wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nhi ct

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Bại liệt trẻ em là bệnh thuộc loại nào?

a)

Di truyền

b)

Tự miễn

c)

Truyền nhiễm qua đường hô hấp

d)

Truyền nhiễm qua đường tiêu hoá

2.

Tác nhân gây bại liệt trẻ em là gì?

a)

Vi khuẩn

b)

Virus bại liệt

c)

Ký sinh trùng

d)

Nấm

3.

Tổn thương đặc trưng trong bại liệt trẻ em xảy ra chủ yếu ở đâu trong tuỷ sống?

a)

Sừng sau tuỷ sống

b)

Chất trắng tuỷ sống

c)

Sừng trước tuỷ sống

d)

Rễ thần kinh sau

4.

Lứa tuổi thường mắc bại liệt trẻ em nhất là nhóm nào?

a)

< 1 tuổi

b)

1–5 tuổi

c)

6–10 tuổi

d)

> 10 tuổi

5.

Bệnh bại liệt trẻ em thường xuất hiện nhiều vào mùa nào?

a)

Mùa xuân

b)

Mùa đông

c)

Mùa hè – thu

d)

Quanh năm như nhau

6.

Bại liệt trẻ em được chia thành mấy giai đoạn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

7.

Giai đoạn nào thuộc phân loại giai đoạn của bại liệt trẻ em?

a)

Giai đoạn khởi phát

b)

Giai đoạn toàn phát

c)

Giai đoạn trước khi liệt

d)

Giai đoạn di chứng

8.

Triệu chứng nào KHÔNG điển hình của giai đoạn khởi phát trong bại liệt trẻ em?

a)

Sốt

b)

Nhức đầu

c)

Ho, đau họng

d)

Liệt mềm chi dưới

9.

Đặc điểm chẩn đoán ở giai đoạn khởi phát của bại liệt trẻ em là gì?

a)

Dễ chẩn đoán

b)

Chẩn đoán dựa vào xét nghiệm hình ảnh

c)

Chẩn đoán khó, dựa vào dịch tễ

d)

Chẩn đoán dựa vào triệu chứng liệt

10.

Pháp điều trị phù hợp trong giai đoạn khởi phát của bại liệt trẻ em là gì?

a)

Bổ khí huyết

b)

Hoá thấp kiện tỳ

c)

Giải biểu thanh nhiệt

d)

Ôn kinh tán hàn

11.

Bài thuốc chủ yếu dùng trong giai đoạn khởi phát của bại liệt trẻ em là gì?

a)

Linh dương giác thang

b)

Hổ cốt hoàn

c)

Hổ tiềm hoàn

d)

Ngân kiều thang gia giảm

12.

Sau khi hạ sốt, thường bao lâu sốt xuất hiện lại ở giai đoạn trước khi liệt của bại liệt trẻ em?

a)

1 ngày

b)

2–3 ngày

c)

5–7 ngày

d)

> 10 ngày

13.

Thời điểm thường xuất hiện liệt sau giai đoạn trước khi liệt trong bại liệt trẻ em là khi nào?

a)

1–2 ngày

b)

2–3 ngày

c)

4–6 ngày

d)

> 7 ngày

14.

Pháp điều trị phù hợp trong giai đoạn trước khi liệt của bại liệt trẻ em là gì?

a)

Giải biểu tán hàn

b)

Hoá thấp thanh nhiệt, khu phong thông lạc

c)

Bổ can thận

d)

Hoạt huyết hoá ứ

15.

Bài thuốc chủ yếu dùng trong giai đoạn trước khi liệt của bại liệt trẻ em là gì?

a)

Ngân kiều thang

b)

Linh dương giác thang

c)

Hổ cốt hoàn

d)

Hổ tiềm hoàn

16.

Đặc điểm liệt trong giai đoạn di chứng của bại liệt trẻ em là gì?

a)

Liệt cứng

b)

Liệt co rút

c)

Liệt mềm, cơ nhão

d)

Liệt kèm đau dữ dội

17.

