mục tiêu của tổ chức
Quá trình chuẩn bị đối phó với sự thay đổi trong tương lai của tổ chức
Quá trình xác định những mục tiêu của tổ chức và phương thức tốt nhất để đạt được những mục tiêu đó
Quyết định làm cái gì theo hướng nào
Vai trò của hoạch định sẽ giúp cho tổ chức:
Thích nghi với biến động của môi trường
Phát huy được nỗ lực của các nhân viên
Thiết lập các tiêu chuẩn cho hoạt động kiểm tra
Các phương án đều đúng
Xác định mục tiêu là bước thứ mấy trong quy trình hoạch định của tổ chức
Bước thứ nhất
Bước thứ hai
Bước thứ ba
Bước thứ tư
Nhận diện cơ hội là bước thứ mấy trong quy trình hoạch định của tổ chức
Bước thứ nhất
Bước thứ hai
Bước thứ ba
Bước thứ tư
Nhận định sau đúng/sai: “Lựa chọn chiến lược là bước cuối cùng trong quy trình hoạch định của tổ chức”
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: “Xác định mục tiêu là bước đầu tiên và quan trọng trong quy trình hoạch định của tổ chức”
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Nguyên tắc SMART được sử dụng để nhận diện cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp"
Đúng
Sai
Tính cụ thể trong nguyên tắc SMART được hiểu là mục tiêu phải được cụ thể hóa bằng những con số
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Theo nguyên tắc SMART, tính khả thi có nghĩa là mục tiêu đảm bảo chắc chắn thực hiện được và có thách thức để cố gắng"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Phương pháp 5W1H2C5M là phương pháp định hướng công việc hiệu quả"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Phương pháp bàn đồ tư duy giúp cho người lãnh đạo sắp xếp được suy nghĩ để hoạch định hiệu quả"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Phương pháp 6 chiếc mũ tư duy là hướng mọi người cùng tập trung vào một vấn đề từ cùng một góc nhìn"
Đúng
Sai
Nguyên tắc SMART được sử dụng để giúp doanh nghiệp xác định:
Cơ hội kinh doanh
Đánh giá các phương án kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh
Các phương án đều đúng
Nguyên tắc SMART được sử dụng để giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu theo các tiêu chí:
Khả thi
Cụ thể
Đo lường được
Các phương án đều đúng
Các tiêu chí được sử dụng để đánh giá mục tiêu theo nguyên tắc SMART:
Thực tế, khả thi
Cụ thể, đo lường được
Có thời hạn
Các phương án đều đúng
Phương pháp 5W1H2C5M được sử dụng trong hoạch định để xác định:
Nội dung công việc
Cách thức thực hiện công việc
Phương pháp kiểm soát
Các phương án đều đúng
Xác định các nguồn lực (5M) để thực hiện công việc trong hoạch định không bao gồm:
Tài chính
Giá trị cốt lõi
Nhân lực
Phương pháp làm việc
Các phương pháp phát triển kỹ năng tư duy được người lãnh đạo sử dụng trong hoạch định hiệu quả là:
Sáu chiếc mũ tư duy
Phương pháp động não
Bản đồ tư duy
Các phương án đều đúng
Màu mũ được sử dụng trong kỹ thuật 6 chiếc mũ tư duy là các màu nào sau đây, ngoại trừ:
Màu trắng
Màu đỏ
Màu tím
Màu xanh lam
Ưu điểm của kỹ thuật 6 chiếc mũ tư duy trong hoạch định là:
Tiết kiệm thời gian
Phát huy sức mạnh tập thể
Loại trừ ảnh hưởng cá nhân
Các phương án đều đúng
Để đánh giá một vấn đề, tư duy theo chiếc mũ màu vàng sẽ tập trung vào:
Cơ hội, giá trị lợi ích
Dữ liệu, sự kiện khách quan
Trực giác và cảm xúc
Nguy cơ, khó khăn
Để đánh giá một vấn đề, tư duy theo chiếc mũ màu đen sẽ tập trung vào:
Phát triển ý tưởng, giải pháp
Nguy cơ, khó khăn
Tổ chức, điều khiển, kiểm soát
Dữ liệu, sự kiện khách quan
Để đánh giá một vấn đề, tư duy theo chiếc mũ màu xanh lá sẽ tập trung vào:
Nguy cơ, khó khăn
Cơ hội, giá trị lợi ích
Tổ chức, điều khiển, kiểm soát
Phát triển ý tưởng, giải pháp
Để đánh giá một vấn đề, tư duy theo chiếc mũ màu xanh lam sẽ tập trung vào:
Phát triển ý tưởng, giải pháp
Trực giác và cảm xúc
Tổ chức, điều khiển, kiểm soát
Cơ hội, giá trị lợi ích
Dựa vào những con số và sự thực khách quan là cách tư duy theo chiếc mũ nào trong kỹ thuật 6 chiếc mũ tư duy?
