wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

phần 2 triết 1 nửa trên

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu “…: Hình thức là hệ thống … giữa các yếu tố của sự vật”.

a)

Mối liên hệ tương đối bền vững

b)

Hệ thống các bước chuyển hoá

c)

Mặt đối lập

d)

Mâu thuẫn được thiết lập

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Nội dung và hình thức không tách rời nhau

b)

Nội dung và hình thức luôn luôn phù hợp với nhau

c)

Không phải lúc nào nội dung và hình thức cũng phù hợp với nhau

d)

Nội dung sẽ thông qua hình thức mà thể hiện ra

3.

Chọn đáp án thích hợp vào chỗ trống: “Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ …(1)…bên trong sự vật, quy định sự …(2)… của sự vật”.

a)

1- chung, 2- vận động và phát triển

b)

1- ngẫu nhiên, 2- tồn tại và biến đổi

c)

1- tất nhiên, tương đối ổn định, 2- vận động và phát triển

d)

1- tất nhiên, tương đối ổn định, 2- tồn tại và biến đổi

4.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu “…: Hiện tượng là … của bản chất”.

a)

Cơ sở

b)

Nguyên nhân

c)

Biểu hiện ra bên ngoài

d)

Nguồn gốc

5.

Luận điểm nào sau đây là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất, hiện tượng?

a)

Bản chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật

b)

Hiện tượng là tổng hợp các cảm giác của con người

c)

Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là cái vốn có của sự vật

d)

Hiện tượng và bản chất luôn thống nhất với nhau

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào sau đây là đúng?

a)

Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất thay đổi hiện tượng biểu hiện nó cũng thay đổi

b)

Bản chất không được biểu hiện ở hiện tượng

c)

Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất hoàn toàn đồng nhất với hiện tượng

d)

Bản chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào sau đây là sai?

a)

Bản chất và hiện tượng không hoàn toàn phù hợp nhau

b)

Cùng một bản chất có thể biểu hiện ở nhiều hiện tượng khác nhau

c)

Một bản chất không thể biểu hiện ở nhiều hiện tượng khác nhau

d)

Một hiện tượng không thể nói lên được bản chất của sự vật

8.

Người Việt Nam có câu “Người khôn dồn ra nét mặt, què quặt hiện ra chân tay” tương đồng với nội dung cặp phạm trù nào của phép biện chứng?

a)

Cái riêng, cái chung

b)

Nguyên nhân, kết quả

c)

Nội dung, hình thức

d)

Bản chất, hiện tượng

9.

Điền vào chỗ trống để hoàn thành nhận định: “Khả năng là phạm trù triết học chỉ … khi có các điều kiện thích hợp”.

a)

Cái đang có, đang tồn tại

b)

Cái chưa có, nhưng sẽ có

c)

Cái không thể có

d)

Cái tiền đề để tạo nên sự vật mới

10.

Điền vào chỗ trống để hoàn thành nhận định: “Hiện thực là phạm trù triết học chỉ …”.

a)

Mối liên hệ giữa các sự vật

b)

Chưa có, chưa tồn tại

c)

Đã từng xuất hiện và tồn tại

d)

Hiện có đang tồn tại

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Cái hiện chưa có nhưng sẽ có là khả năng

b)

Cái hiện đang có là hiện thực

c)

Cái chưa cảm nhận được là khả năng

d)

Mọi khả năng đều có thể trở thành hiện thực

12.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Cùng một sự vật, trong những điều kiện nhất định tồn tại nhiều khả năng

b)

Một sự vật trong những điều kiện nhất định chỉ tồn tại một khả năng

c)

Hiện thực thay đổi thì khả năng cũng thay đổi

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn cần dựa trên cơ sở nào là đúng nhất?

a)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào khả năng.

b)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả năng.

c)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng.

d)

Trong hoạt động thực tiễn nên dựa vào nhận thức cảm tính, bản năng.

14.

Vai trò của quy luật từ những sự thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại là gì?

a)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực phát triển của sự vật, hiện tượng.

b)

Chỉ ra phương thức, cách thức của sự vận động, biến đổi, phát triển của sự vật hiện tượng.

c)

Được coi là hạt nhân cơ bản của phép biện chứng duy vật.

d)

Chỉ ra xu hướng, khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.

15.

Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống: “Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ … (1) … khách quan … (2) … là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không là cái khác”.

a)

1- Tính quy định, 2- Vốn có của sự vật.

b)

1- Mối liên hệ, 2- Của các sự vật.

c)

1- Các nguyên nhân, 2- Của các sự vật

d)

1- Các nguyên nhân, 2- Vốn có của sự vật

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai khi nói về thuộc tính và chất của sự vật?

a)

Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính.

b)

Mỗi thuộc tính biểu hiện một mặt chất của sự vật.

c)

Mỗi thuộc tính có thể đóng vai trò là tính quy định về chất trong một quan hệ nhất định.

d)

Mỗi sự vật chỉ có một tính quy định về chất.

17.

Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống: “Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ …(1)… của sự vật về mặt …(2)… của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật”.

a)

1- tính quy định vốn có, 2- số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu

b)

1- mối liên hệ và phụ thuộc, 2- bản chất bên trong.

c)

1- mức độ quy mô, 2- chất lượng, phẩm chất

d)

1- tính quy định vốn có, 2- chất lượng, phẩm chất

18.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định nào về lượng là sai?

a)

Lượng là tính quy định vốn có của sự vật.

b)

Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật.

c)

Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.

d)

Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người.

19.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Sự phân biệt giữa chất và lượng phụ thuộc vào ý chí của con người.

b)

Sự thống nhất của chất và lượng biểu hiện trong mọi sự vật.

c)

Sự thay đổi về lượng có thể dẫn đến sự thay đổi về chất.

d)

Chất và lượng đều có tính khách quan.

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là sai?

a)

Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật.

b)

Không phải sự biến đổi về lượng nào cũng là ngay lập tức đưa đến sự thay đổi của chất.

c)

Chất mới ra đời sẽ có sự tác động ngược trở lại đối với lượng.

d)

Chất mới ra đời không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng.

21.

Khoảng giới hạn lớn hơn 0°C và nhỏ hơn 100°C của nước trong điều kiện áp suất bình thường được gọi là gì trong quy luật lượng – chất?

a)

Lượng

b)

Độ

c)

Bước nhảy

d)

Chất

22.

Giới hạn 0°C và 100°C của nước trong điều kiện áp suất bình thường được gọi là gì trong quy luật lượng – chất?

a)

Lượng

b)

Độ

c)

Bước nhảy

d)

Điểm nút

23.

Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100°C được gọi là gì trong quy luật lượng – chất?

a)

Độ

b)

Chuyển hoá

c)

Bước nhảy

d)

Tiệm tiến

24.

Đâu là nội dung quy luật lượng – chất?

a)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng.

b)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất.

c)

Quá trình phát triển của sự vật là quá trình chuyển hoá từ sự thay đổi dần về lượng sang sự thay đổi về chất và ngược lại.

d)

Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng.

25.

Câu ca dao: “Một cây làm chẳng nên non. Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Cả 3 đáp án trên

26.

Hiện tượng “quá mù ra mưa” được giải thích phù hợp nhất với nội dung triết học nào?

a)

Nguyên nhân, kết quả

b)

Lượng đổi, chất đổi

c)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

d)

Nội dung, hình thức

27.

Thành ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” tương đồng với nội dung triết học nào?

a)

Nguyên nhân, kết quả

b)

Quy luật lượng – chất

c)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

d)

Nội dung, hình thức

28.

Các câu “Tốt quá hóa lốp”; “Mèo già hóa cáo” phản ánh nội dung triết học nào?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Nguyên nhân và kết quả

c)

Quy luật lượng – chất

d)

Bản chất, hiện tượng

29.

Có những người tiêm vắc xin phòng bệnh lại bị mắc bệnh tiêm phòng mặc dù trước đó khỏe mạnh. Nội dung triết học nào giải thích hiện tượng này hợp lý nhất?

a)

Quy luật lượng – chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Khả năng, hiện thực

d)

Nội dung, hình thức

30.

Trong nhận thức và thực tiễn, hành vi chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?

a)

Quy luật lượng – chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Cả ba đáp án trên

31.

Sai lầm do trì trệ bảo thủ trong hoạt động nhận thức và thực tiễn là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng – chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Cả ba đáp án trên

32.

Quy luật mâu thuẫn có vị trí, vai trò nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển

b)

Vạch ra xu hướng của sự phát triển

c)

Vạch ra cách thức của sự phát triển

d)

Chỉ ra mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng

33.

