wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật chất và Ý thức (Câu 1-17)

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Vật chất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:

a)

Tất cả những gì tồn tại.

b)

Các sự vật, hiện tượng mà con người có thể trực quan được.

c)

Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức.

d)

Thực tại khách quan lệ thuộc vào cảm giác con người.

2.

Điểm chung trong quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cổ đại là:

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với một số dạng tồn tại cụ thể.

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

3.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

a)

Vật chất là nguyên tử.

b)

Vật chất là nước.

c)

Vật chất là đất, nước, lửa, không khí.

d)

Vật chất là hiện thực khách quan.

4.

Tính thuộc tính khách quan của vật chất được hiểu là:

a)

Vật chất là tất cả mọi hình thức tồn tại.

b)

Vật chất là những gì con người đã nhận thức được.

c)

Vật chất là cái được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh.

d)

Vật chất tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác con người.

5.

Theo định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đặc trưng cơ bản của vật chất là:

a)

Khối lượng bất biến.

b)

Thực tại khách quan.

c)

Tồn tại bao gồm cả chủ quan và khách quan.

d)

Tồn tại và được cảm giác con người chép lại, chụp lại, phản ánh.

6.

Vật chất nói chung khác với các dạng tồn tại cụ thể ở chỗ:

a)

Vô hình, không nhìn thấy được.

b)

Vô cùng, vô tận, không được sinh ra và không mất đi.

c)

Được tạo thành từ nguyên tử.

d)

Con người không thể nhận biết được.

7.

Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đối với khoa học là ở chỗ:

a)

Chỉ ra tất cả các dạng tồn tại cụ thể của vật chất trong thế giới.

b)

Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là bất biến.

c)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất là vô cùng, vô tận, không sinh ra và không mất đi.

d)

Khẳng định vật chất chỉ là phạm trù triết học.

8.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng thì nguồn gốc của vận động:

a)

Do chính bản thân sự vật, hiện tượng.

b)

Do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng.

c)

Do "cái hích của Thượng đế" tạo ra.

d)

Do sự vận động của ý thức, tư duy con người quyết định.

9.

Khi lý giải về phương thức tồn tại của vật chất chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:

a)

Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối.

b)

Vận động là đứng im còn đứng im là tương đối, tạm thời.

c)

Vận động và đứng im phải được quan niệm là tuyệt đối.

d)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời.

10.

Lý giải về nguồn gốc ra đời của ý thức, chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:

a)

Có bộ óc con người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc con người là có ý thức.

b)

Ý thức là kết quả tiến hóa của bộ não.

c)

Ý thức là sự ban phát của tạo hóa.

d)

Ý thức ra đời từ nguồn, gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

11.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Là quá trình hình thành và hoàn thiện của bộ não.

b)

Sự phát triển của sản xuất.

c)

Là cái vốn có trong bộ óc của con người.

d)

Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.

12.

Lý giải về ý thức, chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:

a)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

b)

Ý thức là hình ảnh vật lý của thế giới khách quan trong bộ não con người.

c)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ óc của con người.

d)

Vật chất sinh ra ý thức giống như "gan tiết ra mật".

13.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc xã hội của ý thức:

a)

Lao động cải biến con người tạo nên ý thức.

b)

Lao động đem đến cho con người kinh nghiệm sống và tạo ra ý thức.

c)

Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức con người.

d)

Ngôn ngữ tạo ra giao tiếp giữa con người với con người, từ đó hình thành nên ý thức.

14.

Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội thông qua hoạt động nào dưới đây:

a)

Hoạt động thực tiễn.

b)

Hoạt động chính trị - xã hội.

c)

Thực nghiệm khoa học.

d)

Sản xuất vật chất.

15.

Lý giải về bản chất của ý thức chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:

a)

Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là hiện tượng xã hội.

b)

Ý thức không phải thuần tuý là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội.

c)

Ý thức là một hiện tượng cá nhân.

d)

Ý thức của con người là sự hồi tưởng về những gì con người đã biết.

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

b)

Người máy cũng có ý thức như con người.

c)

Ý thức chỉ có ở con người.

d)

Động vật bậc cao cũng có thể có ý thức như con người.