Màu xanh lam
Màu trắng
Màu đỏ
Màu xanh lá
Dựa vào việc phân tích những giá trị lợi ích và cơ hội là cách tư duy theo chiếc mũ màu nào trong kỹ thuật 6 chiếc mũ tư duy?
Màu vàng
Màu trắng
Màu đỏ
Màu xanh lam
Phát triển những ý tưởng sáng tạo và mới lạ là cách tư duy theo chiếc mũ màu nào trong kỹ thuật 6 chiếc mũ tư duy?
Màu trắng
Màu đỏ
Màu xanh lá
Màu xanh lam
Tập trung vào tổ chức, điều khiển và kiểm soát là cách tư duy theo chiếc mũ màu nào trong kỹ thuật 6 chiếc mũ tư duy?
Màu xanh lam
Màu xanh lá
Màu đỏ
Màu trắng
Phương pháp bản đồ tư duy có công dụng:
Lập kế hoạch
Giải quyết vấn đề
Trình bày hiệu quả
Các ý trên đều đúng
Trong doanh nghiệp, có một nhân viên của bộ phận sản xuất mong muốn được chuyển sang vị trí nhân viên bán hàng. Để tư vấn cho nhân viên đó có nên chuyển việc không, tư duy theo mũ màu vàng sẽ là:
Nhân viên chưa có kinh nghiệm bán hàng và khó cạnh tranh với các đồng nghiệp có chuyên môn về bán hàng
Thu thập thông tin về yêu cầu công việc và mức lương trung bình của nhân viên bán hàng
Hiểu rõ về đặc tính kỹ thuật của sản phẩm và có cách nhìn mới về kinh doanh
Các phương án đều đúng
Trong doanh nghiệp, có một nhân viên của bộ phận sản xuất mong muốn được chuyển sang vị trí nhân viên bán hàng. Để tư vấn cho nhân viên đó có nên chuyển việc không, tư duy theo mũ màu đỏ sẽ là:
Công việc mới sẽ có khả năng phát triển nghề nghiệp tốt hơn
Hiểu rõ về đặc tính kỹ thuật của sản phẩm và có cách nhìn mới về kinh doanh
Thu thập thông tin về yêu cầu công việc và mức lương trung bình của nhân viên bán hàng
Các phương án đều đúng
Dự án "Sản xuất rau an toàn" dự định phát triển chuỗi các cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại các khu đô thị. Để tư vấn có nên phát triển chuỗi cửa hàng không, tư duy theo mũ màu đen là:
Cảm nhận thấy người tiêu dùng có xu hướng quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn
Cần có thông tin khảo sát về nhu cầu tiêu dùng, chi phí đầu tư và lợi nhuận
Giá cao nên khó cạnh tranh trên thị trường
Nhu cầu thực tế cao và chưa được khai thác hết
Dự án "Sản xuất rau an toàn" dự định phát triển chuỗi các cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại các khu đô thị. Để tư vấn có nên phát triển chuỗi cửa hàng không, tư duy theo mũ màu đỏ là:
Cảm nhận thấy người tiêu dùng có xu hướng quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn
Nhu cầu thực tế cao và chưa được khai thác hết
Giá cao nên khó cạnh tranh trên thị trường
Cần có thông tin khảo sát về nhu cầu tiêu dùng, chi phí đầu tư và lợi nhuận
Dự án "Sản xuất rau an toàn" dự định phát triển chuỗi các cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại các khu đô thị. Để tư vấn có nên phát triển chuỗi cửa hàng không, tư duy theo mũ màu trắng là:
Cần có thông tin khảo sát về nhu cầu tiêu dùng, chi phí đầu tư và lợi nhuận
Quảng bá sản phẩm đa dạng bằng nhiều hình thức, nhấn mạnh sự khác biệt của sản phẩm tốt cho sức khỏe người tiêu dùng
Giá cao nên khó cạnh tranh trên thị trường
Cảm nhận thấy người tiêu dùng có xu hướng quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn
Dự án "Sản xuất rau an toàn" dự định phát triển chuỗi các cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại các khu đô thị. Để tư vấn có nên phát triển chuỗi cửa hàng không, tư duy theo mũ màu xanh lá là:
Cảm nhận thấy người tiêu dùng có xu hướng quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn
Quảng bá sản phẩm đa dạng bằng nhiều hình thức, nhấn mạnh sự khác biệt của sản phẩm tốt cho sức khỏe người tiêu dùng
Giá cao nên khó cạnh tranh trên thị trường
Nhu cầu thực tế cao và chưa được khai thác hết
Công ty đồ gia dụng của Nhật dự định phát triển thị trường tại Hà Nội. Để đưa ra quyết định, bằng trực giác họ tin rằng sẽ thành công vì văn hóa tiêu dùng có xu hướng hội nhập ngày càng cao. Đó là tư duy theo mũ màu nào sau đây:
Màu xanh lá
Màu xanh lam
Màu trắng
Màu đỏ
Công ty đồ gia dụng của Nhật dự định phát triển thị trường tại Hà Nội. Họ quyết định đầu tư vì thủ tục đầu tư thuận lợi và giá thuê địa điểm phù hợp. Tư duy theo mũ màu nào phù hợp nhất?
Màu đỏ
Màu vàng
Màu xanh lá
Màu trắng
Công ty đồ gia dụng của Nhật dự định phát triển thị trường tại Hà Nội. Họ quyết định đầu tư vì sẽ phát triển thị trường bằng cách quảng bá, thu hút khách hàng với sản phẩm đặc biệt và mới lạ. Tư duy theo mũ màu nào phù hợp nhất?
Màu xanh lam
Màu đỏ
Màu xanh lá
Màu trắng
Mục tiêu công ty là tăng doanh thu bán hàng lên 15 triệu USD trong năm tới. Mục tiêu này được đánh giá thuộc loại nào?
Cụ thể, đo lường được
Đo lường được và có thời hạn
Có thời hạn
Khả thi
Mục tiêu công ty là tăng doanh thu bán hàng. Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tăng doanh thu từng khu vực phụ trách từ 2 triệu USD lên 2,2 triệu USD trong năm, tức tăng 10%. Mục tiêu này được đánh giá thuộc loại nào?
Có thời hạn
Đo lường được
Cụ thể
Các phương án đều đúng
Nhận định sau đúng/sai: "Người lãnh đạo một tổ chức luôn có quyền lực nhất định đối với nhân viên của mình, trong khi đó người có quyền lực không nhất thiết phải là người lãnh đạo."
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Quyền hạn được trao cho người lãnh đạo để đạt được các mục tiêu của tổ chức, là quyền không được đưa ra quyết định."
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Quyết định của quyền hạn tham mưu chỉ mang tính tham khảo, không phải là quyết định cuối cùng"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Người sở hữu quyền hạn chức năng còn được gọi là người được ủy quyền trong phạm vi cho phép"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Quyền lực và quyền hạn của người lãnh đạo trong tổ chức không bắt buộc phải hợp pháp"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Quyền lực của người lãnh đạo trong tổ chức không bắt buộc phải hợp pháp"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Quyền hạn của người lãnh đạo trong tổ chức không bắt buộc phải hợp pháp"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Người lãnh đạo trao quyền có nghĩa là cho nhân viên sự tự do để thực hiện thành công những gì họ muốn làm"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Để trao quyền hiệu quả, người lãnh đạo chỉ cần xác định rõ mục tiêu và không cần cung cấp thêm thông tin."
