wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

30 câu đầu

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Một sản phụ 39 tuần, siêu âm thấy nước ối ít, thể tích chỉ còn 300 ml. Tình trạng nào có thể xảy ra với thai?

a)

Suy thai do thiếu oxy

b)

Nguy cơ sinh non

c)

Tăng cân nhanh của thai

d)

Thai già tháng bình thường

2.

Một thai phụ được siêu âm thấy dây rốn quấn cổ 2 vòng, thai vẫn có tim thai bình thường. Đặc điểm nào giúp dây rốn không bị tắc nghẽn dòng máu?

a)

Dây rốn chứa thạch Wharton

b)

Có lớp cơ đàn hồi quanh mạch máu

c)

Mạch máu xoắn vào nhau

d)

Có màng ối bao bọc

3.

Một thai phụ 40 tuần, nước ối có màu xanh đậm, nhớt. Nguyên nhân phù hợp nhất là:

a)

Thai bài tiết phân su vào nước ối

b)

Thai bị nhiễm khuẩn ối

c)

Nước ối vỡ sớm

d)

Bánh rau bị canxi hóa

4.

Thai phụ 38 tuần, siêu âm cho thấy đường kính lưỡng đỉnh 9,5 cm. Dự đoán nào đúng về khả năng lọt của đầu thai?

a)

Bình thường, có thể lọt qua eo trên

b)

Khó lọt vì đường kính lớn hơn eo trên

c)

Không lọt được do ngôi mông

d)

Cần mổ lấy thai

5.

Một sản phụ 37 tuần được chẩn đoán "thai to". Khái niệm thai to được xác định khi cân nặng thai vượt quá:

a)

4000g

b)

3200g

c)

3500g

d)

3000g

6.

Một trẻ sơ sinh đủ tháng có vòng đầu 34 cm, vòng ngực 32 cm. Đây là:

a)

Tỷ lệ bình thường của thai đủ tháng

b)

Dấu hiệu đầu to bệnh lý

c)

Dấu hiệu đầu nhỏ bất thường

d)

Dấu hiệu não úng thủy

7.

Một thai phụ bị vỡ ối non, nước ối đục như nước vo gạo. Điều này gợi ý:

a)

Nhiễm khuẩn ối

b)

Thai chết lưu

c)

Thiếu máu thai

d)

Thai to

8.

Khi siêu âm bánh rau thấy dày, bờ không đều, có vôi hóa từng đốm, thường gặp trong:

a)

Thai già tháng

b)

Thai bình thường

c)

Thai non tháng

d)

Thai dị tật

9.

Một thai phụ 32 tuổi, thai đủ tháng, bị tiền sản giật nhẹ. Siêu âm cho thấy dòng máu qua dây rốn giảm. Nguyên nhân là:

a)

Bánh rau xơ hóa

b)

Dây rốn quấn cổ

c)

Thai suy dinh dưỡng

d)

Thiểu ối

10.

Một sản phụ đẻ con nặng 2800g, sổ rau thấy rau bám ở đáy tử cung, mặt mẹ nhẵn bóng, mặt thai có màng ối trong suốt. Kết luận đúng là:

a)

Rau bám đúng vị trí, bình thường

b)

Rau bám thấp

c)

Rau cài răng lược

d)

Rau tiền đạo

11.

Khi siêu âm bánh rau thấy dày, bờ không đều, có vôi hóa từng đốm, thường gặp trong:

a)

Thai già tháng

b)

Thai bình thường

c)

Thai non tháng

d)

Thai dị tật

12.

Một thai phụ 32 tuổi, thai đủ tháng, bị tiền sản giật nhẹ. Siêu âm cho thấy dòng máu qua dây rốn giảm. Nguyên nhân là:

a)

Bánh rau xơ hóa

b)

Dây rốn quấn cổ

c)

Thai suy dinh dưỡng

d)

Thiểu ối

13.

Một sản phụ đẻ con nặng 2800g, sổ rau thấy rau bám ở đáy tử cung, mặt mẹ nhẵn bóng, mặt thai có màng ối trong suốt. Kết luận đúng là:

a)

Rau bám đúng vị trí, bình thường

b)

Rau bám thấp

c)

Rau cài răng lược

d)

Rau tiền đạo

14.

Một sản phụ sau sinh 1 ngày, than đau tức vùng hạ vị nhẹ, tử cung co chắc, sản dịch đỏ tươi lượng ít, không hôi. Hướng xử trí phù hợp nhất là:

a)

Theo dõi thêm, động viên sản phụ vận động

b)

Cho thuốc kháng sinh dự phòng

c)

Nạo buồng tử cung

d)

Dùng thuốc tăng co

15.

Một sản phụ ngày thứ 3 sau sinh, tử cung còn cao trên vệ 2 cm, sản dịch vẫn đỏ tươi. Xử trí nào đúng nhất?

a)

Chụp siêu âm kiểm tra tử cung

b)

Tiêm oxytocin

c)

Cho thuốc kháng sinh

d)

Theo dõi thêm

16.

Một sản phụ sinh thường, ngày thứ 7 sau sinh vẫn ra sản dịch đỏ sậm, có mùi hôi, đau bụng nhẹ. Chẩn đoán nghĩ đến:

a)

Nhiễm khuẩn hậu sản

b)

Sót rau

c)

Hậu sản bình thường

d)

Viêm bàng quang

17.

Một sản phụ sinh thường, ngày thứ 5 hậu sản có cảm giác căng tức vú, đầu vú cương đau, sữa không xuống. Nguyên nhân thường gặp là:

a)

Phản xạ tiết sữa chưa hoạt động tốt

b)

Tắc ống dẫn sữa

c)

Nhiễm khuẩn vú

18.

Sản phụ sau sinh 3 ngày, thấy sản dịch chuyển từ đỏ sang nâu, lượng ít, tử cung co tốt. Đánh giá nào đúng?

a)

Bình thường

b)

Có nguy cơ nhiễm khuẩn

c)

Đờ tử cung

d)

Sót rau

19.

Một sản phụ sau sinh 2 ngày, mệt mỏi, da xanh, huyết áp 90/60 mmHg, mạch nhanh 110l/p, tử cung co tốt, sản dịch bình thường. Nghĩ đến nguyên nhân nào?

a)

Thiếu máu mạn tính

b)

Mất máu cấp

c)

Nhiễm khuẩn

d)

Đờ tử cung

20.

Sản phụ sau sinh 1 tuần, than mệt mỏi, đau vùng chậu âm ỉ, ra sản dịch kéo dài. Nghi ngờ đầu tiên là:

a)

Nhiễm trùng tử cung

b)

Rối loạn đông máu

c)

Sót màng rau

d)

Viêm đường tiết niệu

21.

Một sản phụ sinh thường 5 ngày, sản dịch có mùi hơi hôi, sốt nhẹ 38°C, tử cung co chậm. Xử trí phù hợp nhất:

a)

cho kháng sinh toàn thân

b)

theo dõi thêm

c)

đặt thuốc âm đạo

d)

cho thuốc co hồi tử cung

22.

Một sản phụ sau sinh 3 ngày, bí tiểu, bụng dưới căng, tử cung lệch phải. Biện pháp đầu tiên là gì?

a)

Đặt sonde tiểu

b)

Cho thuốc lợi tiểu

c)

Siêu âm ổ bụng

d)

Theo dõi thêm

23.

Sản phụ sau sinh 4 ngày, đau tức hai vú, da vú đỏ, sờ nóng. Xử trí đúng là gì?

a)

Cho kháng sinh và chườm lạnh

b)

Chườm ấm và cho bú thường xuyên

c)

Hạn chế cho bú để nghỉ vú

d)

Dùng thuốc lợi sữa

24.

Sản phụ 25 tuổi, sinh thường ngày thứ 4, sốt 38,8°C, sản dịch có mùi hôi, tử cung to và đau, mạch 110 lần/phút. Hướng chẩn đoán thích hợp nhất là gì?

a)

Viêm nội mạc tử cung hậu sản

b)

Viêm tầng sinh môn

c)

Viêm bàng quang

d)

Viêm phúc mạc tiểu khung

25.

Sản phụ mổ lấy thai ngày thứ 6, sốt 39°C, đau bụng vùng hạ vị, sản dịch hôi ít, mạch 120 lần/phút, siêu âm có dịch trong túi cùng Douglas. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?

a)

Viêm phúc mạc tiểu khung

b)

Viêm dây chằng rộng

c)

Nhiễm trùng vết mổ

d)

Viêm nội mạc tử cung

26.

Một sản phụ sau sinh 8 ngày, sốt 38,5°C, đau hố chậu phải, sờ thấy khối cạnh tử cung, tử cung co hồi kém. Chẩn đoán thích hợp là gì?

a)

Viêm dây chằng rộng

b)

Viêm buồng trứng

c)

Áp xe vòi trứng

d)

Viêm phúc mạc khu trú

27.

Sản phụ 30 tuổi, sinh thường, ngày 12 hậu sản xuất hiện sốt cao 40°C, rét run, bụng chướng, hơi thở hôi, mạch nhanh, nhỏ. Chẩn đoán khả năng cao nhất là gì?

a)

Viêm phúc mạc toàn thể

b)

Viêm cơ tử cung

c)

Viêm nội mạc tử cung

d)

Viêm tĩnh mạch chậu

28.

Một sản phụ đang điều trị viêm nội mạc tử cung, sau 2 ngày xuất hiện khó thở, tím môi, huyết áp 80/50 mmHg, mạch 130 lần/phút. Nguyên nhân có thể là gì?

a)

Choáng nhiễm khuẩn

b)

Thuyên tắc phổi

c)

Nhiễm trùng huyết

d)

Viêm cơ tim

29.

Sản phụ 28 tuổi, sinh thường, ngày thứ 10 sau sinh vẫn sốt 39°C dù đã dùng kháng sinh. Khám: tử cung to, sản dịch hôi, bạch cầu tăng cao. Hướng xử trí tiếp theo là gì?

a)

Cấy sản dịch và làm kháng sinh đồ

b)

Tăng liều oxytocin

c)

Dùng kháng sinh

d)

Theo dõi thêm 3 ngày

30.

Sản phụ 34 tuổi, mổ lấy thai, ngày thứ 7 hậu sản sốt 39,5°C, đau bụng, nôn, tiêu chảy, hơi thở hôi. Siêu âm có dịch ổ bụng. Hướng xử trí phù hợp là gì?

a)

Truyền dịch, kháng sinh và mổ dẫn lưu ổ mủ ổ bụng

b)

Dẫn lưu ổ mủ qua âm đạo

c)

Theo dõi thêm

d)

Chườm lạnh bụng

31.

Một sản phụ 22 tuổi, sau đẻ 2 tuần, có biểu hiện sốt dao động, mệt mỏi, tử cung mềm, sản dịch mủ lẫn máu, mùi hôi, kèm da xanh, môi khô, lưỡi bẩn. Chẩn đoán khả năng cao nhất là gì?

a)

Nhiễm khuẩn huyết

b)

Viêm phúc mạc khu trú

c)

Viêm dây chằng rộng

d)

Viêm nội mạc tử cung

32.

Sản phụ 26 tuổi, sinh thường, ngày thứ 5 hậu sản có sốt, tử cung to, mềm, ấn đau, sản dịch mủ, huyết áp 85/50 mmHg, lơ mơ. Xử trí ưu tiên là gì?

a)

Hồi sức chống sốc và truyền dịch

b)

Dùng kháng sinh đường uống

c)

Cho thuốc co hồi tử cung

d)

Cấy máu rồi chờ kết quả

33.

Sản phụ 29 tuổi, đẻ thường, ngày 9 hậu sản sốt nhẹ, đau bụng âm ỉ, siêu âm thấy khối cạnh tử cung có dịch. Sau 5 ngày điều trị nội thất bại. Xử trí tiếp theo nên là gì?

a)

Dẫn lưu mủ qua âm đạo dưới hướng dẫn siêu âm

b)

Tiếp tục kháng sinh liều cao

c)

Cắt tử cung toàn phần

d)

Theo dõi ngoại trú