17.

Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Hình ảnh của thế giới chủ quan và khách quan.

b)

Quá trình vật chất vận động bên trong bộ não.

c)

Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người.

d)

Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài vào bên trong bộ não.

18.

Bộ phận hạt nhân trong kết cấu của ý thức:

a)

Niềm tin.

b)

Tri thức.

c)

Ý chí.

d)

Tình cảm.

19.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của ý thức trong mối quan hệ với thực tiễn là:

a)

Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó, vì vậy chỉ có vật chất là cái năng động, tích cực.

b)

Ý thức chỉ là sự sao chép nguyên xi thế giới hiện thực nên không có vai trò gì đối với thực tiễn.

c)

Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng, do đó ý thức hoàn toàn không có vai trò gì đối với thực tiễn.

d)

Vai trò của ý thức là sự phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có sự tác động trở lại thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

20.

Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức thì:

a)

Sự sáng tạo của con người thực chất chỉ là trí tuệ của Thượng đế.

b)

Việc phát huy tính sáng tạo, năng động, chủ quan không phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sự sáng tạo chủ quan của con người.

c)

Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.

d)

Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt chước hiện thực khách quan và làm đúng như nó.

21.

Nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Quan điểm toàn diện.

b)

Quan điểm phát triển.

c)

Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể.

d)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

22.

Những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn được rút ra từ nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật?

a)

Quan điểm phát triển.

b)

Quan điểm toàn diện.

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

d)

Quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể.

23.

Phạm trù “chất” trong triết học được chủ nghĩa duy vật biện chứng hiểu:

a)

Là chất liệu của sự vật.

b)

Là sự biểu hiện ra bên ngoài của sự vật hiện tượng.

c)

Là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.

d)

Là sự tồn tại khách quan của bản thân sự vật.

24.

Lượng của sự vật được hiểu:

a)

Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.

b)

Là phạm trù của số học về kích cỡ của sự vật.

c)

Là số lượng các sự vật.

d)

Là phạm trù triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu.

25.

Quy luật "Từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại" chỉ ra:

a)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.

b)

Cách thức của sự vận động và phát triển.

c)

Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.

d)

Động lực của sự vận động và phát triển.

26.

Chỉ ra phát biểu sai trong quan niệm về quan hệ giữa chất và lượng sau đây:

a)

Ở mọi sự vật, hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng.

b)

Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối.

c)

Sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất của sự vật là độc lập tương đối, không quan liên gì với nhau.

d)

Sự thay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về chất của nó và ngược lại, sự thay đổi về chất của sự vật cũng làm thay đổi về lượng tương ứng.

27.

Khái niệm “độ” được hiểu là:

a)

Biến đổi về chất.

b)

Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm biến đổi về chất.

c)

Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, đến cái khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật ấy.

d)

Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất.

28.

Việc không tôn trọng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

Tiến bộ.

b)

Bảo thủ.

c)

Chủ quan.

d)

Nóng vội.

29.

Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn độ là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

Tiến bộ.

b)

Chủ quan.

c)

Nóng vội.

d)

Bảo thủ.

30.

Trong lĩnh vực xã hội, quy luật lượng - chất được thực hiện với điều kiện gì?

a)

Tùy từng lĩnh vực cụ thể mà có sự tham gia của con người.

b)

Cần hoạt động có ý thức của con người.

c)

Sự tác động ngẫu nhiên, không cần điều kiện.

d)

Các quá trình tự động không cần đến hoạt động có ý thức của con người.

31.

Trong triết học mâu thuẫn được hiểu:

a)

Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập.

b)

Những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.

c)

Các mặt khác nhau nằm trong các sự vật khác nhau.

d)

Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.

32.

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là:

a)

Con đường của sự vận động và phát triển.

b)

Cách thức của sự vận động và phát triển.

c)

Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.

d)

Xu hướng của sự vận động và phát triển.

33.

Sự đấu tranh của các mặt đối lập là như thế nào?

a)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập vừa tuyệt đối vừa tương đối

b)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tương đối

c)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối

d)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tạm thời

34.

Mối quan hệ giữa “sự thống nhất” và “đấu tranh của các mặt đối lập” được hiểu:

a)

Không có đấu tranh của các mặt đối lập thì vẫn có sự thống nhất

b)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối

c)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau

d)

Không có sự thống nhất của các mặt đối lập thì vẫn có đấu tranh

35.

Quy luật “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” có ý nghĩa phương pháp luận gì?

a)

Cả 3 đáp án trên

b)

Phải tìm nguồn gốc động lực của sự phát triển ở mâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng

c)

Cần phân loại mâu thuẫn để tìm ra phương pháp giải quyết từng loại một cách đúng đắn nhất

d)

Cần phải tôn trọng tính khách quan của mâu thuẫn

36.

Đâu là quan điểm sai về “phủ định biện chứng”?

a)

Phủ định biện chứng là sự tự phủ định

b)

Phủ định biện chứng là sự trải qua hai lần phủ định

c)

Phủ định biện chứng mang tính kế thừa

d)

Phủ định biện chứng mang tính khách quan

37.

Quy luật “phủ định của phủ định” nói lên đặc tính nào của sự phát triển?

a)

Cách thức của sự vận động và phát triển

b)

Nguồn gốc của sự vận động và phát triển

c)

Động lực của sự vận động và phát triển

d)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển

38.

Theo phép biện chứng duy vật, cái chung:

a)

Là cái chứa đựng cái riêng, tất cả những cái riêng đều phụ thuộc vào nó

b)

Là cái toàn thể được tập hợp từ những bộ phận hợp thành tính khách quan, phổ biến

c)

Là những mặt, những thuộc tính lặp lại trong nhiều cái riêng

d)

Là những sự vật thuộc sở hữu của tất cả mọi người

39.

Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Chỉ có cái riêng mới tồn tại thực sự, còn cái chung là những tên gọi trống rỗng do tư tưởng con người bịa đặt

b)

Cái riêng chỉ tồn tại tạm thời, thoáng qua; không phải là cái tồn tại vĩnh viễn

c)

Cái riêng tồn tại chủ quan chỉ thuộc sở hữu của một người

d)

Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau

40.

Luận điểm nào dưới đây là luận điểm thể hiện quan niệm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng?

a)

Cái chung quyết định sự tồn tại của cái riêng

b)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng

c)

Cái chung nằm ngoài cái riêng, bao trùm toàn bộ cái riêng

d)

Cái chung có những đặc điểm giống với cái riêng

41.

Phát biểu nào sau đây đúng với quan niệm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng?

a)

Chỉ có cái chung tồn tại thực sự còn cái riêng không tồn tại

b)

Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng

c)

Cái chung là cái bao trùm toàn bộ cái riêng

d)

Cái chung và cái riêng cùng tồn tại khách quan và giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau

42.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, “nguyên nhân” là:

a)

Một hiện tượng có trước kết quả

b)

Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật

c)

Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật

d)

Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó

43.

Vì sao kết quả có thể chuyển hóa thành nguyên nhân?

a)

Vì quan hệ nhân quả biểu hiện tính liên tục và vô cùng tận trong sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

b)

Vì đó là sự sắp đặt bởi các quy luật khách quan

c)

Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau

d)

Vì nó phụ thuộc vào lăng kính chủ quan của chủ thể nhận thức

44.

Triết học Mác – Lênin cho rằng:

a)

Chỉ có ngẫu nhiên có tính quy luật còn tất nhiên không có tính quy luật

b)

Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có tính quy luật

c)

Chỉ có tất nhiên có tính quy luật còn ngẫu nhiên không có tính quy luật

d)

Tất nhiên và ngẫu nhiên không có tính quy luật

45.

Điển đạt nào sau đây là đúng với quan điểm của triết học Mác – Lênin về bản chất và hiện tượng?

a)

Bản chất và hiện tượng đối lập nhau, tách rời nhau

b)

Bản chất và hiện tượng là hai mặt vừa thống nhất, vừa đối lập với nhau

c)

Bản chất và hiện tượng là sản phẩm của tư duy trừu tượng

d)

Bản chất và hiện tượng là sản phẩm của ý niệm

46.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, bản chất của nhận thức là:

a)

Sự tiến gần của tư duy đến khách thể

b)

Tự nhận thức của con người

c)

Sự phản ánh chủ động, tích cực, sáng tạo của chủ thể về khách thể

d)

Sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc của con người

47.

