wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 7 – Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Trường phái “Tân cổ điển” ra đời trong bối cảnh việc chuyển biến mạnh mẽ từ:

a)

CNTB sang CNTB độc quyền ở các nước tư bản phát triển

b)

Cuộc cách mạng tư sản Anh

c)

Sự phát triển của CNTB

d)

Giai cấp tư sản đã nhận thức được rằng, muốn làm giàu phải bóc lột lao động

2.

Trường phái “Tân cổ điển” ra đời trong bối cảnh việc chuyển biến mạnh mẽ từ CNTB sang CNTB độc quyền ở các nước tư bản phát triển làm nảy sinh: “Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản ngày càng tăng. Việc chuyển biến mạnh mẽ từ CNTB sang CNTB độc quyền ở các nước tư bản phát triển làm nảy sinh các hiện tượng kinh tế – xã hội đòi hỏi phải có sự phân tích kinh tế mới.” Hệ quả nổi bật là:

a)

Các hiện tượng kinh tế – xã hội đòi hỏi phải có sự phân tích kinh tế mới

b)

Những thành tựu khoa học liên tục phát triển đã đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy những tư tưởng tiến bộ

c)

Lao động làm thuê của những người nghèo

d)

Khủng hoảng kinh tế

3.

Các nhà kinh tế thuộc trường phái Giới hạn thành Viên Áo cho rằng cái gì là đặc tính cụ thể của sản phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người:

a)

Ích lợi

b)

Năng suất

c)

Giá trị

d)

Lao động

4.

Theo học thuyết kinh tế “Ích lợi giới hạn” thành Viên Áo cho rằng: “Theo đà thỏa mãn nhu cầu, ích lợi có xu hướng như thế nào để cùng với sự tăng lên của sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu?”

a)

Giảm dần

b)

Tăng dần

c)

Bằng 0

d)

Không thay đổi

5.

Học thuyết kinh tế “Ích lợi giới hạn” thành Viên Áo cho rằng: “Để thỏa mãn nhu cầu có lợi ích nhỏ hơn sản phẩm trước là sản phẩm thứ mấy?”

a)

Sản phẩm sau

b)

Sản phẩm trước

c)

Sản phẩm thứ nhất

d)

Sản phẩm cuối cùng

6.

Các nhà kinh tế học Tân cổ điển cho rằng: “Với số lượng sản phẩm nhất định, thì sản phẩm nào là sản phẩm giới hạn?”

a)

Cuối cùng

b)

Đầu tiên

c)

Thứ nhất

d)

Trung bình

7.

Các nhà kinh tế học Tân cổ điển cho rằng: “Khi số lượng sản phẩm như thế nào thì tổng lợi ích tăng lên:”

a)

Tăng lên

b)

Giảm xuống

c)

Bằng 0

d)

Không thay đổi

8.

Các nhà kinh tế học Tân cổ điển cho rằng: “Nếu sản phẩm như thế nào mãi thì ‘Ích lợi giới hạn có thể dẫn tới 0’?”

a)

Tăng lên

b)

Giảm xuống

c)

Bằng 0

d)

Không thay đổi

9.

Theo Lý thuyết về giá trị giới hạn của trường phái “Giới hạn” thành Viên Áo: Khi sản phẩm tăng lên thì “giá trị giới hạn” sẽ như thế nào thì tổng giá trị giới hạn cũng giảm dần.

a)

Giảm dần

b)

Tăng lên

c)

Bằng 0

d)

Không thay đổi

10.

Theo A. Marshall: “Những khoản nào tư bên ngoài được sinh ra từ sự phát triển chung của công nghiệp và là kết quả của sự tích tụ.”

a)

Tiết kiệm

b)

Đầu tư

c)

Lợi nhuận

d)

Doanh thu

11.

Theo A. Marshall: “Tổ chức quản lý công nghiệp là việc sử dụng tốt nhất cái gì vào những công việc phù hợp với khả năng, năng khiếu và kiến thức của họ.”

a)

Người lao động

b)

Nhà khoa học

c)

Tầng lớp trí thức

d)

Giai cấp tư bản

12.

Theo A. Marshall những kiến thức nào có một giá cả cung ứng nhất định.

a)

Khoa học

b)

Hội họa

c)

Năng khiếu

d)

Năng khiếu, trí tuệ

13.

Khi nghiên cứu kinh tế thị trường A. Marshall cho rằng, một mặt trong điều kiện gì thì cung cầu phụ thuộc vào giá cả.

a)

Độc quyền không thuần túy

b)

Cạnh tranh hoàn toàn

c)

Kinh tế thị trường

d)

Độc quyền thuần túy

14.

