Font size
Worksheetsnhi ct
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Bại liệt trẻ em là bệnh thuộc loại nào?
Di truyền
Tự miễn
Truyền nhiễm qua đường hô hấp
Truyền nhiễm qua đường tiêu hoá
Tác nhân gây bại liệt trẻ em là gì?
Vi khuẩn
Virus bại liệt
Ký sinh trùng
Nấm
Tổn thương đặc trưng trong bại liệt trẻ em xảy ra chủ yếu ở đâu trong tuỷ sống?
Sừng sau tuỷ sống
Chất trắng tuỷ sống
Sừng trước tuỷ sống
Rễ thần kinh sau
Lứa tuổi thường mắc bại liệt trẻ em nhất là nhóm nào?
< 1 tuổi
1–5 tuổi
6–10 tuổi
> 10 tuổi
Bệnh bại liệt trẻ em thường xuất hiện nhiều vào mùa nào?
Mùa xuân
Mùa đông
Mùa hè – thu
Quanh năm như nhau
Bại liệt trẻ em được chia thành mấy giai đoạn?
2
3
4
5
Giai đoạn nào thuộc phân loại giai đoạn của bại liệt trẻ em?
Giai đoạn khởi phát
Giai đoạn toàn phát
Giai đoạn trước khi liệt
Giai đoạn di chứng
Triệu chứng nào KHÔNG điển hình của giai đoạn khởi phát trong bại liệt trẻ em?
Sốt
Nhức đầu
Ho, đau họng
Liệt mềm chi dưới
Đặc điểm chẩn đoán ở giai đoạn khởi phát của bại liệt trẻ em là gì?
Dễ chẩn đoán
Chẩn đoán dựa vào xét nghiệm hình ảnh
Chẩn đoán khó, dựa vào dịch tễ
Chẩn đoán dựa vào triệu chứng liệt
Pháp điều trị phù hợp trong giai đoạn khởi phát của bại liệt trẻ em là gì?
Bổ khí huyết
Hoá thấp kiện tỳ
Giải biểu thanh nhiệt
Ôn kinh tán hàn
Bài thuốc chủ yếu dùng trong giai đoạn khởi phát của bại liệt trẻ em là gì?
Linh dương giác thang
Hổ cốt hoàn
Hổ tiềm hoàn
Ngân kiều thang gia giảm
Sau khi hạ sốt, thường bao lâu sốt xuất hiện lại ở giai đoạn trước khi liệt của bại liệt trẻ em?
1 ngày
2–3 ngày
5–7 ngày
> 10 ngày
Thời điểm thường xuất hiện liệt sau giai đoạn trước khi liệt trong bại liệt trẻ em là khi nào?
1–2 ngày
2–3 ngày
4–6 ngày
> 7 ngày
Pháp điều trị phù hợp trong giai đoạn trước khi liệt của bại liệt trẻ em là gì?
Giải biểu tán hàn
Hoá thấp thanh nhiệt, khu phong thông lạc
Bổ can thận
Hoạt huyết hoá ứ
Bài thuốc chủ yếu dùng trong giai đoạn trước khi liệt của bại liệt trẻ em là gì?
Ngân kiều thang
Linh dương giác thang
Hổ cốt hoàn
Hổ tiềm hoàn
Đặc điểm liệt trong giai đoạn di chứng của bại liệt trẻ em là gì?
Liệt cứng
Liệt co rút
Liệt mềm, cơ nhão
Liệt kèm đau dữ dội
Vị trí thường gặp nhất của liệt trong bại liệt trẻ em là ở đâu?
Chi trên
Chi dưới
Cơ mặt
Cơ hô hấp
Pháp điều trị chính trong giai đoạn di chứng của bại liệt trẻ em là gì?
Thanh nhiệt giải độc
Khu phong tán hàn
Bổ dưỡng khí huyết, cơ nhục
Hoạt huyết tiêu ứ
Bài thuốc dùng trong giai đoạn di chứng bại liệt trẻ em là gì?
Hổ cốt hoàn
Hổ tiềm hoàn
Ngân kiều thang
Những huyệt thường dùng trong giai đoạn khởi phát và trước khi liệt của bại liệt trẻ em là gì?
Quan nguyên, Khí hải
Túc tam lý, Tam âm giao
Hợp cốc, Khúc trì, Âm lăng tuyền
Phế du, Thận du
Phương pháp đưa vitamin B1 , B12 vào cơ bị liệt được gọi là gì?
Cấy chỉ
Thuỷ châm
Điện châm
Xoa bóp
Đái dầm được xác định khi trẻ ở độ tuổi nào?
Trên 1 tuổi
Trên 2 tuổi
Trên 3 tuổi
Trên 5 tuổi
Theo Y học hiện đại, đái dầm xảy ra chủ yếu vào thời điểm nào?
Ban ngày khi chơi
Khi vận động mạnh
Ban đêm khi ngủ
Sau khi ăn no
Theo Y học cổ truyền, đái dầm thuộc phạm vi chứng nào?
Lâm chứng
Long bế
Di niệu (Niệu sang)
Thạch lâm
Nguyên nhân nào sau đây thuộc đái dầm cơ năng?
Dị tật cột sống
Rối loạn cơ thắt bàng quang
Rối loạn thần kinh chức năng
Tổn thương tuỷ sống
Đái dầm thực thể thường KHÔNG liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Dị tật cột sống
Khuyết tật thần kinh
Rối loạn cơ thắt bàng quang
Thay đổi môi trường sống
Theo Y học cổ truyền, tạng phủ giữ vai trò chính trong đái dầm là gì?
Can – Tâm
Tỳ – Vị
Thận – Bàng quang
Phế – Đại tràng
Thể bệnh nào KHÔNG thuộc phân loại đái dầm theo Y học cổ truyền?
Thận khí hư hàn
Thận âm hư hoả vượng
Tỳ Phế khí hư
Thận dương bất túc
Triệu chứng đặc trưng của thể Thận khí hư hàn trong đái dầm là gì?
Nước tiểu vàng sẫm
Nước tiểu trong dài
Tiểu buốt rát
Tiểu ít, nóng rát
Pháp điều trị chính của thể Thận khí hư hàn là gì?
Thanh nhiệt lợi thấp
Bổ huyết dưỡng âm
Ôn thận cố sáp
Tán hàn giải biểu
Bài thuốc chủ yếu điều trị thể Thận khí hư hàn trong đái dầm là gì?
Bổ trung ích khí thang
Lục vị địa hoàng hoàn
Bát vị hoàn gia giảm
Tang phiêu tiêu tán
Triệu chứng nào KHÔNG phù hợp với thể Tỳ Phế khí hư trong đái dầm?
Mệt mỏi, ăn kém
Tiêu chảy
Hay mắc bệnh hô hấp
Lưng đau mỏi, chân tay lạnh
Pháp điều trị của thể Tỳ Phế khí hư là gì?
Ôn thận tráng dương
Ích khí cố sáp
Thanh nhiệt giải độc
Hoạt huyết hoá ứ
Bài thuốc chủ yếu dùng trong thể Tỳ Phế khí hư là gì?
Bát vị hoàn
Bổ trung ích khí thang
Hổ tiềm hoàn
Ngân kiều thang
Huyệt có tác dụng điều hoà khí hoá bàng quang là gì?
Quan nguyên
Trung cực
Túc tam lý
Tam âm giao
Nhĩ châm thường dùng trong điều trị đái dầm KHÔNG bao gồm vùng nào?
Vùng bàng quang
Vùng sinh dục ngoài
Thần môn
Vùng gan
Nôn mửa ở trẻ em thường liên quan nhất đến tạng phủ nào?
