WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP VI SINH
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 14mins
Vách của vi khuẩn KHÔNG có đặc điểm nào sau đây:
Bảo vệ vi khuẩn
Tham gia tổng hợp enzym ngoại bào
Bản chất là protein
Là một lớp peptidoglycan mảnh
Vỏ của vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây:
Bản chất là lipid
Bản chất là polysaccharid
Bản chất là polysaccharid và lipid
Bản chất là polysaccharid và polypeptid
Bốn thành phần cấu trúc bắt buộc phải có ở tế bào vi khuẩn là:
Nhân, vỏ, vách và bào tương
Màng nguyên sinh chất, vách, bào tương và nha bào
Nhân, vỏ, vách ha bào
Nhân, nguyên sinh chất, màng nguyên sinh chất và vách
Ba dạng khuẩn lạc chính của vi khuẩn khi nuôi cấy trên môi trường đặc là:
Dạng R, S và P
Dạng S, M và A
Dạng S, R và M
Dạng R, M và P
Vi khuẩn được chia làm 3 loại:
Hình cầu, hình que, hình xoắn
Hình cầu, hình que thẳng, hình cong
Hình tròn, hình dấu phẩy, hình que
Hình song cầu, hình tứ cầu, hình xoắn
Đơn vị dùng để đo kích thước của vi khuẩn là:
Milimet (mm)
Centimet (cm)
Nanomet (nm)
Micromet (µm)
Một trong những chức năng của lông vi khuẩn là giúp:
Gây bệnh
Bám vào tế bào
Di động
Giao phối
Hai thành phần cấu trúc cơ bản của virus bao gồm:
Acid nucleic và vỏ capsid
Acid nucleic và vỏ bao ngoài
Enzym và vỏ capsid
Enzym và vỏ bao ngoài
Hai cấu trúc riêng của virus là:
Acid nucleic và vỏ capsid
Acid nucleic và vỏ bao ngoài
Enzym và vỏ capside
Enzym và vỏ bao ngoài
Năm giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ theo thứ tự là:
Giai đoạn xâm nhập, hấp phụ, tổng hợp, lắp ráp và giải phóng
Giai đoạn hấp phụ, tổng hợp, xâm nhập, lắp ráp và giải phóng
Giai đoạn hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp và giải phóng
Giai đoạn giải phóng, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp và hấp phụ
Bốn phương thức truyền nhiễm bệnh trong cơ thể gồm:
Truyền nhiễm do xâm nhập, qua đường tiêu hóa, hô hấp và côn trùng
Truyền nhiễm do tiếp xúc, qua đường tiêu hóa, hô hấp và côn trùng
Truyền nhiễm do tiếp xúc, qua đường tiêu hóa, hô hấp và qua virus
Truyền nhiễm do tiếp xúc, qua đường tiêu hóa, qua vi khuẩn và côn trùng
Bốn giai đoạn phát triển của vi khuẩn trên môi trường lỏng là:
Tăng theo cấp số nhân, thích ứng, dừng tối đa và suy tàn
Tăng theo cấp số cộng, thích ứng, dừng tối đa và suy tàn
Thích ứng, tăng theo cấp số nhân, dừng tối đa và suy tàn
Thích ứng, tăng theo cấp số cộng, dừng tối đa và suy tàn
Vi khuẩn sinh sản theo hình thức (chọn ý đúng):
Hữu tính
Vô tính
Lưỡng tính
Phân liệt
Nha bào vi khuẩn có đặc điểm là:
Luôn sinh sản và phát triển
Có cấu trúc đặc biệt nên chống lại yếu tố ngoại cảnh
Bị tiêu diệt ở 100°C
Luôn có sự trao đổi chất với môi trường xung quanh
Vỏ polysaccharide của phế cầu:
Đóng vai trò kháng nguyên và yếu tố độc lực của phế cầu
Đóng vai trò kháng thể và yếu tố độc lực của phế cầu
Đóng vai trò kháng nguyên và yếu tố bảo vệ của phế cầu
Đóng vai trò kháng thể và yếu tố bảo vệ của phế cầu
Tìm câu ĐÚNG trong các câu sau:
Vaccin phòng bệnh phế cầu hiện nay có kết quả rất tốt
Phế cầu có vỏ, không di động và không sinh nha bào, bắt màu Gram (+)
Phế cầu có vỏ, không di động và sinh nha bào, bắt màu Gram (+)
Vách là một trong những yếu tố độc lực được biết của phế cầu
Tìm câu SAI trong các câu sau:
Vi khuẩn lậu khó nuôi cấy trên môi trường nhân tạo
Cầu khuẩn lậu không có ngoại độc tố và nội độc tố
Vì khuẩn lậu rất dễ nuôi cấy trên môi trường nhân tạo
Cầu khuẩn lậu gây bệnh do pili của vi khuẩn
Khuẩn lạc của vi khuẩn có đặc điểm:
Được nhân lên từ một tế bào vi khuẩn
Được nhân lên từ một loài vi khuẩn
Được nhân lên từ nhiều tế bào vi khuẩn
Được nhân lên từ nhiều loài vi khuẩn
Một trong những biện pháp hạn chế gia tăng vi khuẩn kháng kháng sinh là:
Khi có sốt dùng kháng sinh ngay
Dùng kháng sinh đến khi hết sốt thì dừng
Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ
Chọn dùng đồng thời nhiều kháng sinh
Virus có hình thái, kích thước ổn định là nhờ:
Capsomer
Acid nucleic
Vỏ capsid
Vỏ bao ngoài
Bản chất hóa học của vỏ capsid virus là:
Lipid
Protein
Glucid
Carbohydrat
Huyết thanh cần được sử dụng cho đối tượng:
Tất cả trẻ em
Tất cả người lớn
Những người đang nhiễm trùng cấp tính
Những người đang bị nhiễm trùng mạn tính
Để điều trị những trường hợp nhiễm trùng cấp tính cần ngay kháng thể để trung hòa tác nhân gây bệnh người ta dùng:
Thuốc kháng sinh
Thuốc chống viêm
Vaccine
Huyết thanh
Cần tiêm vaccin cho:
Tất cả trẻ em
Tất cả người lớn
Những người có nguy cơ nhiễm vi sinh vật gây bệnh mà chưa có miễn dịch
Những người đang bị sốt nhiễm vi sinh vật gây bệnh mà chưa có miễn dịch
Nguyên tắc phòng, chống nhiễm trùng bệnh viện là, TRỪ:
Tiêu diệt các nguồn vi sinh vật có khả năng gây nhiễm trùng
Hạn chế sự lan truyền của vi sinh vật gây bệnh trong bệnh viện
Nâng cao sức đề kháng cho đối tượng cảm thụ
Dùng ngay kháng sinh khi bệnh nhân có sốt
Miễn dịch thụ động nhân tạo là:
Miễn dịch có được sau khi mắc bệnh nhiễm trùng khỏi
Miễn dịch do mẹ truyền cho con
Miễn dịch có được sau khi tiêm huyết thanh
Miễn dịch có được sau khi tiêm vaccin
Miễn dịch chủ động là:
Miễn dịch có được sau khi mắc bệnh nhiễm trùng khỏi
Miễn dịch do mẹ truyền cho con
Miễn dịch có được sau khi tiêm huyết thanh
Miễn dịch có được sau khi tiêm vaccin
Miễn dịch đặc hiệu có hai loại là:
Miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động
Miễn dịch tạm thời và miễn dịch lâu dài
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch loài
Vacxin sống giảm độc lực KHÔNG dùng cho các đối tượng sau:
Trẻ em và người già
Người bị suy giảm miễn dịch
Phụ nữ và phụ nữ có thai
Trẻ em và phụ nữ có thai
Điều kiện bảo quản vaccin:
Khô, tối, lạnh từ 1 - 4°C
Khô, tối, mát từ 10 - 15°C
Khô, tối, lạnh từ 2 - 8°C
Khô, tối, mát từ 20 - 25°C
Vỏ capsid KHÔNG có chức năng sau:
Quyết định sự nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ
Bảo vệ acid nucleic
Giữ cho virus có hình thể và kích thước nhất định
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu
Vắcxin sống giảm độc lực KHÔNG dùng cho các đối tượng sau:
Người già
Phụ nữ và phụ nữ có thai
Trẻ em và phụ nữ có thai
Người mắc bệnh ác tính
Liều lượng huyết thanh sử dụng phụ thuộc vào:
Tuổi, cân nặng và đường tiêm
Tuổi, mức độ của bệnh và đường tiêm
Cân nặng, mức độ bệnh và đường tiêm
Tuổi, cân nặng và mức độ bệnh
Tiêu chuẩn của vaccin là:
An toàn và hiệu quả
Hiệu quả và kinh tế
Kinh tế và thuận lợi
An toàn và kinh tế
Phương pháp phòng bệnh đặc hiệu là (chọn ý đúng):
Dùng thuốc
Dùng vaccin
Vệ sinh ăn uống, môi trường
Cách ly bệnh nhân
Đường đưa huyết thanh vào cơ thể:
Uống
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Tiêm tĩnh mạch
Dùng huyết thanh là đưa vào cơ thể:
Kháng nguyên
Kháng thể
Một lượng vi sinh vật
Một vaccin
Khoảng cách thích hợp giữa hai lần tiêm chủng một loại vaccin để tạo miễn dịch cơ bản là:
1 tuần
2 tuần
1 tháng
2 tháng
Tụ cầu có đặc điểm cấu trúc như sau:
Không có vỏ, không có lông và không sinh nha bào
Có vỏ, không có lông và không sinh nha bào
Không có vỏ, có lông và không sinh nha bào
Không có vỏ, không có lông và có khả năng sinh nha bào
Tụ cầu vàng có đặc điểm:
Là cầu khuẩn Gram (-) và thường xếp thành từng đám
Là cầu khuẩn Gram (+) và thường xếp thành từng đám
Trên môi trường nuôi cấy thường mọc tạo thành vàng
Gây ngộ độc thức ăn bằng nội độc tố
Tụ cầu vàng có đặc điểm:
Hô hấp hiếu khí tuyệt đối
Hô hấp kỵ khí tuyệt đối
Có khả năng sinh nha bào
Hô hấp hiếu - kỵ, khí tùy tiện
Độc tố gây ngộ độc thức ăn do tụ cầu có đặc điểm:
Là ngoại độc tố, chịu nhiệt và gây ngộ độc thức ăn mạn tính
Là nội độc tố, chịu nhiệt và gây ngộ độc thức ăn cấp tính
Là ngoại độc tố, chịu nhiệt và gây ngộ độc thức ăn cấp tính
Là ngoại độc tố, không chịu nhiệt và gây ngộ độc thức ăn cấp tính
Về sức đề kháng, tụ cầu vàng có đặc điểm:
Dễ bị tiêu diệt trong môi trường có nồng độ muối cao
Dễ bị tiêu diệt trong môi trường có nồng độ muối thấp
Có sức đề kháng cao trong số các vi khuẩn không sinh nha bào
Có sức đề kháng cao trong số các vi khuẩn không sinh nha bào
Tính chất mọc của tụ cầu vàng trên môi trường lỏng:
Tạo thành váng
Đục đều môi trường
Không lắng cặn xuống đáy
Tạo màu vàng
Enzym gây đông huyết tương của tụ cầu vàng là:
Catalase
Coagulase
Hyaluronidase
Streptokinase
Khuẩn lạc dạng S có đặc điểm:
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lồi đều và bóng
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lồi và quánh
Khuẩn lạc ướt, trơn lồi, quánh, hoặc dính
Khuẩn lạc thường đục, bờ đều, hoặc nhăn nheo, mặt xù xì, khô
Khuẩn lạc dạng M có đặc điểm:
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lồi đều và bóng
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lồi và quánh
Khuẩn lạc đục, trơn lồi hơn khuẩn lạc S, quánh, hoặc dính
Khuẩn lạc , trơn lồi hơn khuẩn lạc R, mặt xù xì, khô
Miễn dịch thụ động được sau mắc sởi là gì?
Không bền
Bền vững
Tồn tại trong 1 năm
Tồn tại trong 6 tháng
Virus Dengue KHÔNG gây ra triệu chứng nào sau đây?
Sốt cao 39−40∘ kèm theo rét run
Đau đầu, đau người
Xuất hiện ban dát sẩn và thể tinh hồng nhiệt
Co cứng cơ
Đặc điểm cấu trúc của virus sởi là gì?
Chứa ADN sợi đơn, vỏ capsid đối xứng xoắn có bao ngoài
Chứa ARN sợi đơn, vỏ capsid đối xứng xoắn có bao ngoài
Hình bầu dục, cấu trúc đối xứng hình khối
Hình tròn, cấu trúc đối xứng
Virus sởi gây bệnh chủ yếu cho đối tượng nào?
Trẻ em <12 tuổi
Mọi đối tượng
Trẻ sơ sinh
Trẻ em >12 tuổi
Thời gian ủ bệnh của virus viêm gan B là bao lâu?
Khoảng 50 - 70 ngày
Khoảng 40 - 80 ngày
Khoảng 40 - 90 ngày
Khoảng 50 - 90 ngày
Thời kỳ khởi phát và toàn phát bệnh của virus viêm gan B, bệnh nhân thường có biểu hiện gì?
Sốt cao, vàng da vàng mắt, mệt mỏi, chán ăn và ợ hơi
Sốt cao, vàng mắt, mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ và đái máu
Sốt cao, vàng da vàng mắt, mệt mỏi, chán ăn và đau bụng dữ dội
Sốt cao, vàng da vàng mắt, mệt mỏi, chán ăn và mất ngủ
Ba loại kháng nguyên chính của virus viêm gan B là gì?
HBsAg, HBcAg, HBeAg
HBsAg, HBV Ag, HAV
HBaAg, HBcAg, HBeAg
HAV, HBV, HCV
Kháng thể của HIV chỉ có thể xác định sau bao lâu kể từ khi nhiễm?
Khoảng 3 - 4 tuần
Khoảng 5 - 6 tuần
Khoảng 5 - 8 tuần
Khoảng 6 - 8 tuần
Vaccine tiêm phòng viêm gan B hiện đang sử dụng là loại nào?
Vaccine tổ hợp
Vaccine sống giảm độc lực
Vaccine tái tổ hợp
Vaccine chết giảm độc lực
Virus HIV có lõi là gì?
ARN hai sợi
ADN kép kín
ARN sợi đơn
ADN xoắn kép
HIV xâm nhập chủ yếu vào loại tế bào nào?
Bạch cầu mono
Lympho B
Lympho TCD8
Lympho TCD4
Bệnh sởi dễ lây ở giai đoạn nào?
Thời kỳ viêm phổi và mọc ban
Thời kỳ mọc và bay ban sởi
Thời kỳ khởi phát và mọc ban
Thời kỳ toàn phát và mọc ban
Chọn ý sai về phòng chống HIV.
Quan hệ tình dục lành mạnh
Dùng vaccine
An toàn trong truyền máu
Không sử dụng ma tuý
Chọn ý sai về khả năng gây bệnh của HIV.
HIV gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
HIV gây suy giảm tế bào lympho B dẫn đến giảm kháng thể
HIV tấn công vào tế bào lympho TCD4 và phá huỷ chúng
HIV có thể dẫn đến các bệnh ung thư cơ hội
Loại vaccine nào không nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng?
Vaccine phòng viêm gan B
Vaccine phòng uốn ván
Vaccine phòng lao
Vaccine phòng cúm
Loại vaccine nào không nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng?
Vaccine phòng viêm gan
Vaccine phòng quai bị
Vaccine phòng lao
Vaccine phòng sởi
Tìm ý SAI về khả năng gây bệnh của tụ cầu vàng.
Nhiễm khuẩn ngoài da
Thấp tim
Nhiễm khuẩn huyết
Viêm ruột và nhiễm độc thức ăn
Vi khuẩn Shigella gây bệnh gì?
Bệnh lỵ
Bệnh thương hàn
Bệnh tả
Bệnh viêm dạ dày
Đường lây truyền virus sởi là gì?
Hô hấp và vào mắt
Hô hấp và tiêu hoá
Hô hấp và tiêm truyền
Hô hấp và tay chân miệng
Đặc điểm cấu tạo của tế bào vi khuẩn là gì?
Có nhân điển hình
Không có nhân
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bào
Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm của nhân vi khuẩn?
Có chức năng di truyền
Không chứa ribosom
Là một sợi ADN xoắn kép
Là một sợi ARN xoắn kép
Đặc điểm màng nguyên sinh của vi khuẩn là gì?
Bao quanh vách tế bào
Bao quanh nhân tế bào
Cấu tạo chủ yếu là phospholipid
Là một lớp dày không có tính đàn hồi
Đặc điểm của màng nguyên sinh vi khuẩn là gì?
Có tính thẩm chọn lọc và vận chuyển các chất
Là nơi bám của lông vi khuẩn
Là nơi tổng hợp vách của vi khuẩn
Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn
Chức năng của vách vi khuẩn là gì?
Có tính thẩm chọn lọc và vận chuyển các chất
Tham gia vào quá trình phân bào
Là nơi tập trung các men chuyển hoá và hô hấp
Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn
Đặc điểm của lông vi khuẩn là gì?
Không cần cho sự di động của vi khuẩn
Là thành phần chính của vi khuẩn
Cấu tạo bởi những sợi protein xoắn
Có tác dụng giúp vi khuẩn chống lại các vi khuẩn khác
Quá trình tạo nha bào của vi khuẩn có tác dụng gì?
Là phương thức sinh sản của vi khuẩn
Là sự phát triển của vách vi khuẩn
Là phương thức sinh tồn của vi khuẩn
Có tác dụng giúp truyền thông tin di truyền của vi khuẩn
Virus là một đơn vị sinh học đặc biệt ở điểm nào?
Kích thước rất nhỏ, từ 20−300nm
Có thể nhân lên ở ngoài tế bào cảm thụ
Virus có thể gây nhiễm trùng cho tế bào
Có hệ thống enzym chuyển hoá
Đặc điểm nhân lên của virus là gì?
Chỉ nhân lên ở tế bào sống
Chỉ nhân lên ở tế bào sống cảm thụ
Có thể nhân lên ở ngoài tế bào cảm thụ
Chỉ nhân lên ở cơ thể sống
Đặc điểm của bệnh do virus cúm là gì?
Là bệnh có ổ chứa tự nhiên
Virus cúm typ C thường gây dịch lớn
Virus cúm typ A thường gây dịch lớn
Sau khi khỏi bệnh sẽ có miễn dịch suốt đời
Trong bệnh viêm niệu đạo cấp do lậu cầu, trên phiến đồ nhuộm Gram thường thấy gì?
Song cầu Gram âm nằm trong bạch cầu đa nhân trung tính và một số ít nằm ngoài tế bào
Rất ít vi khuẩn nội bào, hầu hết vi khuẩn nằm ngoài tế bào
Ít bạch cầu đa nhân, vi khuẩn thường nằm ngoài tế bào
Song cầu Gram dương nằm bên trong hoặc bên ngoài bạch cầu đa nhân
Đặc tính nào sau đây là của virus viêm gan B?
Hình khối, đường kính 27nm
Hình cầu, đường kính 22nm
Hình cầu, đường kính 42nm
Hình sợi dài, đường kính 24nm
Lõi nucleocapsid của virus viêm gan B có đặc điểm nào sau đây?
Đối xứng xoắn ốc, kích thước 22nm , chứa ARN 2 chuỗi, men ARN polymeraza
Đối xứng hình , 27nm , chứa ADN hai chuỗi, men ADN polymeraza
Đối xứng hình khối 42nm , chứa ADN 1 chuỗi, men ARN polymeraza
Đối xứng hình cầu, 22nm , chứa ARN hai chuỗi, men ADN polymeraza
Thành phần kháng nguyên trong vaccine phòng viêm gan B là gì?
HBsAg
HBeAg
HBcAg
HBsAg và HBeAg
Đường lây truyền chủ yếu của virus viêm gan B là gì?
Đường truyền máu và các sản phẩm máu
Đường tiêu hoá qua thức ăn, nước uống
Đường hô hấp qua các giọt chất tiết
Đường sinh dục tiết niệu khi tiếp xúc giới tính
Có mấy typ virus Dengue gây bệnh cho người?
1 typ
2 typ
3 typ
4 typ
Sử dụng vaccine sởi cho trẻ em ở giai đoạn nào?
Sơ sinh
Dưới 6 tháng
Trên 6 tháng tuổi
9−11 tháng tuổi
Dấu hiệu điển hình và có giá trị trong giai đoạn khởi phát của bệnh sởi là gì?