A. Marshall đưa ra khái niệm “co giãn của cầu” để chỉ sự phụ thuộc của: “Do đó ông đưa ra khái niệm ‘co giãn của cầu’ để chỉ sự phụ thuộc của cầu vào mức giá cả. Ông viết mức, linh hoạt của cầu trên thị trường phụ thuộc vào tình trạng khối lượng của cầu tăng lên ở mức độ nhất định, khi giá cả hàng hóa này giảm xuống hoặc ngược lại, khối lượng cầu giảm xuống khi giá cả hàng hóa này tăng lên.” Nội dung phụ thuộc là:

a)

Cầu vào mức giá cả

b)

Cung vào mức giá cả

c)

Cung vào cầu

d)

Doanh thu vào giá cả

15.

Theo A. Marshall: “Những khoản tiết kiệm bên ngoài được sinh ra từ sự phát triển chung của công nghiệp và là kết quả của:”

a)

Sự tích tụ

b)

Sự tan rã

c)

Quá trình

d)

Phân phối

16.

Trường phái “Tân cổ điển” giữ vai trò thống trị ở các nước tư bản trong những năm: “Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản ngày càng tăng.” Giai đoạn đúng là:

a)

Cuối thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XIV

b)

Cuối thế kỷ XIX

c)

Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

d)

Giữa thế kỷ XX

17.

Trường phái Tân cổ điển giống trường phái Cổ điển ở điểm nào?

a)

Ủng hộ tự do cạnh tranh

b)

Tin tưởng chắc chắn vào cơ chế thị trường đảm bảo cho kinh tế phát triển

c)

Chống lại sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế

d)

Ủng hộ tự do cạnh tranh, tin tưởng vào cơ chế thị trường và chống lại sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế

18.

Đặc điểm riêng biệt của trường phái Tân cổ điển so với trường phái Cổ điển là gì?

a)

Dựa vào yếu tố tâm lý chủ quan để giải thích các hiện tượng, quá trình kinh tế

b)

Chuyển đối tượng nghiên cứu sang quan hệ lưu thông nhu cầu

c)

Nghiên cứu các đơn vị kinh tế riêng biệt (kinh tế vi mô)

d)

Kết hợp dựa vào yếu tố tâm lý chủ quan, chuyển đối tượng nghiên cứu sang quan hệ lưu thông nhu cầu và nghiên cứu các đơn vị kinh tế riêng biệt (kinh tế vi mô)

19.

Trường phái Tân cổ điển còn có đặc điểm gì?

a)

Đề cao vai trò kinh tế của nhà nước

b)

Muốn biến kinh tế chính trị thành kinh tế học và áp dụng rộng rãi toán học trong phân tích kinh tế

c)

Muốn phân tích quy luật vận động của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

Áp dụng rộng rãi toán học trong phân tích kinh tế

20.

Trường phái Tân cổ điển có nội dung nào sau đây?

a)

Giá trị - Lao động

b)

Giá trị - Giới hạn

c)

Giá trị - ba nhân tố sản xuất

d)

Giá trị xác lập

21.

Trường phái Thành Viên Áo có lý thuyết nào?

a)

Năng suất - giới hạn

b)

Người công nhân giới hạn

c)

Ích lợi - giới hạn và giá trị - giới hạn

d)

Giá trị - giới hạn

22.

Cơ sở lý thuyết của trường phái “Giới hạn” ở Mỹ là gì?

a)

Lý thuyết năng suất bất tương xứng của D. Ricardo

b)

Lý thuyết người công nhân giới hạn

c)

Lý thuyết ba nhân tố sản xuất của J. B. S

d)

Lý thuyết năng suất giới hạn của John Bates Clark

23.

Trường phái Tân cổ điển còn gọi là gì?

a)

Trường phái trọng cầu

b)

Trường phái trọng cung

c)

Trường phái giới hạn

d)

Kinh tế học chuẩn tắc

24.

Các nhà kinh tế học trường phái Tân cổ điển chuyển sự chú ý phân tích kinh tế sang lĩnh vực nào?

a)

Trao đổi

b)

Lưu thông

c)

Cung - cầu

d)

Trao đổi, lưu thông và cung - cầu

25.

Các nhà kinh tế học trường phái Tân cổ điển tích cực áp dụng điều gì?

a)

Vật lý vào phân tích các hiện tượng tự nhiên

b)

Toán học vào phân tích kinh tế

c)

Hóa học vào phân tích các hiện tượng

d)

Sử học vào phân tích các hiện tượng

26.