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Việc ủy quyền cho nhân viên là nhân tố chính ảnh hưởng tới sự thành công của công việc"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Năng lực của cấp dưới sẽ được nâng cao khi được lãnh đạo ủy quyền"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Khi thực hiện ủy quyền, người lãnh đạo và cấp dưới cần có các quan điểm khác nhau về các giá trị mục tiêu, tầm nhìn của tổ chức"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Đặt mục tiêu cho việc xác định trách nhiệm, mức độ quyền hạn, và thời hạn là bước đầu tiên của quy trình uỷ quyền"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Giải thích sự cần thiết phải uỷ quyền và lý do chọn người để uỷ quyền là bước đầu tiên của quy trình uỷ quyền"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Trong tổ chức, người được uỷ quyền được phép ra quyết định và chịu trách nhiệm trong quyền hạn của mình"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Người lãnh đạo thực hiện uỷ quyền không cần phải tiến hành kiểm tra kết quả thực hiện công việc của người được uỷ quyền"
Đúng
Sai
Quyền lực của người lãnh đạo trong tổ chức được hiểu là:
Quyền hợp pháp ra quyết định
Quyền hợp pháp ra mệnh lệnh
Khả năng tác động đến người khác và kiểm soát được họ
Các phương án đều sai
Trong tổ chức, người lãnh đạo thường có các quyền hạn nào sau đây:
Quyền hạn chức năng
Quyền hạn tham mưu
Quyền hạn trực tuyến
Các phương án đều đúng
Người lãnh đạo thực hiện trao quyền sẽ có các lợi ích nào sau đây:
Nhiều công việc được thực hiện trong cùng một thời gian để hoàn thành mục tiêu
Nhân viên trưởng thành, chủ động trong công việc
Sử dụng được hết nguồn nhân lực
Các phương án đều đúng
Những biểu hiện trao quyền chưa tốt của người lãnh đạo trong tổ chức:
Công việc thường trễ hạn
Nhân viên sợ trách nhiệm
Phân công công việc không rõ ràng
Các phương án đều đúng
Người lãnh đạo có thể gia tăng quyền lực cá nhân bằng cách nào?
Đầu tư phát triển những kỹ năng then chốt
Nỗ lực hơn sự mong đợi của người khác
Củng cố những giá trị của tổ chức
Các phương án đều đúng
Người lãnh đạo có thể gia tăng quyền lực bằng cách nào?
Khởi xướng những ý tưởng mới
Mở rộng các lĩnh vực hoạt động
Mở rộng mạng lưới giao tiếp
Các phương án đều đúng
Để trao quyền hiệu quả, người lãnh đạo cần phải làm gì?
Xác định tầm nhìn và mục tiêu rõ ràng
Có các hình thức hỗ trợ cho người được trao quyền
Bồi dưỡng kinh nghiệm cá nhân cho người được trao quyền
Các phương án đều đúng
Trao quyền hiệu quả phụ thuộc vào các nhân tố nào sau đây?
Ý nghĩa công việc
Khả năng tự lực của người được trao quyền
Niềm tin
Các phương án đều đúng
Trao quyền hiệu quả phụ thuộc vào các nhân tố nào sau đây, ngoại trừ?
Ý nghĩa công việc
Niềm tin
Nhu cầu kiểm soát của người trao quyền
Khả năng tự lực của người được trao quyền
Nhận định sau đúng hay sai: "Động cơ trí hướng là động cơ xuất phát từ ước mơ, hoài bão bên trong con người"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: "Động cơ bên ngoài là động cơ xuất phát từ những điều kiện thúc đẩy dưới các dạng vật chất và tinh thần"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Động cơ là sự những mục tiêu thúc đẩy hành động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và tình cảm của họ."
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Một nhân viên có động cơ làm việc cao là một người năng động, chịu đầu tư sức lực và tinh thần để hoàn thành công việc của mình và đạt được chỉ tiêu đề ra"
Đúng
Sai
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: "Động lực làm việc là sự nỗ lực một cách …… của người lao động hướng tới việc đạt được mục tiêu của mình thông qua việc đạt được các mục tiêu của tổ chức".
Chủ đích
Tự nguyện
Bắt buộc
Sáng tạo
Động lực làm việc xuất hiện khi người lao động:
Có cơ hội được làm việc
Có lý do để làm việc
Có sức khỏe để làm việc
Có thời gian để thực hiện công việc
Nhận định sau đúng/sai: "Động lực làm việc là một trong các yếu tố quan trọng để tăng năng suất lao động cá nhân"
Đúng
Sai
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: "Động viên nhân viên làm việc là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà lãnh đạo nhằm tạo ra sự khát khao và …… cố gắng phấn đấu để đạt được …."