Vai trò của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn) là gì?

a)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.

b)

Chỉ ra phương thức, cách thức của sự vận động, biến đổi, phát triển của sự vật, hiện tượng.

c)

Chỉ ra xu hướng, khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.

d)

Tất cả các đáp án trên.

34.

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó được gọi là mâu thuẫn gì?

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn chủ yếu

c)

Mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn đối kháng

35.

Trong mâu thuẫn biện chứng, các mặt đối lập quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Chỉ thống nhất với nhau.

b)

Chỉ có mặt đấu tranh với nhau.

c)

Vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau.

d)

Tồn tại độc lập với nhau.

36.

Trong lý luận về mâu thuẫn người ta gọi hai cực dương và âm của thanh nam châm là gì

a)

hai mặt

b)

hai mặt đối lập

c)

2 yếu tố

d)

2 thuộc tính

37.

Vai trò của quy luật phủ định của phủ định là gì?

a)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Chỉ ra phương thức, cách thức của sự vận động, biến đổi, phát triển của sự vật hiện tượng

c)

Được coi là hạt nhân cơ bản của phép biện chứng duy vật

d)

Chỉ ra xu hướng, khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

38.

Trong quy luật phủ định của phủ định, sự thay thế sự vật này bằng sự vật kia được gọi là gì?

a)

Mâu thuẫn

b)

Tồn tại

c)

Vận động

d)

Phủ định

39.

Con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?

a)

Đường thẳng đi lên

b)

Đường tròn khép kín

c)

Đường xoáy ốc đi lên

d)

Đường rích rắc

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Phủ định biện chứng có tính khách quan

b)

Phủ định biện chứng là kết quả giải quyết những mâu thuẫn bên trong sự vật

c)

Phủ định biện chứng phụ thuộc vào ý thức của con người

d)

Phủ định biện chứng có tính kế thừa

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Phủ định của phủ định có tính khách quan và kế thừa

b)

Phủ định của phủ định hoàn toàn lặp lại cái ban đầu

c)

Phủ định của phủ định lặp lại cái ban đầu trên cơ sở mới cao hơn

d)

Phủ định biện chứng làm cho sự vật phát triển lên một tầm cao mới

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mục đích của nhận thức là gì?

a)

Thỏa mãn sự hiểu biết của con người

b)

Phục vụ nhu cầu thực tiễn của con người

c)

Phục vụ hoạt động lao động sản xuất

d)

Giúp con người hiểu bản chất của mình

43.

Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức lý tính

b)

Nhận thức khoa học

c)

Nhận thức cảm tính

d)

Nhận thứclý luận

44.

1

a)

1

b)

1

c)

4

d)

1

45.

Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới các hình thức nào?

a)

Khái niệm và phán đoán

b)

Cảm giác, tri giác và khái niệm

c)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng

d)

Cảm giác, suy luận, phán đoán

46.

Hình thức nào là hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính?

a)

Khái niệm

b)

Biểu tượng

c)

Cảm giác

d)

Tri giác

47.

Đặc điểm chung của các hình thức nhận thức cảm tính là gì?

a)

Trực tiếp, bề ngoài

b)

Gián tiếp, bề ngoài

c)

Trực tiếp, bản chất

d)

Gián tiếp, bản chất

48.

Sự phản ánh trừu tượng, khái quát những đặc điểm chung, bản chất của sự vật thuộc giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Nhận thức kinh nghiệm

d)

Nhận thức khoa học

49.

Tư duy trừu tượng được thể hiện dưới các hình thức cơ bản nào?

a)

Khái niệm, biểu tượng, tri giác

b)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

c)

Khái niệm , suy luận, phán đoán

d)

Phán đoán, suy luận, cảm giác

50.

Theo quan niệm của Triết học Mác - Lênin, thực tiễn là gì?

a)

Hoạt động của con người

b)

Hoạt động vật chất của con người

c)

Hoạt động vật chất của con người có tính mục đích.

d)

Hoạt động vật chất của con người, nhằm cải tạo tự nhiên theo yêu cầu của con người

51.

Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống: "Thực tiễn là toàn bộ những ... có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội".

a)

Hoạt động

b)

Hoạt động vật chất

c)

Hoạt động có mục đích

d)

Hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội

52.

Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản nhất quy định đến các hình thức khác là hình thức nào?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động quan sát và thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động tinh thần

53.

Hoạt động thực tiễn là hoạt động chủ yếu, cơ bản dẫn đến sự ra đời của ý thức, vì:

a)

Đó là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng hiện thực buộc chúng bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất, qua đó con người nhận biết được nó.

b)

Là hoạt động cơ bản của con người

c)

Là hoạt động giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới

d)

Là quá trình con người cải tạo tự nhiên bắt chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất...

54.

Thực tiễn đóng vai trò gì đối với nhận thức?

a)

Là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý

b)

Là điểm khởi đầu của nhận thức

c)

Tồn tại song hành, hỗ trợ quá trình nhận thức

d)

Là đích đến của nhận thức

55.

Câu thành ngữ nào phản ánh đúng mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn?

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

b)

Nước chảy, đá mòn

c)

Gieo gió, gặt bão

d)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

56.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bệnh giáo điều là do tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố nào?

a)

Vai trò của cảm tính

b)

Vai trò lý tính

c)

Vai trò của kinh nghiệm

d)

Vai trò của lý luận

57.

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn được rút ra trực tiếp từ nghiên cứu nội dung triết học nào dưới đây?

a)

Mối quan hệ giữa nhận thức và ý thức

b)

Lý luận về nhận thức

c)

Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

58.

Chân lý là gì?

a)

Suy luận của con người

b)

Tri thức đúng, phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm

c)

Tri thức phù hợp với hiện thực

d)

Là cái được Thượng Đế định sẵn

59.

Điền vào chỗ trống: "Chân lý là những tri thức .... với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm".

a)

Đầy đủ

b)

Đúng đắn

c)

Hợp lý

d)

Phù hợp

60.

Khái niệm nào chỉ sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não người một cách tích cực, năng động, sáng tạo dựa trên cơ sở thực tiễn và đưa ra tri thức đúng?

a)

Ý thức

b)

Nhận thức

c)

Chân lý

d)

Thực tiễn

61.

Tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là gì?

a)

Tri thức được nhiều người công nhận

b)

Tri thức do các thế hệ trước để lại

c)

Lời nói của các vĩ nhân

d)

Thực tiễn

62.

Tính thống nhất và đa dạng của thế giới vật chất được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một thế giới tồn tại đó là thế giới vật chất, ngoài ra không có thế giới nào khác

b)

Thế giới vật chất là một chỉnh thể vừa thống nhất, vừa đa dạng; thống nhất ở tính vật chất và đa dạng ở các hình thức tồn tại của nó

c)

Lịch sử loài người là kết quả của sự tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên, của vật chất nói chung, nó không phải là thế giới bên cạnh của thế giới tự nhiên

d)

Tất cả đáp án đều đúng

63.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đê-mô-crít, chủ nghĩa duy vật ngây thơ chất phác

b)

Hê-ra-clít, chủ nghĩa duy vật ngây thơ chất phác

c)

Hê-ra-clít, chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Ana-ximen, chủ nghĩa duy vật tự phát

64.

Lao động có vai trò như thế nào đối với quá trình hình thành và phát triển của ý thức?

a)

Nhờ lao động, con người tác động vào tự nhiên, làm cho tự nhiên bộc lộ những thuộc tính của mình, giúp con người nhận thức phong phú và sâu sắc hơn về thế giới

b)

Lao động đã mài sắc những giác quan của con người và giúp con người tích luỹ được ngày càng nhiều tri thức hơn

c)

Nhờ lao động mà con người trao đổi với nhau nhiều tri thức, do vậy hiểu biết của con người lại càng được nâng lên

d)

Cả ba ý trên đều đúng

65.

Nội dung nào phản ánh đầy đủ nhất về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức có tính năng động, sáng tạo và mang bản chất xã hội

b)

Ý thức mang bản chất xã hội

c)

Ý thức mang bản chất tự nhiên

d)

Tất cả đáp án đều đúng

66.

Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

Trong nhận thức và hoạt động phải có quan điểm khách quan

b)

Mục tiêu và phương pháp đều phải căn cứ vào điều kiện khách quan thực tế, không được chủ quan duy ý chí

c)

Cần phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức

d)

Tất cả đáp án đều đúng

67.

Quan điểm nào cho rằng không gian, thời gian và vận động không liên quan với nhau và ở bên ngoài vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

68.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc "duy nhất và cuối cùng" của nhận thức là gì?

a)

Thế giới tâm linh

b)

Thế giới khách quan

c)

Thế giới sự vật cảm tính

d)

Tư duy con người

69.

Bổ sung để được khẳng định đúng: “Định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin…”?

a)

Thừa nhận vật chất tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người, thông qua các dạng cụ thể của vật chất

b)

Thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dạng cụ thể của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất

d)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

70.

Theo phép biện chứng duy vật, nhận định nào đúng về xu hướng phát triển và vận động của thế giới vật chất?

a)

Luôn tiến bộ của thế giới vật chất, xảy ra bên ngoài sự ổn định của sự vật, do sự giải quyết mâu thuẫn gây ra, thông qua bước nhảy về chất và hướng theo xu thế phủ định của phủ định

b)

Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, xảy ra trong thế giới vật chất

c)

Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, xảy ra bên ngoài sự vận động cụ thể của các sự vật cá biệt

d)

Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, xảy ra trong một sự vật cá biệt

71.

Theo phép biện chứng duy vật, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Về cơ bản, hiện tượng và bản chất thống nhất với nhau

b)

Có hiện tượng biểu hiện đúng bản chất nhưng cũng có hiện tượng biểu hiện không đúng bản chất

c)

Để hành động hiệu quả, chúng ta không chỉ dựa vào bản chất mà trước tiên cần xuất phát từ hiện tượng

d)

Hiện tượng và bản chất là những cái đối lập nhau

72.

Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất thuộc quan điểm nào?

a)

Quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới

b)

Quan niệm thuyết nguyên tử của Lơ-xíp và Đê-mô-crít

c)

Quan niệm nước là bản nguyên của thế giới

d)

Quan niệm khí là bản nguyên của thế giới

73.

Theo Lênin, định nghĩa về vật chất được trình bày trong tác phẩm nào?

a)

Biện chứng của tự nhiên

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Bút ký triết học

d)

Nhà nước và cách mạng

74.

Quan điểm “Cái gì cảm giác được đều là vật chất” thuộc về trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

75.

Quy luật nào được V.I. Lênin gọi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật đấu tranh giai cấp

76.

Ph. Ăngghen cho rằng: Đối với những ai phủ nhận (…) thì mọi quy luật của tự nhiên đều là giả thuyết. Điền cụm còn thiếu.

a)

Tính phổ biến

b)

Tính nhân quả

c)

Tính tất yếu

d)

Tính biện chứng

77.

. “Nếu không có ý thức con người thì thế giới không tồn tại.”. Quan điểm này phủ nhận nội dung nào trong triết học Mác – Lênin.

a)

a. Ý thức có tính sáng tạo

b)

b. Vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức

c)

 c. Ý thức có thể tác động trở lại vật chất

d)

d. Nhận thức mang tính lịch sử - xã hội

78.

. Trong các yếu tố cấu thành của ý thức, yếu tố nào là quan trọng nhất và chi phối các yếu tốc còn lại?

a)

a. Ý chí

b)

b. Tri thức

c)

c. Tình cảm

d)

d. Niềm tin

79.

Để thực hiện thành công mục tiêu phấn đấu “Vì một Việt Nam không còn đói nghèo” vào năm 2030, trước hết người nghèo cần được khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, khát vọng vươn lên thoát nghèo. Tuy nhiên, ý chí, khát vọng này cần được thể hiện trong hoạt động lao động sản xuất, học tập để nâng cao trình độ, giúp người nghèo có kế sinh nhai ổn định và có thu nhập tốt hơn, từ đó có thể thoát nghèo bền vững. Điều này thể hiện khía cạnh nào trong mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức?

a)

 a. Ý thức quyết định vật chất

b)

b. Vật chất và ý thức có vai trò ngang nhau

c)

c. Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

d)

d. Ý thức độc lập hoàn toàn với vật chất

80.

. “Mọi sự vật, hiện tượng luôn gắn bó trong mối liên hệ phổ biến.”. Quan điểm này phản ánh nội dung nguyên lý nào của triết học Mác-Lênin?

a)

 a. Nguyên lý về sự phát triển

b)

b. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

 c. Nguyên lý khách quan

d)

d. Nguyên lý thực tiễn