Trường phái Tân cổ điển phát triển ở những nước nào?

a)

Trường phái giới hạn thành Viên (Áo)

b)

Trường phái giới hạn ở Mỹ

c)

Trường phái Cambridge (Anh)

d)

Trường phái giới hạn thành Viên, ở Mỹ và Cambridge

27.

Theo lý thuyết “Ích lợi giới hạn” thành Viên Áo, ích lợi là đặc tính cụ thể của vật, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của ai?

a)

Nhà khoa học

b)

Con người

c)

Công nhân

d)

Địa chủ

28.

Theo Léon Walras, trong cơ cấu nền kinh tế thị trường có mấy loại thị trường?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Theo Léon Walras, trong cơ cấu nền kinh tế thị trường có các loại thị trường nào?

a)

Thị trường sản phẩm

b)

Thị trường tư bản

c)

Thị trường lao động

d)

Thị trường sản phẩm, tư bản và lao động

30.

Theo Léon Walras, thị trường sản phẩm là gì?

a)

Nơi mua bán hàng hóa

b)

Nơi giao dịch

c)

Nơi thuê mướn công nhân

d)

Nơi cho vay tư bản

31.

Theo Leon Walras: Thị trường tư bản là…

a)

Nơi mua bán hàng hóa

b)

Nơi giao dịch

c)

Nơi thuê mướn công nhân

d)

Nơi cho vay tư bản

32.

Theo Leon Walras: Thị trường lao động là…

a)

Nơi mua bán hàng hóa

b)

Nơi giao dịch

c)

Nơi thuê mướn công nhân

d)

Nơi cho vay tư bản

33.

Theo A. Marshall: "Các yếu tố sản xuất bao gồm…"

a)

Đất đai

b)

Lao động

c)

Tư bản

d)

Đất đai, lao động và tư bản

34.

Lý thuyết nào là lý thuyết nổi tiếng của A. Marshall:

a)

Lý thuyết về giá cả

b)

Lý thuyết về phân phối

c)

Lý thuyết về lao động

d)

Lý thuyết về nhân khẩu

35.

Khi nghiên cứu kinh tế thị trường A. Marshall cho rằng, một mặt trong điều kiện cạnh tranh hoàn toàn thì cung cầu phụ thuộc vào:

a)

Lao động

b)

Sản phẩm

c)

Giá cả

d)

Lãi suất

36.

Theo A. Marshall, trên thị trường giá cung và giá cầu luôn:

a)

Vận động

b)

Va chạm

c)

Loại trừ

d)

Vận động, va chạm và loại trừ

37.

Trường phái "Tân cổ điển" ra đời trong bối cảnh:

a)

Sự phát triển của CNTB làm gay gắt các mâu thuẫn vốn có, khủng hoảng kinh tế nổ ra thường xuyên

b)

Việc chuyển biến mạnh mẽ từ CNTB sang CNTB độc quyền ở các nước tư bản phát triển làm nảy sinh các hiện tượng kinh tế - xã hội mới cần được phân tích

c)

Cuộc cách mạng tư sản Anh đã tạo ra một tình hình chính trị mới, những thành tựu khoa học liên tục phát triển đã đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy những tư tưởng tiến bộ

d)

Giai cấp tư sản đã nhận thức được rằng, muốn làm giàu phải bóc lột lao động, lao động làm thuê của những người nghèo là nguồn gốc làm giàu vô tận của những người giàu

38.

Giá cả thị trường là kết quả của sự va chạm giá cả giữa người mua và người bán, giữa cung và cầu, sự va chạm này hình thành nên giá cả cân bằng. Đó là quan điểm của:

a)

J. B. Clark

b)

L. Walras

c)

A. Marshall

d)

Karl Menger

39.

Mục đích của lý thuyết giá trị giới hạn của trường phái "Tân cổ điển" nhằm giải thích vấn đề gì?

a)

Thúc đẩy tự do cạnh tranh

b)

Đề cao vai trò của nhà nước trong nền kinh tế

c)

Cơ sở ra đời và tồn tại của CNTB độc quyền

d)

Phát triển nền kinh tế cân bằng

40.

Theo lý thuyết năng suất giới hạn của Clark (Mỹ), khi một yếu tố đầu vào tăng lên còn các yếu tố đầu vào cần thiết khác không đổi thì năng suất tạo ra sản phẩm trong doanh nghiệp có xu hướng gì?

a)

Tăng lên

b)

Giảm xuống

c)

Không tăng, không giảm

d)

Cân bằng

41.