Tự nguyện cá nhân- mục tiêu cá nhân
Tự nguyện của người lao động- mục tiêu của tổ chức
Tự nguyện lao động- mục tiêu đã đề ra
Tự nguyện- mục tiêu
Nhận định sau đúng/sai: "Động viên nhân viên làm việc đúng sẽ tạo ra sự thay đổi tích cực trong thái độ và hành vi của nhân viên trên cơ sở có các mục tiêu của tổ chức được thực hiện"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Động viên nhân viên làm việc sẽ tạo ra sự gắn bó tự nguyện của nhân viên với tổ chức"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Động viên nhân viên sẽ tăng tính tự quản nhưng sẽ tăng chi phí quản lý"
Đúng
Sai
Hệ thống thứ bậc nhu cầu là lý thuyết về động lực của:
Abraham Maslow
Herzberg
J.S.Adams
Vroom
Thuyết hai nhóm yếu tố là lý thuyết về động lực của:
Abraham Maslow
Herzberg
J.S.Adams
Vroom
Thuyết công bằng là lý thuyết về động lực của:
Locke
Herzberg
J.S.Adams
Vroom
Thuyết sự tăng cường là lý thuyết về động lực của:
Locke
J.S.Adams
Vroom
B.F. Skinner
Theo lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow, thứ tự các cấp bậc nhu cầu từ thấp đến cao là:
Sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng và tự khẳng định
Sinh lý, xã hội, an toàn, tự khẳng định và tôn trọng
An toàn, sinh lý, xã hội, tự khẳng định và tôn trọng
Không câu nào đúng
Theo lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow, mong muốn được thỏa mãn điều kiện ăn, mặc, ở thuộc:
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu tự khẳng định
Theo lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow, mong muốn có được công việc ổn định, điều kiện làm việc an toàn thuộc:
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu tự khẳng định
Theo lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow, mong muốn có được mối quan hệ tốt với đồng nghiệp thuộc:
Nhu cầu tôn trọng
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu tự khẳng định
Theo lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow, mong muốn được chứng minh khả năng, năng lực của mình thuộc:
Nhu cầu tôn trọng
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu tự khẳng định
Đóng góp của lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow đối với quản trị tổ chức là chỉ ra tầm quan trọng của:
Phát hiện nhu cầu
Tạo cơ hội cho nhân viên ra quyết định
Tạo cơ hội cho nhân viên khẳng định mình
Thỏa mãn các nhu cầu để động viên nhân viên
Theo lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow, nhận định nào sau đây đúng:
Khi một nhu cầu được thỏa mãn thì nó không còn là yếu tố thúc đẩy nữa mà một nhu cầu khác sẽ nổi lên thay thế vị trí của nó.
Nhu cầu bậc thấp phải được thỏa mãn trước khi những nhu cầu bậc cao trở nên đủ mạnh để thôi thúc con người hành động
Có nhiều cách để thỏa mãn nhu cầu bậc cao hơn các nhu cầu bậc thấp
Các phương án đều đúng
Theo lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow, nhận định "Luôn có một số nhu cầu khác nhau tác động tới hành vi của con người tại bất kỳ thời điểm nào" là:
Đúng
Sai
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg, yếu tố duy trì bao gồm:
Sự thách thức của công việc
Trách nhiệm cá nhân
Điều kiện làm việc
Sự thừa nhận thành tích
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg, yếu tố duy trì bao gồm:
Sự thành đạt
Các chính sách của công ty
Sự thăng tiến
Trách nhiệm cá nhân
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg, yếu tố duy trì bao gồm:
Sự thừa nhận thành tích
Chất lượng quản lý
Sự thách thức của công việc
Sự thành đạt
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg, yếu tố duy trì không bao gồm:
Tiền lương tương ứng với chức vụ
Sự an toàn trong công việc
Mối quan hệ con người
Không có phương án nào đúng
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg, nhận định: "Đối với các yếu tố duy trì, nếu không được đáp ứng tốt thì sẽ tạo ra sự bất mãn cho người lao động, nhưng nếu được đáp ứng tốt thì chỉ ngăn ngừa được sự bất mãn chứ chưa chắc tạo ra sự thỏa mãn"
Đúng
Sai
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg, yếu tố nào sau đây không có tác dụng tạo động lực lao động:
Tiền lương tương ứng với chức vụ
Tiền thưởng
Trách nhiệm cá nhân
Không có phương án nào đúng
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, nguồn gốc của sự thỏa mãn của người lao động từ:
Nhu cầu cá nhân
Công việc
Yếu tố duy trì
Yếu tố thúc đẩy
Người lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ nào sau đây, ngoại trừ:
A. Trao quyền cho nhân viên
B. Cụ thể hóa mục tiêu thành các công việc cụ thể
C. Khởi xướng quá trình đổi mới tổ chức
D. Động viên nhân viên