Quan điểm cho rằng: “Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người một cách đơn giản, thụ động và nội dung của nó phụ thuộc vào đối tượng nhận thức” là của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

48.

Câu 48. Luận điểm sau đây là của nhà triết học nào: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan".

a)

Ph. Ăngghen.

b)

Ph. Hêghen.

c)

V.I. Lênin.

d)

C. Mác.

49.

Câu 49. Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức lý tính.

b)

Nhận thức khoa học.

c)

Nhận thức lý luận.

d)

Nhận thức cảm tính.

50.

Câu 50. Hình thức nào là hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính?

a)

Cảm giác.

b)

Tri giác.

c)

Biểu tượng.

d)

Khái niệm.

51.

Câu 51. Các hình thức cơ bản của nhận thức cảm tính:

a)

Cảm giác, tri giác và khái niệm.

b)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

c)

Khái niệm, phán đoán và suy luận.

d)

Cảm giác, tri giác, suy luận.

52.

Câu 52. Tri giác nảy sinh khi:

a)

Sự vật đang trực tiếp tác động lên các giác quan.

b)

Con người đã định nghĩa được sự vật.

c)

Con người đã có biểu tượng về sự vật, hiện tượng.

d)

Sự vật không còn tác động lên các giác quan.

53.

Câu 53. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mục đích của nhận thức nhằm:

a)

Phục vụ hoạt động lao động sản xuất.

b)

Giúp con người hiểu bản chất của mình.

c)

Thỏa mãn sự hiểu biết của con người.

d)

Phục vụ nhu cầu thực tiễn của con người.

54.

Câu 54. Những hình thức cơ bản của nhận thức lý tính:

a)

Phán đoán, tri giác, khái niệm.

b)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

c)

Tri giác, biểu tượng, khái niệm.

d)

Khái niệm, phán đoán, suy luận.

55.

Câu 55. Thực tiễn được chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:

a)

Là hoạt động tinh thần thỏa mãn mặt đời sống tinh thần của con người.

b)

Là tất cả những gì đang tồn tại.

c)

Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.

d)

Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

56.

Câu 56. Thực tiễn đóng vai trò gì đối với nhận thức?

a)

Là đích đến của nhận thức.

b)

Tồn tại song hành, hỗ trợ quá trình nhận thức.

c)

Là điểm khởi đầu của nhận thức.

d)

Là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.

57.

Câu 57. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là:

a)

Hệ thống tri thức phù hợp.

b)

Thực tiễn.

c)

Đảm bảo không mâu thuẫn trong suy luận.

d)

Được nhiều người thừa nhận.

58.

Câu 58. Chọn mệnh đề đúng về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn:

a)

Lý luận bắt nguồn trực tiếp từ kinh nghiệm, nhiều kinh nghiệm ắt dẫn đến lý luận.

b)

Lý luận được hình thành từ kinh nghiệm, trên cơ sở kinh nghiệm, kinh nghiệm là cơ sở của lý luận.

c)

Lý luận luôn đi trước kinh nghiệm, kinh nghiệm luôn đi sau lý luận và phục vụ cho lý luận.

d)

Lý luận và kinh nghiệm tách rời nhau, không liên quan đến nhau.

59.

Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ được đem lại cho con người trong cảm giác.

a)

Tồn tại khách quan và chủ quan.

b)

Những sự vật.

c)

Thực tại khách quan.

d)

Nguyên tử.

60.

Định nghĩa vật chất của V. I. Lênin đã giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của...

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

c)

Khoa học tự nhiên.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

61.

Vận động là .... của vật chất

a)

Hình thức phù hợp.

b)

Phương thức tồn tại.

c)

Mục đích.

d)

Quy luật.

62.

Thế giới thống nhất ở:

a)

Tính vật chất.

b)

Sự hợp lý của nó.

c)

Ý muốn của con người.

d)

Quy luật tồn tại.

63.

Sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan là.... của ý thức.

a)

Nguồn gốc đầy đủ.

b)

Nguồn gốc xã hội.

c)

Nguồn gốc tự nhiên.

d)

Tất yếu do sự ra đời.

64.

Ý thức hình thành không phải là quá trình con người tiếp nhận thụ động các tác động từ thế giới khách quan vào bộ óc của mình, mà chủ yếu từ...

a)

Quá trình học tập.

b)

Sự sáng tạo của con người.

c)

Quá trình giao tiếp giữa người với người.

d)

Hoạt động thực tiễn.

65.

Ý thức là ... của thế giới khách quan.

a)

Sự tiến hóa.

b)

Dụng dẫn và phù hợp.

c)

Hình ảnh chủ quan.

d)

Hình ảnh vật lý.

66.

Ý thức là quá trình phản ánh.... hiện thực khách quan của óc người.

a)

Hiện tượng tác vỡi.

b)

Hóa học.

c)

Đúng đắn và phù hợp.

d)

Tích cực, sáng tạo.

67.

Liên hệ là quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm....

a)

Đối tượng kia thay đổi về lượng.

b)

Phủ định đối tượng kia.

c)

Có lắp đối tượng còn lại.

d)

Đối tượng kia thay đổi.

68.

Phát triển là quá trình vận động.....

a)

Tăng thêm đơn thuần về lượng.

b)

Thoát ly không gian và thời gian.

c)

Loại bỏ đứng im.

d)

Theo khuynh hướng đi lên.

69.

Chất là ... của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng.

a)

Sự biểu hiện ra bên ngoài.

b)

Chất liệu.

c)

Sự thống nhất hữu cơ.

d)

Tổng số.

70.

Độ là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó ....

a)

Sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất.

b)

Sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi căn bản về chất.

c)

Chỉ có thay đổi về chất chưa có thay đổi về lượng.

d)

Có sự thay đổi căn bản cả về lượng và chất.

71.

Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó...

a)

Lượng bắt đầu thay đổi.

b)

Sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ.

c)

Chỉ có chất thay đổi, lượng không thay đổi.

d)

Sự vật, hiện tượng rơi vào trạng thái đứng im.

72.

Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ...

a)

Sự liên hệ, tác động vừa thống nhất, vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập.

b)

Trang thái đồng nhất của các mặt đối lập.

c)

Sự trái ngược trong tranh luận.

d)

Chỉ có đấu tranh của các mặt đối lập.

73.

Mặt đối lập là những mặt... của tự nhiên, xã hội và tư duy.

a)

Khác nhau hoàn toàn.

b)

Tồn tại ở các sự vật khác nhau hoàn toàn.

c)

Không thể tồn tại trong cùng sự vật hiện tượng.

d)

Có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, nhưng cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng.

74.

Đối đối tượng đều bao gồm những mặt, những khuynh hướng, lực lượng, tạo thành mâu thuẫn trong chính nó.

a)

Phù hợp.

b)

Hài hòa.

c)

Đối lập nhau.

d)

Luôn thống nhất.

75.

Phủ định biện chứng là ... của sự vật, hiện tượng.

a)

Sự phủ định của tư duy con người về sự tồn tại.

b)

Tự phủ định, tự phát triển.

c)

Sự phủ định chấm dứt sự tồn tại của sự vật.

d)

Sự phủ định nằm ở bên ngoài.

76.

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức trên cơ sở....

a)

Hồi tưởng của tư duy con người.

b)

Các tri thức của thế hệ trước.

c)

Hoạt động thực tiễn của con người.

d)

Sự hình thành và phát triển của bộ óc con người.

77.

Hoạt động thực tiễn là những hoạt động mang tính.... của con người.

a)

Tự phát.

b)

Phù hợp.

c)

Tự nhiên.

d)

Lịch sử - xã hội.

78.

Chân lý là những tri thức... với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.

a)

Đúng đắn.

b)

Đầy đủ.

c)

Hợp lý.

d)

Phù hợp.