Can – Đởm
Tỳ – Vị
Tâm – Phế
Thận – Bàng quang
Nguyên nhân cơ bản khiến trẻ dễ nôn mửa là gì?
Can khí uất
Thận khí hư
Tỳ vị non yếu
Phế khí hư
Nôn ra sữa, thức ăn chưa tiêu, mùi chua thường gặp trong thể nào?
Vị hàn
Vị nhiệt
Vị ăn bú
Vị kinh sợ
Nôn ra nước trong, đờm loãng, chân tay lạnh thuộc thể nào?
Vị ăn bú
Vị hàn
Vị nhiệt
Vị giun
Trẻ ăn vào mửa ra ngay, miệng khát, lưỡi đỏ rêu vàng là nôn mửa thuộc thể nào?
Vị hàn
Vị giun
Vị nhiệt
Vị kinh sợ
Pháp điều trị chính của nôn mửa vì ăn bú là gì?
Thanh nhiệt giải độc
Ôn thận cố sáp
Tiêu đạo, ôn vị trung hòa
Bài thuốc thường dùng trong nôn mửa do thương thực là:
Ôn đởm thang
Bảo hoà hoàn
Ô mai hoàn
Toàn yết quan âm tán
Bài thuốc chủ yếu dùng cho nôn mửa vì hàn là:
Ôn đởm thang
Đinh du lý trung thang
Bảo hoà hoàn
Lục quân tử thang
Pháp điều trị nôn mửa vì nhiệt là:
Ôn trung tán hàn
Ích khí kiện tỳ
Thanh Vị hoà trung, chỉ ẩu
Trấn kinh an thần
Nôn mửa kèm đau bụng từng cơn, có thể mửa ra giun thuộc thể:
Vì nhiệt
Vì ăn bú
Vì giun
Vì hàn
Bài thuốc dùng trong nôn mửa vì giun là:
Ôn đởm thang
Ô mai hoàn
Bảo hoà hoàn
Tiêu nhũ hoàn
Nôn mửa do kinh sợ có đặc điểm KHÔNG phù hợp là:
Ngủ không yên
Mửa nước trong
Sắc mặt xanh
Lưỡi đỏ rêu vàng
Theo YHCT, nôn mửa chủ yếu do rối loạn chức năng nào?
Tàng trữ
Bế tàng
Thu nạp – vận hoá – thăng giáng
Khí hoá
Trẻ ăn/bú quá nhiều gây nôn mửa được gọi là:
Thương thực
Nghiễn nhũ
Đàm ẩm
Nội nhiệt
Nôn mửa kèm đau bụng từng cơn, có thể mửa ra giun thuộc thể:
Vì hàn
Vì nhiệt
Vì giun
Vì kinh sợ
Nôn mửa do kinh sợ thường gặp ở trẻ:
Béo tốt
Thể trạng bình thường
Suy nhược, dễ hoảng sợ
Hay ăn đồ cay nóng
Triệu chứng KHÔNG phù hợp với nôn mửa vì ăn bú là:
Bụng trướng đầy
Nôn ra đồ ăn chua
Chân tay lạnh
Hơi thở hôi
Đặc điểm lưỡi trong nôn mửa vì nhiệt là:
Lưỡi nhạt, rêu trắng
Lưỡi đỏ, rêu vàng
Lưỡi tím, rêu đen
Lưỡi nhạt bệu
Pháp điều trị nôn mửa vì hàn là:
Thanh vị giáng nghịch
Ích khí kiện tỳ
Ôn vận Tỳ dương, giáng nghịch chỉ thổ
Trấn kinh an thần
Pháp điều trị nôn mửa vì nhiệt là:
Ôn trung tán hàn
Thanh Vị, hoà trung, chỉ ẩu
Ích khí cố sáp
Ôn thận nạp khí
Bài thuốc chủ yếu điều trị nôn mửa do thương thực là:
Ôn đởm thang
Bảo hoà hoàn
Ô mai hoàn
Toàn yết quan âm tán
Bài thuốc dùng trong nôn mửa vì nhiệt là:
Ô mai hoàn
Tiêu nhũ hoàn
Ôn đởm thang gia vị
Toàn yết quan âm tán
Bài thuốc dùng trong nôn mửa do kinh sợ là:
Bảo hoà hoàn
Tiêu nhũ hoàn
Toàn yết quan âm tán
Ôn đởm thang
Nguyên nhân KHÔNG gây nôn mửa ở trẻ em là:
Thương thực
Phong hàn
Giun
Thận dương hư
Trong Y học cổ truyền, co giật trẻ em còn được gọi là:
Ẩm xuy
Kinh phong
Phong thấp
Đàm ẩm
Đặc điểm đúng nhất của cấp kinh phong là:
Khởi phát từ từ, bệnh kéo dài
Thuộc hư chứng
Khởi phát đột ngột, diễn biến nhanh
Chủ yếu do Tỳ hư
Nguyên nhân thường gặp của co giật có sốt ở trẻ em là:
Hạ canxi máu
Động kinh
Viêm não – màng não
Suy thận
Biểu hiện nào sau đây không đặc trưng cho cấp kinh phong?
Co giật
Hôn mê
Sốt cao
Tiêu chảy mạn tính
Cấp kinh phong do ngoại phong thường gặp trong trường hợp:
Di chứng viêm não
Sốt cao co giật
Suy dinh dưỡng nặng
Hạ canxi mạn tính
Nguyên tắc điều trị chính của ngoại phong kinh phong là:
Ôn trung kiện tỳ
Sơ phong, chỉ kinh
Ích khí dưỡng âm
Hồi dương cứu nghịch
Thể nội phong trong cấp kinh phong có đặc điểm:
Ít sốt, tay chân lạnh
Sốt rất cao, hôn mê, co giật dữ dội
Tiêu chảy kéo dài
Không rối loạn ý thức
Bài thuốc thường dùng cho nội phong kinh phong là:
Ngân kiều tán
Lý trung thang
Thanh ôn bạch độc ẩm
Đại định phong châu thang
Cấp kinh phong do thấp nhiệt thường gặp trong bệnh:
Viêm phổi
Lỵ
Sởi
Ho gà
Dấu hiệu gợi ý cấp kinh phong do thấp nhiệt là:
Lưỡi nhạt, rêu trắng
Lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn
Không sốt, tay chân lạnh
Da tái, mạch vi
Mạn kinh phong thường thuộc loại:
Thực nhiệt
Hàn chứng – hư chứng
Thấp nhiệt
Phong nhiệt
Mạn kinh phong do Tỳ hư có biểu hiện:
Sốt cao, hôn mê
Tiêu chảy, tay chân lạnh, mệt mỏi
Co giật dữ dội liên tục
Lưỡi đỏ, mạch sác
Bài thuốc điều trị mạn kinh phong do Tỳ hư là:
Ngân kiều tán
Hoàng liên giải độc thang
Lý trung thang
Thanh ôn bạch độc ẩm
Mạn kinh phong do Tỳ Thận đều hư thường gặp trong trường hợp:
Trẻ béo phì
Trẻ suy dinh dưỡng nặng, bệnh lâu ngày
Trẻ mới sốt cao
Trẻ khỏe mạnh
Xử trí ban đầu đúng khi trẻ đang co giật là:
Giữ chặt tay chân trẻ
Cho uống thuốc ngay
Nghiêng đầu, thông thoáng đường thở
Đặt trẻ nằm ngửa cứng
Khóc dạ đề là tình trạng:
Trẻ khóc cả ngày
Trẻ khóc ban đêm, sáng ngừng
Trẻ khóc do đói
Trẻ khóc khi sốt cao
Theo YHCT, khóc dạ đề không bao gồm nguyên nhân nào sau đây?
Tâm nhiệt
Tỳ hàn
Kinh sợ
Thiếu máu
Biểu hiện nào sau đây phù hợp với thể Tâm nhiệt?
Tay chân lạnh, phân lỏng
Mặt đỏ, tiêu đỏ, táo bón
Giật mình, sợ hãi
Không bú, bụng đau
Pháp điều trị chính của khóc dạ đề do Tâm nhiệt là:
Ôn trung kiện tỳ
An thần, định kinh
Thanh tâm, an thần
Tả hoả trừ thấp
Bài thuốc cơ bản điều trị Tâm nhiệt là:
Quân khí tán
Đạo xích tán
Lý trung hoàn
An thần trấn kinh hoàn
Trẻ khóc đêm, sắc mặt trắng xanh, chân tay lạnh, tiêu chảy → nghĩ đến thể:
Tâm nhiệt
Kinh sợ
Tỳ hàn
Đàm nhiệt
Pháp điều trị chính của thể Tỳ hàn là:
Thanh nhiệt giải độc
Ôn trung trấn thống
Ích khí dưỡng âm
An thần định kinh
Bài thuốc dùng khi Tỳ hàn nặng là:
Đạo xích tán
Sinh mạch tán
Lý trung hoàn
Hoàng liên giải độc thang
Khóc dạ đề do kinh sợ có biểu hiện:
Táo bón, tiêu đỏ
Tiêu chảy, bụng đau
Hay giật mình, khóc thét
Sốt cao, mê man
Pháp điều trị khóc dạ đề do kinh sợ là:
Thanh tâm
Ôn trung
An thần, định kinh
Tả hoà
Trẻ khóc đêm do ăn ngủ đình trệ, tà thực – chính hư nên dùng:
Đạo xích tán
Hoà vị ẩm hoặc Tiêu thực hoàn
Sinh mạch tán
Nhân sâm hoàng liên tán
Nguyên nhân như bú, ăn, cai sữa gây khóc ban đêm:
Thuộc khóc dạ đề
Là thể Tỳ hàn
Là thể Tâm nhiệt
Không thuộc phạm vi khóc dạ đề
Quai bị là bệnh:
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
Truyền nhiễm do virus
Bệnh dị ứng
Bệnh ký sinh trùng
Đường lây truyền chủ yếu của bệnh quai bị là:
Đường máu
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Qua da
Theo YHCT, dịch độc gây quai bị xâm nhập cơ thể qua:
Da
Đường tiêu hóa
Mũi miệng
Tai
Trong YHCT, quai bị chủ yếu liên quan đến kinh:
Thái âm
Dương minh
Thiếu dương
Quyết âm
Tạng phủ có liên quan mật thiết trong bệnh quai bị là:
Tỳ – Vị
Phế – Đại tràng
Can – Đởm
Thận – Bàng quang
Triệu chứng đặc trưng nhất của quai bị là:
Đau bụng, tiêu chảy
Ho, khó thở
Sưng đau tuyến mang tai
Phát ban toàn thân
Biểu hiện nào sau đây thuộc trường hợp bệnh nhẹ?