Các học thuyết kinh tế của trường phái Tân cổ điển ra đời nhằm mục đích gì?

a)

Bảo vệ giai cấp tư sản

b)

Bảo vệ giai cấp lao động

c)

Bảo vệ chủ nghĩa tư bản

d)

Bảo vệ chủ nghĩa xã hội

42.

Trường phái Tân cổ điển muốn biến kinh tế chính trị thành:

a)

Khoa học kinh tế thuần túy

b)

Khoa học kinh tế vĩ mô

c)

Khoa học kinh tế chính trị

d)

Khoa học kinh tế vi mô

43.

Các nhà kinh tế học Tân cổ điển cho rằng số đơn vị sản phẩm càng ít thì "ích lợi giới hạn":

a)

Ích lợi giới hạn càng nhỏ

b)

Ích lợi giới hạn càng lớn

c)

Ích lợi giới hạn không đổi

d)

Ích lợi giới hạn bằng 0

44.

Các nhà kinh tế học Tân cổ điển cho rằng: "Với số lượng sản phẩm nhất định, thì sản phẩm cuối cùng là …"

a)

Sản phẩm thuần túy

b)

Sản phẩm ròng

c)

Sản phẩm giới hạn

d)

Sản phẩm vật chất

45.

Các nhà kinh tế học Tân cổ điển cho rằng: "Khi số lượng sản phẩm tăng lên thì…"

a)

Tổng lợi ích tăng lên

b)

Tổng lợi ích giảm xuống

c)

Tổng lợi ích không thay đổi

d)

Tổng lợi ích bằng 0

46.

Các nhà kinh tế học Tân cổ điển cho rằng: "Nếu sản phẩm tăng lên mãi thì 'ích lợi giới hạn'":

a)

Có thể tăng lên

b)

Có thể giảm xuống

c)

Có thể không thay đổi

d)

Có thể dẫn tới 0

47.

Các nhà kinh tế học Tân cổ điển cho rằng: "Khi số lượng sản phẩm tăng lên thì tổng ích lợi tăng lên còn:"

a)

Ích lợi giới hạn giảm xuống

b)

Ích lợi giới hạn tăng lên

48.

Dựa trên cơ sở lý thuyết “ích lợi giới hạn”, các nhà kinh tế học trường phái thành Vienna xây dựng lý thuyết nào?

a)

Giá trị

b)

Giá trị giới hạn

c)

Ích lợi

d)

Ích lợi giới hạn

49.

Theo lý thuyết “giá trị giới hạn”, giá trị chính là giá trị của đối tượng nào?

a)

Sản phẩm giới hạn

b)

Ích lợi giới hạn

c)

Sản phẩm ròng

d)

Năng suất giới hạn

50.

Theo lý thuyết về giá trị giới hạn của trường phái “Giới hạn” ở Mỹ, người công nhân được thuê sau cùng là người thuộc loại nào?

a)

Ích lợi giới hạn

b)

Giá trị giới hạn

c)

Công nhân giới hạn

d)

Năng suất giới hạn

51.

Ai là người sử dụng lý luận “Năng lực chịu trách nhiệm”?

a)

D. Ricardo

b)

A. Smith

c)

W. Petty

d)

J. B. Clark

52.

Lý thuyết “Cân bằng thị trường” là một trong các lý thuyết quan trọng của ai?

a)

D. Ricardo

b)

W. Petty

c)

J. B. Clark

d)

L. Walras

53.

Theo Leon Walras, thị trường sản phẩm, thị trường tư bản và thị trường lao động có mối quan hệ chặt chẽ với ai?

a)

Doanh nghiệp

b)

Công nhân

c)

Tư bản

d)

Trí thức

54.

Theo Leon Walras, điều kiện tất yếu để có sự cân bằng thị trường là gì?

a)

Sự cân bằng giá cả hàng hóa

b)

Sự cân bằng chi phí sản xuất

c)

Sự cân bằng tiền lương lao động

d)

Sự cân bằng giữa giá cả hàng hóa và chi phí sản xuất

55.

Ai là người đưa ra “Lý thuyết về sản xuất và các yếu tố của sản xuất”?

a)

D. Ricardo

b)

A. Marshall

c)

J. B. Clark

d)

L. Walras

56.

Theo A. Marshall, “Khả năng của con người bị hạn chế bởi” điều gì?

a)

Quy mô lao động

b)

Quy mô về vốn

c)

Quy mô doanh nghiệp

d)

Quy mô về vốn

57.

Ai là người đưa ra khái niệm “co giãn của cầu” để chỉ sự phụ thuộc của cầu vào mức giá cả?

a)

D. Ricardo

b)

A. Marshall

c)

J. B. Clark

d)

L. Walras

58.