Vị trí thường gặp nhất của liệt trong bại liệt trẻ em là ở đâu?

a)

Chi trên

b)

Chi dưới

c)

Cơ mặt

d)

Cơ hô hấp

18.

Pháp điều trị chính trong giai đoạn di chứng của bại liệt trẻ em là gì?

a)

Thanh nhiệt giải độc

b)

Khu phong tán hàn

c)

Bổ dưỡng khí huyết, cơ nhục

d)

Hoạt huyết tiêu ứ

19.

Bài thuốc dùng trong giai đoạn di chứng bại liệt trẻ em là gì?

a)

Hổ cốt hoàn

b)

Hổ tiềm hoàn

c)

Ngân kiều thang

20.

Những huyệt thường dùng trong giai đoạn khởi phát và trước khi liệt của bại liệt trẻ em là gì?

a)

Quan nguyên, Khí hải

b)

Túc tam lý, Tam âm giao

c)

Hợp cốc, Khúc trì, Âm lăng tuyền

d)

Phế du, Thận du

21.

Phương pháp đưa vitamin B1\mathrm{B1} , B12\mathrm{B12} vào cơ bị liệt được gọi là gì?

a)

Cấy chỉ

b)

Thuỷ châm

c)

Điện châm

d)

Xoa bóp

22.

Đái dầm được xác định khi trẻ ở độ tuổi nào?

a)

Trên 1 tuổi

b)

Trên 2 tuổi

c)

Trên 3 tuổi

d)

Trên 5 tuổi

23.

Theo Y học hiện đại, đái dầm xảy ra chủ yếu vào thời điểm nào?

a)

Ban ngày khi chơi

b)

Khi vận động mạnh

c)

Ban đêm khi ngủ

d)

Sau khi ăn no

24.

Theo Y học cổ truyền, đái dầm thuộc phạm vi chứng nào?

a)

Lâm chứng

b)

Long bế

c)

Di niệu (Niệu sang)

d)

Thạch lâm

25.

Nguyên nhân nào sau đây thuộc đái dầm cơ năng?

a)

Dị tật cột sống

b)

Rối loạn cơ thắt bàng quang

c)

Rối loạn thần kinh chức năng

d)

Tổn thương tuỷ sống

26.

Đái dầm thực thể thường KHÔNG liên quan đến yếu tố nào sau đây?

a)

Dị tật cột sống

b)

Khuyết tật thần kinh

c)

Rối loạn cơ thắt bàng quang

d)

Thay đổi môi trường sống

27.

Theo Y học cổ truyền, tạng phủ giữ vai trò chính trong đái dầm là gì?

a)

Can – Tâm

b)

Tỳ – Vị

c)

Thận – Bàng quang

d)

Phế – Đại tràng

28.

Thể bệnh nào KHÔNG thuộc phân loại đái dầm theo Y học cổ truyền?

a)

Thận khí hư hàn

b)

Thận âm hư hoả vượng

c)

Tỳ Phế khí hư

d)

Thận dương bất túc

29.

Triệu chứng đặc trưng của thể Thận khí hư hàn trong đái dầm là gì?

a)

Nước tiểu vàng sẫm

b)

Nước tiểu trong dài

c)

Tiểu buốt rát

d)

Tiểu ít, nóng rát

30.

Pháp điều trị chính của thể Thận khí hư hàn là gì?

a)

Thanh nhiệt lợi thấp

b)

Bổ huyết dưỡng âm

c)

Ôn thận cố sáp

d)

Tán hàn giải biểu

31.

Bài thuốc chủ yếu điều trị thể Thận khí hư hàn trong đái dầm là gì?

a)

Bổ trung ích khí thang

b)

Lục vị địa hoàng hoàn

c)

Bát vị hoàn gia giảm

d)

Tang phiêu tiêu tán

32.

Triệu chứng nào KHÔNG phù hợp với thể Tỳ Phế khí hư trong đái dầm?

a)

Mệt mỏi, ăn kém

b)

Tiêu chảy

c)

Hay mắc bệnh hô hấp

d)

Lưng đau mỏi, chân tay lạnh

33.