Sốt cao, mê sảng
Viêm tinh hoàn
Sưng đau tuyến mang tai, sốt nhẹ
Hôn mê, co giật
Biểu hiện không thuộc trường hợp bệnh nặng của quai bị là:
Sốt cao
Mê sảng
Rêu lưỡi vàng
Tiêu chảy kéo dài
Biến chứng nặng của quai bị liên quan Can – Đởm là:
Viêm phổi
Viêm tinh hoàn
Viêm dạ dày
Viêm ruột thừa
Pháp điều trị chính của quai bị theo YHCT là:
Ôn trung kiện tỳ
Ích khí dưỡng âm
Thanh nhiệt, giải độc
An thần định kinh
Bài thuốc chính điều trị quai bị là:
Ngân kiều tán
Hoàng liên giải độc thang
Sài hồ cát cánh thang
Đạo xích tán
Khi quai bị có viêm tinh hoàn, cần gia thêm:
Xạ can
Cát căn
Hạt vải, Khổ luyện tử
Hoàng cầm
Huyệt không dùng trong châm cứu điều trị quai bị là:
Hợp cốc
Giáp xa
Ế phong
Tam âm giao
Nhĩ châm trong điều trị quai bị tập trung vào:
Phế và tim
Tỳ và vị
Tuyến nội tiết và tuyến mang tai
Thận và bàng quang
Biện pháp phòng bệnh quai bị hiệu quả nhất là:
Uống thuốc kháng sinh
Tiêm phòng vaccine
Uống thuốc thanh nhiệt
Châm cứu dự phòng
Theo YHCT, suy dinh dưỡng ở trẻ em gọi là:
Kinh phong
Cam
Ấm xuy
Tích trệ
Suy dinh dưỡng do tích trệ đồ ăn, giun tích còn gọi là:
Can cam
Tỳ hàn
Cam tích
Khí cam
SDD độ II theo YHCT được gọi là:
Can cam
Tỳ cam
Phế cam
Thận cam
Đặc điểm chính của Tỳ cam là:
Da khô, mặt già
Hôn mê, co giật
Ỉa chảy kéo dài
Phù toàn thân
Pháp điều trị chính của SDD độ II là:
Thanh nhiệt giải độc
Ôn trung tán hàn
Bổ khí, kiện Tỳ Vị
An thần định kinh
Trẻ SDD có bụng to, gân xanh nổi, táo bón là do:
Tỳ dương hư
Tân dịch giảm
Thấp nhiệt
Phong nhiệt
Trong SDD độ II, nếu giun tích, cần gia:
Thần khúc
Đại phúc bì
Sứ quân tử
Hoàng liên
SDD độ III trong YHCT gọi là:
Tỳ cam
Phế cam
Can cam
Thận cam
Triệu chứng đặc trưng nhất của Can cam là:
Sốt cao, mê sảng
Ỉa chảy nhiều lần
Người gầy, da khô, mặt già
Phù nhẹ hai chân
Pháp điều trị chính của SDD thể khô là:
Thanh nhiệt
Bổ khí huyết, Can Thận
Ôn trung trừ hàn
Tiêu thực đạo trệ
Bài thuốc chủ lực điều trị SDD thể khô là:
Lý trung thang
Tiêu cam lý tỳ thang
Bát trân thang
Hoàng liên giải độc thang
Trẻ SDD thể khô có loét giác mạc, nên gia:
Hoàng kỳ, A giao
Quế chi, Phục linh
Kỷ tử, Cúc hoa
Sinh địa, Đan bì
Huyệt đặc hiệu điều trị suy dinh dưỡng trẻ em là:
Túc tam lý
Tam âm giao
Tứ phùng
Cao hoang
Khi châm huyệt Tứ phùng cần lưu ý:
Chảy máu nhiều
Không chảy máu
Châm sâu 1 thốn
Châm cách ngày
Cơ quan giữ vai trò trung tâm trong bệnh sinh suy dinh dưỡng là:
Phế
Tỳ
Can
Thận
Cơ sở chẩn đoán trong Nhi khoa YHCT KHÔNG bao gồm:
Cơ sở lý luận YHCT
Tứ chẩn
Bát cương
Lục kinh
Trong vọng chẩn, biểu hiện nào thuộc chứng Hư?
Dãy dụa, kích thích
Da thịt tươi nhuận
Tinh thần suy kém, thân hình mềm yếu
Khóc thét, kích thích
Sắc mặt trắng ở trẻ thường thuộc:
Nhiệt
Hàn
Thấp nhiệt
Phong
Sắc mặt đen trong nhi khoa YHCT gợi ý:
Bệnh nhẹ
Phong hàn
Bệnh nặng, nguy kịch
Hư nhiệt