Theo L. Walras, cân bằng tổng quát là sự cân bằng giữa giá hàng hóa và chi phí sản xuất. Sự cân bằng này được thực hiện thông qua cơ chế nào?

a)

Sự giao động của giá cả

b)

Sự dao động của cung cầu

c)

Sự giao động của thu nhập

d)

Sự giao động của số lượng người tiêu thụ

59.

Giá trị giới hạn là giá trị của sản phẩm cuối cùng đưa ra thỏa mãn nhu cầu, có giá trị nhỏ nhất và quyết định giá trị của các sản phẩm khác. Quan điểm này thuộc về ai?

a)

Karl Menger

b)

L. Walras

c)

A. Marshall

d)

Bohn Bawerk

60.

Năng suất giới hạn là năng suất của người công nhân thực hiện sau cùng. Năng suất của người này là mức nào?

a)

Lớn nhất

b)

Thấp nhất

c)

Bằng 00

d)

Không thay đổi

61.

Mục đích của lý thuyết “Năng suất giới hạn” và lý thuyết “Phân phối” của trường phái Chicago nhằm giải thích vấn đề nào?

a)

Thúc đẩy cạnh tranh

b)

Mức tiền công của công nhân trong các doanh nghiệp tư bản

c)

Hiệu quả kinh doanh của nhà tư bản

d)

Hiệu quả của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

62.

… là quan điểm của học thuyết kinh tế nào?

a)

Trường phái Tiểu tư sản

b)

Trường phái tự do mới

c)

Trường phái chính hiện đại

d)

Trường phái Tân cổ điển

63.

Theo học thuyết kinh tế “Ích lợi giới hạn” thành Viên Áo: “Theo đã thỏa mãn nhu cầu, ích lợi có xu hướng giảm dần cùng với…”; chọn phương án đúng để hoàn chỉnh nhận định.

a)

Sự tăng lên của sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu

b)

Sự giảm xuống của sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu

c)

Sự tăng lên của giá cả để thỏa mãn nhu cầu

d)

Sự giảm xuống của giá cả để thỏa mãn nhu cầu

64.

Theo học thuyết kinh tế “Ích lợi giới hạn” thành Viên Áo: “Sản phẩm sau để thỏa mãn nhu cầu sẽ có lợi ích…”; chọn phương án đúng.

a)

Lớn hơn sản phẩm trước

b)

Nhỏ hơn sản phẩm trước

c)

Bằng với sản phẩm trước

d)

Không thay đổi

65.

Lý thuyết nào phủ nhận lý thuyết giá trị lao động của trường phái Tư sản cổ điển và của C.Mác?

a)

Lý thuyết về ích lợi giới hạn

b)

Lý thuyết về giá trị - lao động

c)

Lý thuyết về giá trị giới hạn

d)

Lý thuyết về năng suất giới hạn

66.

Theo lý thuyết về giá trị giới hạn của trường phái “Giới hạn” thành Viên Áo: Khi sản phẩm tăng lên thì “giá trị giới hạn” sẽ…; chọn phương án đúng.

a)

Tăng dần

b)

Giảm dần

c)

Không thay đổi

d)

Bằng 0

67.

Theo A. Marshall: “Những khoản tiết kiệm bên ngoài được sinh ra từ:”

a)

Sự phát triển chung của công nghiệp và là kết quả của sự tích tụ

b)

Sự phát triển của lao động

c)

Sự phát triển của nông nghiệp

d)

Sự phát triển của tiểu thủ công nghiệp

68.

Theo lý thuyết về giá trị giới hạn của trường phái “Giới hạn” ở Mỹ: ích lợi của lao động thể hiện ở năng suất của nó, song năng suất lao động của công nhân …; chọn phương án đúng.

a)

Tăng lên

b)

Giảm sút

c)

Không thay đổi

d)

Cân bằng

69.

Theo A. Marshall: “Tổ chức quản lý công nghiệp là việc sử dụng tốt nhất người lao động vào những công việc phù hợp với:”

a)

Khả năng

b)

Năng khiếu

c)

Kiến thức

d)

Khả năng, năng khiếu và kiến thức của họ

70.

Theo lý thuyết về giá trị giới hạn của trường phái “Giới hạn” ở Mỹ: ích lợi của lao động thể hiện ở…

a)

Năng suất lao động

b)

Thời gian lao động

c)

Giá trị lao động

d)

Quy trình lao động

71.

Theo A. Marshall: “Sản xuất là việc chế tạo ra các…”

a)

Ích lợi

b)

Giá trị

c)

Sản phẩm

d)

Tư bản