Pháp điều trị của thể Tỳ Phế khí hư là gì?

a)

Ôn thận tráng dương

b)

Ích khí cố sáp

c)

Thanh nhiệt giải độc

d)

Hoạt huyết hoá ứ

34.

Bài thuốc chủ yếu dùng trong thể Tỳ Phế khí hư là gì?

a)

Bát vị hoàn

b)

Bổ trung ích khí thang

c)

Hổ tiềm hoàn

d)

Ngân kiều thang

35.

Huyệt có tác dụng điều hoà khí hoá bàng quang là gì?

a)

Quan nguyên

b)

Trung cực

c)

Túc tam lý

d)

Tam âm giao

36.

Nhĩ châm thường dùng trong điều trị đái dầm KHÔNG bao gồm vùng nào?

a)

Vùng bàng quang

b)

Vùng sinh dục ngoài

c)

Thần môn

d)

Vùng gan

37.

Nôn mửa ở trẻ em thường liên quan nhất đến tạng phủ nào?

a)

Can – Đởm

b)

Tỳ – Vị

c)

Tâm – Phế

d)

Thận – Bàng quang

38.

Nguyên nhân cơ bản khiến trẻ dễ nôn mửa là gì?

a)

Can khí uất

b)

Thận khí hư

c)

Tỳ vị non yếu

d)

Phế khí hư

39.

Nôn ra sữa, thức ăn chưa tiêu, mùi chua thường gặp trong thể nào?

a)

Vị hàn

b)

Vị nhiệt

c)

Vị ăn bú

d)

Vị kinh sợ

40.

Nôn ra nước trong, đờm loãng, chân tay lạnh thuộc thể nào?

a)

Vị ăn bú

b)

Vị hàn

c)

Vị nhiệt

d)

Vị giun

41.

Trẻ ăn vào mửa ra ngay, miệng khát, lưỡi đỏ rêu vàng là nôn mửa thuộc thể nào?

a)

Vị hàn

b)

Vị giun

c)

Vị nhiệt

d)

Vị kinh sợ

42.

Pháp điều trị chính của nôn mửa vì ăn bú là gì?

a)

Thanh nhiệt giải độc

b)

Ôn thận cố sáp

c)

Tiêu đạo, ôn vị trung hòa

43.

Bài thuốc thường dùng trong nôn mửa do thương thực là:

a)

Ôn đởm thang

b)

Bảo hoà hoàn

c)

Ô mai hoàn

d)

Toàn yết quan âm tán

44.

Bài thuốc chủ yếu dùng cho nôn mửa vì hàn là:

a)

Ôn đởm thang

b)

Đinh du lý trung thang

c)

Bảo hoà hoàn

d)

Lục quân tử thang

45.

Pháp điều trị nôn mửa vì nhiệt là:

a)

Ôn trung tán hàn

b)

Ích khí kiện tỳ

c)

Thanh Vị hoà trung, chỉ ẩu

d)

Trấn kinh an thần

46.

Nôn mửa kèm đau bụng từng cơn, có thể mửa ra giun thuộc thể:

a)

Vì nhiệt

b)

Vì ăn bú

c)

Vì giun

d)

Vì hàn

47.

Bài thuốc dùng trong nôn mửa vì giun là:

a)

Ôn đởm thang

b)

Ô mai hoàn

c)

Bảo hoà hoàn

d)

Tiêu nhũ hoàn

48.

Nôn mửa do kinh sợ có đặc điểm KHÔNG phù hợp là:

a)

Ngủ không yên

b)

Mửa nước trong

c)

Sắc mặt xanh

d)

Lưỡi đỏ rêu vàng

49.

Theo YHCT, nôn mửa chủ yếu do rối loạn chức năng nào?

a)

Tàng trữ

b)

Bế tàng

c)

Thu nạp – vận hoá – thăng giáng

d)

Khí hoá

50.

Trẻ ăn/bú quá nhiều gây nôn mửa được gọi là:

a)

Thương thực

b)

Nghiễn nhũ

c)

Đàm ẩm

d)

Nội nhiệt

51.

Nôn mửa kèm đau bụng từng cơn, có thể mửa ra giun thuộc thể:

a)

Vì hàn

b)

Vì nhiệt

c)

Vì giun

d)

Vì kinh sợ

52.

Nôn mửa do kinh sợ thường gặp ở trẻ:

a)

Béo tốt

b)

Thể trạng bình thường

c)

Suy nhược, dễ hoảng sợ

d)

Hay ăn đồ cay nóng

53.

Triệu chứng KHÔNG phù hợp với nôn mửa vì ăn bú là:

a)

Bụng trướng đầy

b)

Nôn ra đồ ăn chua

c)

Chân tay lạnh

d)

Hơi thở hôi

54.

Đặc điểm lưỡi trong nôn mửa vì nhiệt là:

a)

Lưỡi nhạt, rêu trắng

b)

Lưỡi đỏ, rêu vàng

c)

Lưỡi tím, rêu đen

d)

Lưỡi nhạt bệu

55.

Pháp điều trị nôn mửa vì hàn là:

a)

Thanh vị giáng nghịch

b)

Ích khí kiện tỳ

c)

Ôn vận Tỳ dương, giáng nghịch chỉ thổ

d)

Trấn kinh an thần

56.

Pháp điều trị nôn mửa vì nhiệt là:

a)

Ôn trung tán hàn

b)

Thanh Vị, hoà trung, chỉ ẩu

c)

Ích khí cố sáp

d)

Ôn thận nạp khí

57.

Bài thuốc chủ yếu điều trị nôn mửa do thương thực là:

a)

Ôn đởm thang

b)

Bảo hoà hoàn

c)

Ô mai hoàn

d)

Toàn yết quan âm tán

58.

Bài thuốc dùng trong nôn mửa vì nhiệt là:

a)

Ô mai hoàn

b)

Tiêu nhũ hoàn

c)

Ôn đởm thang gia vị

d)

Toàn yết quan âm tán

59.

Bài thuốc dùng trong nôn mửa do kinh sợ là:

a)

Bảo hoà hoàn

b)

Tiêu nhũ hoàn

c)

Toàn yết quan âm tán

d)

Ôn đởm thang

60.

Nguyên nhân KHÔNG gây nôn mửa ở trẻ em là:

a)

Thương thực

b)

Phong hàn

c)

Giun

d)

Thận dương hư

61.

Trong Y học cổ truyền, co giật trẻ em còn được gọi là:

a)

Ẩm xuy

b)

Kinh phong

c)

Phong thấp

d)

Đàm ẩm

62.

Đặc điểm đúng nhất của cấp kinh phong là:

a)

Khởi phát từ từ, bệnh kéo dài

b)

Thuộc hư chứng

c)

Khởi phát đột ngột, diễn biến nhanh

d)

Chủ yếu do Tỳ hư

63.

Nguyên nhân thường gặp của co giật có sốt ở trẻ em là:

a)

Hạ canxi máu

b)

Động kinh

c)

Viêm não – màng não

d)

Suy thận

64.

Biểu hiện nào sau đây không đặc trưng cho cấp kinh phong?

a)

Co giật

b)

Hôn mê

c)

Sốt cao

d)

Tiêu chảy mạn tính

65.

Cấp kinh phong do ngoại phong thường gặp trong trường hợp:

a)

Di chứng viêm não

b)

Sốt cao co giật

c)

Suy dinh dưỡng nặng

d)

Hạ canxi mạn tính

66.

Nguyên tắc điều trị chính của ngoại phong kinh phong là:

a)

Ôn trung kiện tỳ

b)

Sơ phong, chỉ kinh

c)

Ích khí dưỡng âm

d)

Hồi dương cứu nghịch

67.

Thể nội phong trong cấp kinh phong có đặc điểm:

a)

Ít sốt, tay chân lạnh

b)

Sốt rất cao, hôn mê, co giật dữ dội

c)

Tiêu chảy kéo dài

d)

Không rối loạn ý thức

68.

Bài thuốc thường dùng cho nội phong kinh phong là:

a)

Ngân kiều tán

b)

Lý trung thang

c)

Thanh ôn bạch độc ẩm

d)

Đại định phong châu thang

69.

Cấp kinh phong do thấp nhiệt thường gặp trong bệnh:

a)

Viêm phổi

b)

Lỵ

c)

Sởi

d)

Ho gà

70.

Dấu hiệu gợi ý cấp kinh phong do thấp nhiệt là:

a)

Lưỡi nhạt, rêu trắng

b)

Lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn

c)

Không sốt, tay chân lạnh

d)

Da tái, mạch vi

71.

Mạn kinh phong thường thuộc loại:

a)

Thực nhiệt

b)

Hàn chứng – hư chứng

c)

Thấp nhiệt

d)

Phong nhiệt

72.

Mạn kinh phong do Tỳ hư có biểu hiện:

a)

Sốt cao, hôn mê

b)

Tiêu chảy, tay chân lạnh, mệt mỏi

c)

Co giật dữ dội liên tục

d)

Lưỡi đỏ, mạch sác

73.

Bài thuốc điều trị mạn kinh phong do Tỳ hư là:

a)

Ngân kiều tán

b)

Hoàng liên giải độc thang

c)

Lý trung thang

d)

Thanh ôn bạch độc ẩm

74.

Mạn kinh phong do Tỳ Thận đều hư thường gặp trong trường hợp:

a)

Trẻ béo phì

b)

Trẻ suy dinh dưỡng nặng, bệnh lâu ngày

c)

Trẻ mới sốt cao

d)

Trẻ khỏe mạnh

75.

Xử trí ban đầu đúng khi trẻ đang co giật là:

a)

Giữ chặt tay chân trẻ

b)

Cho uống thuốc ngay

c)

Nghiêng đầu, thông thoáng đường thở

d)

Đặt trẻ nằm ngửa cứng

76.

Khóc dạ đề là tình trạng:

a)

Trẻ khóc cả ngày

b)

Trẻ khóc ban đêm, sáng ngừng

c)

Trẻ khóc do đói

d)

Trẻ khóc khi sốt cao

77.

Theo YHCT, khóc dạ đề không bao gồm nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tâm nhiệt

b)

Tỳ hàn

c)

Kinh sợ

d)

Thiếu máu

78.

Biểu hiện nào sau đây phù hợp với thể Tâm nhiệt?

a)

Tay chân lạnh, phân lỏng

b)

Mặt đỏ, tiêu đỏ, táo bón

c)

Giật mình, sợ hãi

d)

Không bú, bụng đau

79.

Pháp điều trị chính của khóc dạ đề do Tâm nhiệt là:

a)

Ôn trung kiện tỳ

b)

An thần, định kinh

c)

Thanh tâm, an thần

d)

Tả hoả trừ thấp

80.

Bài thuốc cơ bản điều trị Tâm nhiệt là:

a)

Quân khí tán

b)

Đạo xích tán

c)

Lý trung hoàn

d)

An thần trấn kinh hoàn

81.

Trẻ khóc đêm, sắc mặt trắng xanh, chân tay lạnh, tiêu chảy → nghĩ đến thể:

a)

Tâm nhiệt

b)

Kinh sợ

c)

Tỳ hàn

d)

Đàm nhiệt

82.

Pháp điều trị chính của thể Tỳ hàn là:

a)

Thanh nhiệt giải độc

b)

Ôn trung trấn thống

c)

Ích khí dưỡng âm

d)

An thần định kinh

83.

Bài thuốc dùng khi Tỳ hàn nặng là:

a)

Đạo xích tán

b)

Sinh mạch tán

c)

Lý trung hoàn

d)

Hoàng liên giải độc thang

84.

Khóc dạ đề do kinh sợ có biểu hiện:

a)

Táo bón, tiêu đỏ

b)

Tiêu chảy, bụng đau

c)

Hay giật mình, khóc thét

d)

Sốt cao, mê man

85.

Pháp điều trị khóc dạ đề do kinh sợ là:

a)

Thanh tâm

b)

Ôn trung

c)

An thần, định kinh

d)

Tả hoà

86.

Trẻ khóc đêm do ăn ngủ đình trệ, tà thực – chính hư nên dùng:

a)

Đạo xích tán

b)

Hoà vị ẩm hoặc Tiêu thực hoàn

c)

Sinh mạch tán

d)

Nhân sâm hoàng liên tán

87.

Nguyên nhân như bú, ăn, cai sữa gây khóc ban đêm:

a)

Thuộc khóc dạ đề

b)

Là thể Tỳ hàn

c)

Là thể Tâm nhiệt

d)

Không thuộc phạm vi khóc dạ đề

88.

Quai bị là bệnh:

a)

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa

b)

Truyền nhiễm do virus

c)

Bệnh dị ứng

d)

Bệnh ký sinh trùng

89.

Đường lây truyền chủ yếu của bệnh quai bị là:

a)

Đường máu

b)

Đường tiêu hóa

c)

Đường hô hấp

d)

Qua da

90.

Theo YHCT, dịch độc gây quai bị xâm nhập cơ thể qua:

a)

Da

b)

Đường tiêu hóa

c)

Mũi miệng

d)

Tai

91.

Trong YHCT, quai bị chủ yếu liên quan đến kinh:

a)

Thái âm

b)

Dương minh

c)

Thiếu dương

d)

Quyết âm

92.

Tạng phủ có liên quan mật thiết trong bệnh quai bị là:

a)

Tỳ – Vị

b)

Phế – Đại tràng

c)

Can – Đởm

d)

Thận – Bàng quang

93.

Triệu chứng đặc trưng nhất của quai bị là:

a)

Đau bụng, tiêu chảy

b)

Ho, khó thở

c)

Sưng đau tuyến mang tai

d)

Phát ban toàn thân

94.

Biểu hiện nào sau đây thuộc trường hợp bệnh nhẹ?

a)

Sốt cao, mê sảng

b)

Viêm tinh hoàn

c)

Sưng đau tuyến mang tai, sốt nhẹ

d)

Hôn mê, co giật

95.

Biểu hiện không thuộc trường hợp bệnh nặng của quai bị là:

a)

Sốt cao

b)

Mê sảng

c)

Rêu lưỡi vàng

d)

Tiêu chảy kéo dài

96.

Biến chứng nặng của quai bị liên quan Can – Đởm là:

a)

Viêm phổi

b)

Viêm tinh hoàn

c)

Viêm dạ dày

d)

Viêm ruột thừa

97.

Pháp điều trị chính của quai bị theo YHCT là:

a)

Ôn trung kiện tỳ

b)

Ích khí dưỡng âm

c)

Thanh nhiệt, giải độc

d)

An thần định kinh

98.

Bài thuốc chính điều trị quai bị là:

a)

Ngân kiều tán

b)

Hoàng liên giải độc thang

c)

Sài hồ cát cánh thang

d)

Đạo xích tán

99.

Khi quai bị có viêm tinh hoàn, cần gia thêm:

a)

Xạ can

b)

Cát căn

c)

Hạt vải, Khổ luyện tử

d)

Hoàng cầm

100.

Huyệt không dùng trong châm cứu điều trị quai bị là:

a)

Hợp cốc

b)

Giáp xa

c)

Ế phong

d)

Tam âm giao

101.

Nhĩ châm trong điều trị quai bị tập trung vào:

a)

Phế và tim

b)

Tỳ và vị

c)

Tuyến nội tiết và tuyến mang tai

d)

Thận và bàng quang

102.

Biện pháp phòng bệnh quai bị hiệu quả nhất là:

a)

Uống thuốc kháng sinh

b)

Tiêm phòng vaccine

c)

Uống thuốc thanh nhiệt

d)

Châm cứu dự phòng

103.

Theo YHCT, suy dinh dưỡng ở trẻ em gọi là:

a)

Kinh phong

b)

Cam

c)

Ấm xuy

d)

Tích trệ

104.

Suy dinh dưỡng do tích trệ đồ ăn, giun tích còn gọi là:

a)

Can cam

b)

Tỳ hàn

c)

Cam tích

d)

Khí cam

105.

SDD độ II theo YHCT được gọi là:

a)

Can cam

b)

Tỳ cam

c)

Phế cam

d)

Thận cam

106.

Đặc điểm chính của Tỳ cam là:

a)

Da khô, mặt già

b)

Hôn mê, co giật

c)

Ỉa chảy kéo dài

d)

Phù toàn thân

107.

Pháp điều trị chính của SDD độ II là:

a)

Thanh nhiệt giải độc

b)

Ôn trung tán hàn

c)

Bổ khí, kiện Tỳ Vị

d)

An thần định kinh

108.

Trẻ SDD có bụng to, gân xanh nổi, táo bón là do:

a)

Tỳ dương hư

b)

Tân dịch giảm

c)

Thấp nhiệt

d)

Phong nhiệt

109.

Trong SDD độ II, nếu giun tích, cần gia:

a)

Thần khúc

b)

Đại phúc bì

c)

Sứ quân tử

d)

Hoàng liên

110.

SDD độ III trong YHCT gọi là:

a)

Tỳ cam

b)

Phế cam

c)

Can cam

d)

Thận cam

111.

Triệu chứng đặc trưng nhất của Can cam là:

a)

Sốt cao, mê sảng

b)

Ỉa chảy nhiều lần

c)

Người gầy, da khô, mặt già

d)

Phù nhẹ hai chân

112.

Pháp điều trị chính của SDD thể khô là:

a)

Thanh nhiệt

b)

Bổ khí huyết, Can Thận

c)

Ôn trung trừ hàn

d)

Tiêu thực đạo trệ

113.

Bài thuốc chủ lực điều trị SDD thể khô là:

a)

Lý trung thang

b)

Tiêu cam lý tỳ thang

c)

Bát trân thang

d)

Hoàng liên giải độc thang

114.

Trẻ SDD thể khô có loét giác mạc, nên gia:

a)

Hoàng kỳ, A giao

b)

Quế chi, Phục linh

c)

Kỷ tử, Cúc hoa

d)

Sinh địa, Đan bì

115.

Huyệt đặc hiệu điều trị suy dinh dưỡng trẻ em là:

a)

Túc tam lý

b)

Tam âm giao

c)

Tứ phùng

d)

Cao hoang

116.

Khi châm huyệt Tứ phùng cần lưu ý:

a)

Chảy máu nhiều

b)

Không chảy máu

c)

Châm sâu 1 thốn

d)

Châm cách ngày

117.

Cơ quan giữ vai trò trung tâm trong bệnh sinh suy dinh dưỡng là:

a)

Phế

b)

Tỳ

c)

Can

d)

Thận

118.

Cơ sở chẩn đoán trong Nhi khoa YHCT KHÔNG bao gồm:

a)

Cơ sở lý luận YHCT

b)

Tứ chẩn

c)

Bát cương

d)

Lục kinh

119.

Trong vọng chẩn, biểu hiện nào thuộc chứng Hư?

a)

Dãy dụa, kích thích

b)

Da thịt tươi nhuận

c)

Tinh thần suy kém, thân hình mềm yếu

d)

Khóc thét, kích thích

120.

Sắc mặt trắng ở trẻ thường thuộc:

a)

Nhiệt

b)

Hàn

c)

Thấp nhiệt

d)

Phong

121.

Sắc mặt đen trong nhi khoa YHCT gợi ý:

a)

Bệnh nhẹ

b)

Phong hàn

c)

Bệnh nặng, nguy kịch

d)

Hư nhiệt