wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn 6

Total questions: 30

Worksheet time: 2hrs 41mins

Name
Class
Date
1.

Câu nào dưới đây không nói về sự mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng?

a)

Bà mẹ ra đồng thấy vết chân to, liền đặt bàn chân của mình lên ướm thử để so sánh.

b)

Bà mẹ mang thai và phải mất mười hai tháng mới sinh ra cậu bé khôi ngô tuấn tú.

c)

Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai.

d)

Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy.

2.

Trong truyện “Thánh Gióng”, cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

a)

Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.

b)

Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.

c)

Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.

d)

Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

3.

Thánh Gióng đòi nhà vua phải sắm cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

a)

Một đội quân bằng sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

b)

Một đội quân bằng sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt.

c)

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

d)

Một con ngựa sắt, một đội quân bằng sắt và một áo giáp sắt.

4.

Chi tiết nào sau đây trong truyện "Thánh Gióng" không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

b)

Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

c)

Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

d)

Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời.

5.

Trong truyện “Thánh Gióng”, sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc?

a)

Gươm, giáo cướp được của quân giặc.

b)

Dùng tay không.

c)

Nhổ những cụm tre ven đường để quật vào quân giặc.

d)

Cho ngựa phun lửa vào quân giặc.

6.

Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

a)

Đức Thánh Tản Viên.

b)

Lưỡng quốc Trạng nguyên.

c)

Bố Cái Đại Vương.

d)

Phù Đổng Thiên Vương.

7.

Câu nào dưới đây nói đúng nhất về nhân vật Thánh Gióng?

a)

Là nhân vật vừa được xây dựng dựa trên thực tế anh hùng trẻ tuổi trong lịch sử, vừa từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

b)

Là nhân vật hoàn toàn không có thực, do nhân dân tưởng tượng ra.

c)

Là nhân vật được xây dựng từ hình ảnh những anh hùng có thật thời xưa.

d)

Là một cậu bé kì lạ mà chỉ có ở thời xa xưa.

8.

Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

a)

Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

b)

Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

c)

Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

d)

Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử

9.

Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyện "Thánh Gióng"?

a)

Đứa trẻ lên ba không biết nói, không biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân

b)

Tráng sĩ Gióng hy sinh sau khi đánh tan quân giặc Ân

c)

Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre ngà giết giặc

d)

Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước

10.

Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện "Thánh Gióng"?

a)

Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc

b)

Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

c)

Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

d)

Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

11.

Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là?

a)

Sơn Tinh

b)

Thủy Tinh

c)

Mị Nương

d)

Vua Hùng

12.

Trong truyện Sơn Tinh - Thủy Tinh, vua Hùng đã kén chồng cho Mị Nương bằng cách:

a)

Tổ chức thi tài võ nghệ, ai thắng sẽ là người được cưới Mị Nương.

b)

Ai dâng lên nhiều của ngon vật lạ hơn thì được cưới Mị Nương.

c)

Ai chứng tỏ được lòng trung thực, sự chăm chỉ lao động thì được cưới Mị Nương.

d)

Quy định thời gian đem lễ vật đến, ai đến trước được cưới Mị Nương.

13.

Vua Hùng đã thách cưới Mị Nương bằng những lễ vật gì?

a)

Một trăm ván cơm nếp

b)

Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.

c)

Một trăm nệp bánh chưng

d)

Tất cả các lễ vật kể trên

14.

Chi tiết nào sau đây trong truyện Sơn Tỉnh, Thủy Tinh không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Hằng năm ở nước ta thường xuyên có những trận lũ lớn.

b)

Sơn Tinh có tài dời non lấp biển.

c)

Thủy Tinh có tài hô mưa gọi gió, làm nên lũ lụt.

d)

Sơn Tinh và Thủy Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.

15.

"Chàng vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi lên cồn bãi

Chàng vẫy tay về phía Tây, phía Tây mọc lên từng dãy núi đồi"

là câu nói về tài năng của ai?

a)

Sơn Tinh

b)

Thủy Tinh

c)

Hùng Vương

16.

Ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là gì?

a)

Giải thích hiện tượng lũ lụt

b)

Thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai

c)

Suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.

17.

Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quy luật thiên nhiên như thế nào?

a)

Nhận thức hiện thực bằng sự ghi chép chân thực.

b)

Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học.

c)

Nhận thức và giải thích hiện thực không dựa trên cơ sở thực tế.

d)

Nhận thức và giải thích hiện thực bằng trí tưởng tượng phong phú.

18.

Dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê.

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

19.

Dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người…

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Thuyết minh

20.

Phương thức dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

21.

Thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng… thuộc PTBĐ gì?

a)

Tự sự

b)

Thuyết minh

c)

Nghị luận

d)

Hành chính công vụ

22.

– Sử dụng nhiều động từ, tính từ, các biện pháp tu từ

.– Có thể diễn tả hình dáng bên ngoài và thế giới nội tâm của con người; hoặc tái hiện lại cảnh vật, đặc điểm sự vật.

Đây là đặc điểm của PTBĐ gì?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Thuyết minh

23.

Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa

(Theo Nguyễn Đức Mậu)

a)

Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển

b)

Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban

c)

Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng

d)

Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa

24.

Chủ yếu phương thức được sử dụng để bàn luận về một vấn đề nào đó trong xã hội nhằm xác định kiến thức chủ, chế độ của người nói, người viết và người dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.

a)

Tự do

b)

Thuyết minh

c)

Nghị luận

d)

The main-service

25.

Trình bày thuộc tính, cấu trúc, nhân nguyên, kết quả có ích hoặc có hại của hiện tượng, để người đọc có tri thức và có đúng thái độ với họ.

a)

Nghị luận

b)

Thuyết minh

c)

Server chính

d)

Nghị luận

26.

Defence method in the text after:

Coronavirus 2019 (2019-nCoV) là một loại virus đường hô hấp mới gây bệnh trên đường hô hấp ở người và cho thấy có sự lây lan từ người hát. This virus is the new virus is not beingined before that. Ngoài coronavirus mới phát hiện này, đã có 6 chủng loại coronavirus khác được biết đến ngày nay có khả năng lây nhiễm ở người.

a)

biểu cảm

b)

thuyết minh

c)

Miêu tả

d)

Nghị luận

27.

Đoạn văn dưới đây sử dụng biểu thức nào là chính?

Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông biến thành đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật, nó bao quanh, trở thành sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng mòn ở vùng đồi núi. Bao bì ni lông xuống cống hiến nước thải, làm tăng khả năng ngập tràn của các đô thị về mùa mưa. Sự kiện tắc nghẽn của hệ thống rãnh làm việc cho phép phát sinh, truyền bệnh. Bao bì ni lông phao ra biển làm chết các sinh vật khi chúng tôi phải … ”

( Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 )

a)

nhân sự

b)

miêu tả

c)

thuyết minh

d)

biểu cảm

28.

Đây là phương thức biểu đạt cung cấp, giới thiệu, giảng giải, ... những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết mà chưa biết?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

29.

Đây là phương thức biểu đạt cung cấp, giới thiệu, giảng giải, ... những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết mà chưa biết?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

30.

Nhân loại luôn quan tâm tới cú. Từ thời kỳ đồ đá, cú đã là một trong những động vật được khắc trên tường hang động Chauvet, Pháp. Một trong những điểm đặc biệt của loài cú là nó có hai mắt ở phía trước trong khi hầu hết các loài lông vũ đều có mắt phân bố đối diện hai bên nửa đầu.

Cú cũng có khả năng xoay đầu tới 270 độ để bù khuyết cho sự thiếu linh hoạt của đôi mắt...

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận