wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Nếu đương sự không có mặt tại địa phương nơi cư trú, thông báo được thực hiện trên đài phát thanh, đài truyền hình của cấp nào?

a)

Cấp huyện.

b)

Cấp xã.

c)

Cấp trung ương.

d)

Cấp phường.

2.

Theo quy định, trong bao nhiêu ngày liên tiếp việc thông báo trên đài phát thanh, đài truyền hình phải được thực hiện?

a)

3 ngày liên tiếp.

b)

4 ngày liên tiếp.

c)

5 ngày liên tiếp.

d)

2 ngày liên tiếp.

3.

Ngày nào được coi là ngày thông báo hợp lệ khi thực hiện thông báo lần hai trên phương tiện thông tin đại chúng?

a)

Ngày thực hiện thông báo lần đầu.

b)

Ngày thực hiện thông báo lần hai.

c)

Ngày sau khi thông báo hoàn tất.

d)

Ngày đầu tiên của tháng.

4.

Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ khi hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh?

a)

5 ngày.

b)

10 ngày.

c)

15 ngày.

d)

20 ngày.

5.

Khi nào Chấp hành viên phải tiến hành xác minh ngay?

a)

Khi người phải thi hành án yêu cầu.

b)

Khi người được thi hành án yêu cầu.

c)

Khi thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

d)

Khi có kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân.

6.

Trong trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án, Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án ít nhất bao nhiêu tháng một lần?

a)

3 tháng.

b)

6 tháng.

c)

9 tháng.

d)

12 tháng.

7.

Thời hạn xác minh điều kiện thi hành án cho người đang chấp hành hình phạt tù còn lại từ 2 năm trở lên là gì?

a)

Ít nhất 1 tháng một lần

b)

Ít nhất 3 tháng một lần

c)

Ít nhất 6 tháng một lần

d)

Ít nhất 1 năm một lần

8.

Cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy quyền cho cơ quan nào để xác minh điều kiện thi hành án?

a)

Cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án cư trú

b)

Cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án làm việc

c)

Cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản

d)

Tất cả các phương án trên

9.

Khi xác minh điều kiện thi hành án, Chấp hành viên cần xuất trình giấy tờ gì?

a)

Giấy tờ tùy thân

b)

Giấy giới thiệu

c)

Thẻ Chấp hành viên

d)

Giấy xác nhận công tác

10.

Khi xác minh điều kiện thi hành án đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, Chấp hành viên cần xác minh tại đâu?

a)

Cơ quan thuế

b)

Cơ quan bảo hiểm xã hội

c)

Cơ quan có chức năng đăng ký tài sản

d)

Ngân hàng

11.

Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh do đương sự cung cấp hoặc nhận được kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân, Chấp hành viên phải xác minh lại?

a)

2 ngày

b)

3 ngày

c)

4 ngày

d)

5 ngày

12.

Ai có trách nhiệm cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án khi có yêu cầu trong thời hạn 5 ngày làm việc?

a)

Người phải thi hành án

b)

Người được thi hành án

c)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang nắm giữ thông tin

d)

Chấp hành viên

13.

Khi nào cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể từ chối cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án?

a)

Khi có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan

b)

Khi không có trách nhiệm liên quan

c)

Khi không có thông tin cần thiết

d)

Khi không nhận được văn bản yêu cầu

14.

Trường hợp nào Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án?

a)

Người phải thi hành án không có tài sản để thi hành án

b)

Người phải thi hành án có thu nhập cao

c)

Người phải thi hành án có tài sản lớn

d)

Người phải thi hành án có nhiều tài sản nhưng không muốn thực hiện nghĩa vụ

15.

Thông tin về người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành được đăng tải ở đâu?

a)

Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự

b)

Trang thông tin điện tử của Tòa án nhân dân

c)

Trang thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân

d)

Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân xã

16.

Ai có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh điều kiện thi hành án?

a)

Người phải thi hành án

b)

Người được thi hành án

c)

Chấp hành viên

d)

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

17.

Trường hợp nào Chấp hành viên phải xác minh lại điều kiện thi hành án?

a)

Khi có yêu cầu từ Tòa án nhân dân

b)

Khi có yêu cầu từ Ủy ban nhân dân

c)

Khi kết quả xác minh của Chấp hành viên và người được thi hành án khác nhau

d)

Khi có thông tin từ báo chí

18.

Người được thi hành án phải làm gì nếu người phải thi hành án không có điều kiện thi hành án?

a)

Chờ cơ quan thi hành án xác minh lại

b)

Kêu gọi sự giúp đỡ từ xã hội

c)

Tự chịu trách nhiệm và không có quyền yêu cầu gì thêm

d)

Cung cấp thông tin mới về điều kiện thi hành án

19.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nào chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin đã cung cấp cho Chấp hành viên?

a)

Cơ quan, tổ chức, công chức tư pháp - hộ tịch

b)

Ngân hàng, tổ chức tín dụng

c)

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

d)

Tất cả các phương án trên

20.

Thời hạn mà bảo hiểm xã hội, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác phải cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án là bao nhiêu ngày làm việc?

a)

1 ngày

b)

2 ngày

c)

3 ngày

d)

5 ngày

21.

Trường hợp người được thi hành án không cung cấp thông tin sai sự thật về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án sẽ phải chịu trách nhiệm gì?

a)

Trách nhiệm hình sự

b)

Trách nhiệm hành chính

c)

Trách nhiệm trước pháp luật

d)

Không có trách nhiệm gì

22.

Khi nào việc xác minh lại điều kiện thi hành án được tiến hành?

a)

Khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án

b)

Khi người phải thi hành án yêu cầu

c)

Khi có yêu cầu từ phía công an

d)

Khi người được thi hành án đồng ý

23.

Người phải thi hành án phải chịu trách nhiệm gì về việc kê khai thông tin tài sản, thu nhập của mình?

a)

Không có trách nhiệm gì

b)

Chịu trách nhiệm khi có yêu cầu

c)

Chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình

d)

Chịu trách nhiệm khi gây thiệt hại

24.

Trường hợp nào người phải thi hành án có thể bị coi là chưa có điều kiện thi hành án?

a)

Có tài sản nhưng giá trị chỉ đủ để thanh toán chi phí cưỡng chế thi hành án

b)

Có thu nhập cao nhưng không muốn thực hiện nghĩa vụ

c)

Có nhiều tài sản nhưng không muốn kê khai

d)

Có thu nhập nhưng không đủ để nuôi sống bản thân

25.

Khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành, cơ quan thi hành án phải làm gì?

a)

Đưa ra quyết định mới

b)

Tổ chức thi hành

c)

Thông báo cho người được thi hành án

d)

Chờ quyết định của Tòa án

26.

Thời hạn tự nguyện thi hành án là bao nhiêu ngày kể từ khi người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án?

a)

5 ngày

b)

10 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

27.

Trong trường hợp nào Chấp hành viên được phép áp dụng ngay biện pháp quy định tại Chương IV của Luật Thi hành án dân sự?

a)

Khi người phải thi hành án có yêu cầu

b)

Khi cần ngăn chặn người phải thi hành án tẩu tán tài sản

c)

Khi người phải thi hành án đồng ý

d)

Khi hết thời hạn tự nguyện thi hành án

28.

Khi nào thời hạn tự nguyện thi hành án bắt đầu được tính?

a)

Từ ngày có hiệu lực của quyết định thi hành án

b)

Từ ngày người phải thi hành án nhận được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án

c)

Từ ngày người phải thi hành án ký vào biên bản nhận quyết định thi hành án

d)

Từ ngày Chấp hành viên thông báo quyết định thi hành án

29.

Theo Luật Thi hành án dân sự, khi nào người phải thi hành án bị cưỡng chế thi hành án?

a)

Khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 45 mà người phải thi hành án không có điều kiện thi hành án.

b)

Khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 45 mà người phải thi hành án có điều kiện thi hành án nhưng không tự nguyện thi hành án.

c)

Ngay khi có quyết định thi hành án từ cơ quan có thẩm quyền.

d)

Khi người phải thi hành án yêu cầu được cưỡng chế để bảo vệ quyền lợi của mình.

30.

Thời gian nào sau đây không được tổ chức cưỡng chế thi hành án theo Luật Thi hành án dân sự?

a)

Từ 20 giờ đến 22 giờ.

b)

Từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.

31.

Theo Luật Thi hành án dân sự, ngoài khung giờ nhất định, việc cưỡng chế thi hành án còn không được thực hiện vào thời gian nào khác?

a)

Trong các ngày cuối tuần.

b)

Trong các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật.

c)

Trong bất kỳ ngày nào mà người phải thi hành án vắng mặt.

d)

Trong các ngày có thời tiết xấu.

32.

Theo Luật Thi hành án dân sự, sau khi trừ các chi phí thi hành án và khoản tiền quy định tại khoản 5 Điều 115, số tiền thi hành án được thanh toán đầu tiên cho đối tượng nào?

a)

Án phí, lệ phí Tòa án

b)

Tiền cấp dưỡng, tiền lương, tiền công lao động

c)

Các khoản phải thi hành án khác theo bản án, quyết định

d)

Số tiền còn lại trả cho người phải thi hành án

33.

Trường hợp có nhiều người được thi hành án, việc thanh toán tiền thi hành án thực hiện theo thứ tự nào?

a)

Theo thứ tự yêu cầu của người được thi hành án

b)

Theo thứ tự quy định tại khoản 1 Điều 47

c)

Theo quyết định của Chấp hành viên

d)

Theo thứ tự ưu tiên của người yêu cầu

34.

Khi xử lý tài sản cầm cố mà bên nhận cầm cố không phải là người được thi hành án, ai được ưu tiên thanh toán?

a)

Người phải thi hành án

b)

Bên nhận cầm cố, thế chấp

c)

Người được thi hành án theo bản án khác

d)

Án phí, lệ phí Tòa án

35.

Sau khi thanh toán theo thứ tự quy định, số tiền còn lại sẽ được xử lý như thế nào?

a)

Chia đều cho tất cả các bên liên quan

b)

Được trả cho người phải thi hành án

c)

Được giữ lại để xử lý trong tương lai

d)

Được chuyển cho Tòa án để phân bổ

36.

Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày thu được tiền, Chấp hành viên phải thực hiện việc thanh toán tiền thi hành án?

a)

5 ngày

b)

7 ngày

c)

10 ngày

d)

15 ngày

37.

Khi người nhận cầm cố, thế chấp là bên được thi hành án, số tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố, thế chấp được ưu tiên thanh toán như thế nào?

a)

Sau khi trừ án phí, chi phí cưỡng chế và khoản tiền quy định tại khoản 5 Điều 115

b)

Trả toàn bộ cho bên nhận cầm cố, thế chấp

c)

Chia đều cho tất cả các bên

d)

Chi thanh toán một phần theo quyết định của Tòa án

38.

Nếu đương sự không đến nhận tiền, tài sản thi hành án trong thời hạn quy định, số tiền, tài sản đó sẽ được xử lý theo quy định nào?

a)

Theo quyết định của Chấp hành viên

b)

Theo Điều 126 của Luật Thi hành án dân sự

c)

Theo thứ tự ưu tiên của người yêu cầu

d)

Theo quy định của Tòa án

39.

Khi nào số tiền thi hành án thu theo quyết định cưỡng chế được thanh toán cho những người được thi hành án?

a)

Vào cuối kỳ kế toán

b)

Tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế đó

c)

Sau khi có đủ số tiền yêu cầu

d)

Ngay lập tức không cần chờ quyết định

40.

Trong trường hợp trong cùng một hàng ưu tiên có nhiều người được thi hành án, việc thanh toán được thực hiện như thế nào?

a)

Theo thứ tự ngẫu nhiên

b)

Theo tỷ lệ số tiền mà họ được thi hành án

c)

Theo yêu cầu của người được thi hành án

d)

Theo quyết định của Chấp hành viên

41.

Số tiền còn lại sau khi thanh toán cho những người được thi hành án theo quyết định cưỡng chế sẽ được xử lý ra sao?

a)

Được giữ lại để xử lý trong tương lai

b)

Trả cho người phải thi hành án

c)

Chia đều cho tất cả các bên liên quan

d)

Được chuyển cho Tòa án để phân bổ

42.

Phương án nào là đúng khi nói về việc thanh toán tiền thi hành án trong trường hợp xử lý tài sản cầm cố, thế chấp?

a)

Tài sản luôn được trả về cho người cầm cố

b)

Bên nhận cầm cố, thế chấp hoặc bên có nghĩa vụ được bảo đảm được ưu tiên thanh toán

c)

Phải chia đều số tiền cho tất cả các bên liên quan

d)

Tiền chỉ được thanh toán sau khi có quyết định của Tòa án

43.

Khi xử lý tài sản bị kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể, số tiền thu được ưu tiên thanh toán cho ai?

a)

Bên có nghĩa vụ được bảo đảm

b)

Người thi hành án khác

c)

Chấp hành viên

d)

Tòa án

44.

Nếu trong trường hợp có nhiều người được thi hành án trong cùng một hàng ưu tiên, việc thanh toán được thực hiện như thế nào?

a)

Chia đều cho tất cả các bên

b)

Theo tỷ lệ số tiền mà họ được thi hành án

c)

Theo quyết định của Chấp hành viên

d)

Theo yêu cầu của người được thi hành án

45.

Ai có trách nhiệm thực hiện việc thanh toán tiền, trả tài sản thi hành án?

a)

Tòa án

b)

Chấp hành viên

c)

Người phải thi hành án

d)

Người được thi hành án

46.

Trong trường hợp tài sản cầm cố, thế chấp được bán, bên nhận cầm cố, thế chấp không phải là người được thi hành án, số tiền thu được ưu tiên thanh toán như thế nào?

a)

Cho người được thi hành án theo bản án khác

b)

Trước khi thanh toán các khoản theo quy định tại Điều 47

c)

Sau khi thanh toán các khoản theo quy định tại Điều 47

d)

Chia đều cho tất cả các bên liên quan

47.

Ai là người có thẩm quyền ra quyết định hoãn thi hành án dân sự?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân

b)

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

c)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân

d)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

48.

Trường hợp nào sau đây không phải là căn cứ để hoãn thi hành án dân sự?

a)

Người phải thi hành án bị ốm nặng

b)

Tài sản kê biên không bán được

c)

Người phải thi hành án chuyển nơi cư trú

d)

Đương sự đồng ý hoãn thi hành án

49.

Khi nào Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định hoãn thi hành án ngay lập tức?

a)

Khi có yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị ít hơn 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế

b)

Khi có yêu cầu của đương sự

c)

Khi Tòa án yêu cầu

d)

Khi người phải thi hành án yêu cầu

50.

Thời hạn tạm dừng để hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị là bao nhiêu?

a)

1 tháng

b)

2 tháng

c)

3 tháng

d)

6 tháng

51.

Trong thời gian hoãn thi hành án, người phải thi hành án có phải chịu lãi suất chậm thi hành án không?

a)

Có, luôn phải chịu lãi suất

b)

Không, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các đương sự

c)

Có, nếu Tòa án yêu cầu

d)

Không, trong mọi trường hợp

52.

Thời hạn ra quyết định hoãn thi hành án là bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ hoãn thi hành án?

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

10 ngày

53.

Trường hợp nào sau đây là căn cứ để hoãn thi hành án?

a)

Người phải thi hành án đi công tác xa

b)

Chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án

c)

Người phải thi hành án không có tiền

d)

Người phải thi hành án không đồng ý với bản án

54.

Khi nào Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định tiếp tục thi hành án?

a)

Khi nhận được yêu cầu từ Tòa án

b)

Khi căn cứ hoãn thi hành án không còn

c)

Khi người phải thi hành án yêu cầu

d)

Khi hết thời hạn 1 tháng kể từ khi hoãn

55.

Trong trường hợp nào người được nhận tài sản được thông báo hợp lệ 2 lần mà không đến nhận vẫn là căn cứ để hoãn thi hành án?

a)

Khi tài sản có giá trị lớn

b)

Khi người được nhận đang ở nước ngoài

c)

Khi người được nhận tài sản, người được giao nuôi dưỡng không đến nhận

d)

Khi có sự đồng ý của người phải thi hành án

56.

Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án chưa thực hiện được có thể là do nguyên nhân nào?

a)

Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan

b)

Người phải thi hành án không đồng ý

c)

Tài sản kê biên không đủ giá trị

d)

Người được thi hành án không yêu cầu

57.

Trường hợp tài sản kê biên không bán được mà người được thi hành án không nhận, điều gì xảy ra?

a)

Tài sản sẽ bị sung công

b)

Tài sản sẽ được trả lại cho người phải thi hành án

c)

Việc thi hành án có thể bị hoãn

d)

Tài sản sẽ được bán đấu giá lần nữa

58.

Thời hạn ra quyết định tiếp tục thi hành án là bao nhiêu ngày làm việc kể từ khi căn cứ hoãn thi hành án không còn?

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

10 ngày

59.

Khi việc thi hành án đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền giải thích bản án, đây có phải là căn cứ để hoãn thi hành án không?

a)

b)

Không

c)

Chỉ khi có sự đồng ý của đương sự

d)

Chỉ khi có yêu cầu của Tòa án

60.

Khi nào cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo ngay cho người yêu cầu hoãn thi hành án?

a)

Khi vụ việc đã được thi hành một phần

b)

Khi không tìm thấy người phải thi hành án

c)

Khi bán án có sai sót

d)

Khi tài sản không đủ để thi hành án

61.

Sau khi nhận được yêu cầu hoãn thi hành án từ người có thẩm quyền kháng nghị, thời gian tối đa để ra quyết định hoãn là bao lâu?

a)

Ngay lập tức

b)

24 giờ

c)

48 giờ

d)

72 giờ

62.

Trong trường hợp nào người được thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án trong thời gian hoãn?

a)

Khi Tòa án yêu cầu

b)

Khi có thỏa thuận khác giữa các đương sự

c)

Khi người phải thi hành án yêu cầu

d)

Khi tài sản được kê biên không bán được

63.

Khi nào việc hoãn thi hành án có thể được thực hiện chỉ một lần?

a)

Khi người phải thi hành án yêu cầu

b)

Khi có yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm

c)

Khi tài sản không đủ giá trị

d)

Khi người được thi hành án đồng ý

64.

Ai có thẩm quyền thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị?

a)

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

b)

Tòa án nhân dân cấp cao

c)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

d)

Chánh án Tòa án nhân dân

65.

Trong trường hợp bản án đã được thi hành một phần, ai cần thông báo bằng văn bản cho người đã kháng nghị?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân

b)

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

c)

Viện kiểm sát nhân dân

d)

Người thi hành án

66.

Trong thời gian tạm đình chỉ thi hành án do có kháng nghị, người phải thi hành án không phải chịu gì?

a)

Phí thi hành án

b)

Phí luật sư

c)

Lãi suất chậm thi hành án

d)

Các chi phí phát sinh khác

67.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án trong vòng bao nhiêu ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của Tòa án về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

10 ngày

68.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định rút kháng nghị?

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

10 ngày

69.

Quyết định nào dưới đây không phải là căn cứ để Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án?

a)

Quyết định rút kháng nghị của người có thẩm quyền

b)

Quyết định giám đốc thẩm giữ nguyên bản án bị kháng nghị

c)

Quyết định đình chỉ thủ tục phá sản

d)

Quyết định tạm đình chỉ thi hành án

70.

Quyết định của Tòa án về việc đình chỉ tiến hành thủ tục nào là căn cứ để tiếp tục thi hành án?

a)

Bổ nhiệm thẩm phán

b)

Mở thủ tục hòa giải

c)

Phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

71.

Khi nhận được thông báo của Tòa án về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, ai có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án?

a)

Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân

b)

Thẩm phán Tòa án nhân dân

c)

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

d)

Chánh án Tòa án nhân dân

72.

Trường hợp nào dưới đây không phải là lý do để tạm đình chỉ thi hành án?

a)

Kháng nghị bản án theo thủ tục giám đốc thẩm

b)

Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

c)

Quyết định của Tòa án giữ nguyên bản án

d)

Tạm ngừng hoạt động kinh doanh tạm thời

73.

Theo Luật Thi hành án dân sự, trường hợp nào sau đây không phải là lý do để đình chỉ thi hành án?

a)

Người phải thi hành án chết không để lại di sản

b)

Người được thi hành án có văn bản yêu cầu đình chỉ thi hành án

c)

Người phải thi hành án là tổ chức đã bị giải thể nhưng còn tài sản

d)

Bản án, quyết định bị hủy một phần hoặc toàn bộ

74.

Thời hạn ra quyết định đình chỉ thi hành án là bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ đình chỉ?

a)

3 ngày làm việc

b)

5 ngày làm việc

c)

7 ngày làm việc

d)

10 ngày làm việc

75.

Trường hợp nào sau đây dẫn đến đình chỉ thi hành án vì người chưa thành niên?

a)

Người chưa thành niên đã chuyển giao nghĩa vụ cho người khác

b)

Người chưa thành niên được giao nuôi dưỡng theo bản án đã chết

c)

Người chưa thành niên bị mất năng lực hành vi dân sự

d)

Người chưa thành niên rời khỏi nơi cư trú

76.

Trường hợp nào sau đây không làm đình chỉ thi hành án?

a)

Có quyết định miễn nghĩa vụ thi hành án

b)

Người phải thi hành án chết để lại di sản

c)

Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án

d)

Người được thi hành án chết mà không có người thừa kế

77.

Khi nào thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định đình chỉ thi hành án?

a)

Khi có yêu cầu bằng miệng từ người được thi hành án.

b)

Khi người được thi hành án chết và có người thừa kế.

c)

Khi bản án, quyết định bị hủy một phần hoặc toàn bộ.

d)

Khi người phải thi hành án từ chối thực hiện nghĩa vụ.

78.

Theo quy định của pháp luật, nghĩa vụ của người phải thi hành án có thể không được chuyển giao khi nào?

a)

Người phải thi hành án có tài sản để lại.

b)

Người phải thi hành án là tổ chức đã bị giải thể, không còn tài sản.

c)

Người phải thi hành án đã thực hiện được một phần nghĩa vụ.

d)

Người phải thi hành án có người thừa kế.

79.

Một trong những điều kiện nào sau đây không đủ để đình chỉ thi hành án liên quan đến người thừa kế?

a)

Người được thi hành án chết mà quyền lợi được chuyển giao cho người thừa kế.

b)

Người phải thi hành án chết không để lại di sản.

c)

Người được thi hành án chết mà không có người thừa kế.

d)

Nghĩa vụ của người phải thi hành án không được chuyển giao cho người thừa kế.

80.

Trường hợp nào dưới đây khiến bản án, quyết định không bị đình chỉ thi hành án?

a)

Người được thi hành án có thỏa thuận bằng văn bản đình chỉ thi hành án.

b)

Người chưa thành niên được giao nuôi dưỡng đã thành niên.

c)

Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án.

d)

Người phải thi hành án là tổ chức đã bị giải thể, không còn tài sản.

81.

Điều nào sau đây là một căn cứ để đình chỉ thi hành án?

a)

Người được thi hành án không chịu nhận tài sản.

b)

Có quyết định miễn nghĩa vụ thi hành án.

c)

Người phải thi hành án chuyển giao tài sản cho người khác.

d)

Người được thi hành án rút đơn yêu cầu thi hành án.

82.

Trong trường hợp nào thì quyền lợi của người được thi hành án không được chuyển giao cho người thừa kế?

a)

Người được thi hành án chết mà có người thừa kế.

b)

Người được thi hành án có thỏa thuận bằng văn bản.

c)

Người được thi hành án có người thừa kế nhưng không có di sản.

d)

Pháp luật quy định quyền lợi không được chuyển giao.

83.

Trường hợp nào sau đây không phải là lý do đình chỉ thi hành án do người phải thi hành án chết?

a)

Người phải thi hành án chết không để lại di sản.

b)

Người phải thi hành án chết để lại di sản cho người thừa kế.

c)

Nghĩa vụ của người phải thi hành án không được chuyển giao cho người thừa kế.

d)

Người phải thi hành án chết và nghĩa vụ được chuyển giao cho tổ chức khác.

84.

Một trong những điều kiện nào dưới đây khiến cơ quan thi hành án dân sự không thể đình chỉ thi hành án?

a)

Người được thi hành án chết mà không có người thừa kế.

b)

Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án.

c)

Người được thi hành án có văn bản yêu cầu đình chỉ thi hành án.

d)

Đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

85.

Quyết định nào dưới đây không dẫn đến việc đình chỉ thi hành án?

a)

Quyết định miễn nghĩa vụ thi hành án.

b)

Quyết định mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án.

c)

Quyết định của tòa án về tranh chấp tài sản.

d)

Quyết định hủy bản án, quyết định giám đốc thẩm.

86.

Khi nào thì người được thi hành án có thể yêu cầu đình chỉ thi hành án?

a)

Khi họ muốn thay đổi cơ quan thi hành án.

b)

Khi họ có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự đình chỉ thi hành án.

c)

Khi họ không đồng ý với quyết định của tòa án.

d)

Khi họ muốn nhận tài sản theo cách khác.

87.

Điều nào sau đây đã bị bãi bỏ theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH?

a)

Điều 49

b)

Điều 50

c)

Điều 51

d)

Điều 52

88.

Theo nội dung của Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH, điều nào dưới đây không còn tồn tại?

a)

Điều 48

b)

Điều 51

c)

Điều 53

d)

Điều 55

89.

Trong trường hợp nào việc thi hành án dương nhiên kết thúc theo quy định của Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH?

a)

Khi đương sự tự nguyện thực hiện một phần quyền, nghĩa vụ của mình.

b)

Khi có xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình.

c)

Khi đương sự không có khả năng thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

d)

Khi có sự đồng ý của các bên liên quan.

90.

Việc thi hành án dương nhiên kết thúc khi nào theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH?

a)

Khi đương sự nộp đơn yêu cầu kết thúc thi hành án.

b)

Khi có quyết định tạm đình chỉ thi hành án.

c)

Khi có quyết định đình chỉ thi hành án.

d)

Khi đương sự yêu cầu hoãn thi hành án.

91.

Theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH, việc thi hành án có thể dương nhiên kết thúc trong trường hợp nào sau đây?

a)

Khi có xác nhận của tòa án về việc đương sự đã thực hiện xong nghĩa vụ.

b)

Khi có xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình.

c)

Khi có quyết định của tòa án yêu cầu kết thúc thi hành án.

d)

Khi có yêu cầu của bên được thi hành án về việc kết thúc thi hành án.

92.

Đương sự có quyền yêu cầu ai xác nhận kết quả thi hành án?

a)

Tòa án nhân dân

b)

Cơ quan thi hành án dân sự

c)

Viện kiểm sát nhân dân

d)

Bộ Tư pháp

93.

Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án?

a)

03 ngày làm việc

b)

05 ngày làm việc

c)

07 ngày làm việc

d)

10 ngày làm việc

94.

Trong trường hợp tổ chức bị sáp nhập, ai sẽ tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ thi hành án?

a)

Tổ chức bị sáp nhập

b)

Tổ chức sáp nhập

c)

Cơ quan thi hành án dân sự

d)

Người được thi hành án

95.

Khi tổ chức bị chia, tách, ai có trách nhiệm xác định cá nhân, tổ chức tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án?

a)

Cơ quan thi hành án dân sự

b)

Tổ chức bị chia, tách

c)

Cơ quan ra quyết định chia, tách

d)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

96.

Trong trường hợp tổ chức bị giải thể, cơ quan nào phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự trước khi ra quyết định giải thể?

a)

Cơ quan thi hành án dân sự

b)

Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể

c)

Tổ chức bị giải thể

d)

Tổ chức mới tiếp nhận quyền, nghĩa vụ

97.

Khi doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần, quyền và nghĩa vụ thi hành án chưa thực hiện sẽ do ai đảm nhận sau khi chuyển đổi?

a)

Doanh nghiệp cũ

b)

Công ty cổ phần

c)

Cơ quan thi hành án dân sự

d)

Người được thi hành án

98.

Theo luật, quyền và nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao cho người khác khi người được thi hành án, người phải thi hành án là cá nhân:

a)

Chuyển nơi cư trú

b)

Chết

c)

Mất tích

d)

Bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

99.

Khi nào thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định thi hành án trước đây?

a)

Khi phát hiện quyết định thi hành án đã ban hành trái pháp luật, không đúng căn cứ

b)

Khi bản án, quyết định bị hủy hoặc sửa làm thay đổi nghĩa vụ thi hành

c)

Khi người phải thi hành án chết và không có tài sản để thi hành

d)

Khi người được thi hành án rút yêu cầu, không đề nghị tiếp tục thi hành

100.

Trong trường hợp nào các tổ chức mới có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị chia, tách?

a)

Khi pháp luật quy định khác

b)

Khi quyết định chia, tách không quy định nghĩa vụ

c)

Khi có sự thỏa thuận của đương sự

d)

Khi tổ chức bị giải thể

101.

Quyền và nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp phá sản được thực hiện theo:

a)

Quyết định về hợp nhất

b)

Quyết định về sáp nhập

c)

Quyết định về chia, tách

d)

Quyết định về phá sản

102.

Theo quy định, ai có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải thể?

a)

Tổ chức bị giải thể

b)

Người được thi hành án

c)

Cơ quan thi hành án dân sự

d)

Cả B và C

103.

Trong trường hợp đương sự thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ về thi hành án cho người thứ ba, người thứ ba có quyền và nghĩa vụ của:

a)

Đương sự

b)

Cơ quan thi hành án dân sự

c)

Tổ chức bị giải thể

d)

Tổ chức mới

104.

Khi tài sản để thi hành án không còn do thực hiện quyết định giải thể trái pháp luật, ai phải chịu trách nhiệm thi hành phần nghĩa vụ tương ứng?

a)

Cơ quan thi hành án dân sự

b)

Cơ quan ra quyết định giải thể

c)

Tổ chức bị giải thể

d)

Tổ chức mới

105.

Cơ quan thi hành án dân sự có thể làm gì đối với các quyết định, thông báo khác về thi hành án sau khi quyền và nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao?

a)

Giữ nguyên

b)

Thu hồi

c)

Ra các quyết định, thông báo khác phù hợp

d)

Tất cả các phương án trên

106.

Khi nào cơ quan thi hành án dân sự phải ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản của người phải thi hành án?

a)

Khi người phải thi hành án không có tài sản ở bất kỳ địa phương nào.

b)

Khi người phải thi hành án có nghĩa vụ về tài sản và không xác định được nơi có tài sản.

c)

Khi người phải thi hành án có tài sản ở địa phương khác.

d)

Khi người phải thi hành án có trú sở ở địa phương khác.

107.

Trong trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới, nếu người phải thi hành án có điều kiện thi hành án ở nhiều địa phương khác nhau, cơ quan thi hành án dân sự sẽ ủy thác cho:

a)

Cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án cư trú.

b)

Cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản lớn nhất.

c)

Cơ quan thi hành án dân sự tại địa phương có điều kiện thuận lợi nhất cho việc thi hành án.

d)

Cơ quan thi hành án dân sự thuộc một trong các địa phương nơi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án.

108.

Khi nào cơ quan thi hành án dân sự phải ủy thác thi hành án đối với khoản phải thi hành án có tài sản bảo đảm?

a)

Khi không xác định được nơi cư trú của người phải thi hành án.

b)

Khi tài sản bảo đảm ở nhiều địa phương khác nhau.

c)

Khi tài sản bảo đảm theo bản án, quyết định nằm ở địa phương khác.

d)

Khi người phải thi hành án không có tài sản bảo đảm.

109.

Cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy thác xử lý tài sản trong trường hợp nào?

a)

Khi tài sản ở nhiều địa phương khác nhau và được kê biên, phong toả để bảo đảm thi hành án.

b)

Khi tài sản thuộc sở hữu chung của nhiều người phải thi hành án.

c)

Khi tài sản nằm trong khu vực có tranh chấp.

d)

Khi tài sản là tài sản công.

110.

Cơ quan thi hành án dân sự có thể xử lý tài sản trên địa bàn trong trường hợp nào?

a)

Khi tài sản thuộc về một người dưới 18 tuổi.

b)

Khi tài sản nằm trong diện tranh chấp giữa các địa phương.

c)

Khi tài sản đã được kê biên, phong tỏa để bảo đảm thi hành án.

d)

Khi tài sản là một phần của di sản thừa kế chưa chia.

111.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ủy thác thi hành án cho cơ quan nào đối với các bản án có yếu tố nước ngoài?

a)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện

b)

Cơ quan thi hành án cấp quân khu

c)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ở địa phương khác

d)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh trong cùng địa phương

112.

Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thể ủy thác thi hành án cho cơ quan nào?

a)

Cơ quan thi hành án cấp quân khu khác

b)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh trong cùng địa phương

c)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ở nước ngoài

d)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ở địa phương khác

113.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thể ủy thác thi hành án cho cơ quan nào sau đây?

a)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ở địa phương khác

b)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh trong cùng địa phương

c)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ở nước ngoài

d)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện trong cùng địa phương

114.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ủy thác xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án cấp quân khu trong trường hợp nào sau đây?

a)

Khi tài sản có liên quan đến quân đội trên địa bàn

b)

Khi tài sản là của công ty nước ngoài

c)

Khi tài sản thuộc sở hữu trí tuệ

d)

Khi tài sản thuộc quyền sở hữu của tư nhân

115.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thể ủy thác xử lý tài sản cho cơ quan nào thuộc cấp quân khu?

a)

Cơ quan thi hành án cấp quân khu

b)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh

c)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện

d)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ở nước ngoài

116.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện trong trường hợp nào sau đây?

a)

Đối với vụ việc liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ

b)

Đối với vụ việc mà người phải thi hành án là cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở lên

c)

Đối với vụ việc khác không thuộc quy định tại điểm a và b khoản 1

d)

Đối với vụ việc có yếu tố nước ngoài

117.

Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thể ủy thác xử lý tài sản cho cơ quan nào sau đây?

a)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh

b)

Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh khác

c)

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện khác

d)

Tất cả các phương án trên

118.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thể ủy thác cho cơ quan thi hành án cấp quân khu trong trường hợp nào sau đây?

a)

Khi bản án liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ

b)

Khi vụ việc có liên quan đến quân đội trên địa bàn

c)

Khi quyết định xử lý vụ việc có yếu tố nước ngoài

d)

Khi quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

119.

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thể ủy thác thi hành án cho cơ quan nào thuộc cấp huyện khác trong trường hợp nào?

a)

Khi vụ việc thuộc thẩm quyền thi hành án của mình

b)

Khi vụ việc có yếu tố nước ngoài

c)

Khi vụ việc liên quan đến quân đội trên địa bàn

d)

Khi bản án có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ

120.

Thời hạn ra quyết định ủy thác thi hành án trong trường hợp thông thường là bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày xác định có căn cứ ủy thác?

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

10 ngày