Dấu hiệu Koplik
Dấu hiệu sốt cao
Dấu hiệu đỏ mắt
Các ban đỏ
Đặc điểm của bệnh sởi là gì?
Không gây dịch
Là một bệnh phát ban truyền nhiễm và gây dịch
Chỉ gặp ở trẻ bị suy dinh dưỡng
Do nhiều typ virus sởi gây ra
Vi khuẩn cần oxy của không khí để phát triển gọi là gì?
Các vi khuẩn không khí
Các vi khuẩn hoại sinh
Các vi khuẩn gây bệnh
Các vi khuẩn hiếu khí
Vi khuẩn hoàn toàn không cần oxy của không khí để phát triển gọi là gì?
Vi khuẩn tự dưỡng
Vi khuẩn kỵ khí
Vi khuẩn sinh nha bào
Vi khuẩn hoại sinh
Chọn ý SAI về sử dụng vaccine.
Không sử dụng vaccine cho những người đang bị sốt
Phụ nữ có thai cần dùng vaccine phòng bệnh uốn ván
Không sử dụng vaccine cho những người có tiền sử dị ứng
Vaccine sống giảm độc lực không sử dụng cho những người mắc các bệnh ác tính
Thời kỳ ủ bệnh của virus HIV là bao lâu?
1−2 tháng
60−75 ngày
6 tháng − 10 năm
18−21 ngày
Đặc điểm của bệnh sốt xuất huyết do virus Dengue gây nên là gì?
Bệnh khởi phát đột ngột
Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi
Bệnh sốt xuất huyết do 3 type virus Dengue gây ra
Bệnh có thể biểu hiện xuất huyết do giảm số lượng tiểu cầu
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương là gì?
Gồm 1 lớp peptidoglycan
Khi nhuộm Gram bắt màu đỏ
Gồm nhiều lớp peptidoglycan
Bao bên ngoài vỏ vi khuẩn
Đặc điểm cấu tạo của vỏ vi khuẩn là gì?
Là 1 lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn
Là 1 lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn
Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi
Chỉ những vi khuẩn Gram âm mới có vỏ
Đặc điểm tạo lông của vi khuẩn là gì?
Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào
Là những sợi protein dài và xoắn
Giúp vi khuẩn tồn tại trong những điều kiện không thuận lợi
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Vi khuẩn không có vách tế bào là:
Tụ cầu vàng
Lậu cầu
Phẩy khuẩn tả
Mycoplasma
Hãy chỉ ra ý đúng về đường lây của virus HIV:
Lây nhiễm mạnh qua đường tình dục
Lây qua đường máu, tinh dục, thai nhi, hô hấp
Lây qua tiếp xúc như ôm hôn, ăn uống
Có thể lây qua đường tiêm chích
Trong bệnh quai bị, các dấu hiệu thường được thể hiện nhiều nhất ở cơ quan nào dưới đây:
Tuyến nước bọt mang tai
Buồng trứng
Tụy
Tuyến giáp
Bé 6 tuổi bị ho kéo dài + sốt. Khám thực thể và X - quang phổi chẩn đoán viêm phổi, vi khuẩn hay virus nào sau đây không gây ra bệnh này:
Virus Dengue
Virus cúm
Phế cầu
Tụ cầu vàng
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng về vaccine:
Miễn dịch chủ động
Có ngay kháng thể sau khi sử dụng vaccine
Có một số loại vaccine có thể đưa vào cơ thể qua con đường uống
Bản chất của vaccine là kháng nguyên
Kính hiển vi quang học có thể dùng quan sát vi sinh vật nào:
Virus, vi khuẩn, nấm
Vi khuẩn, nấm
Virus, nấm
Vi khuẩn, virus
Khuẩn lạc dạng R có đặc điểm
khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lồi đều và bóng
khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lồi và quánh
khuẩn lạc đục, dẹt, quánh, hoặc dính
khuẩn lạc thưởng dẹt, bờ đều, hoặc nhăn nheo, mặt xù xì, khô
Về hình thể và tính chất bắt màu, phế cầu có đặc điểm
là cầu khuẩn gram (-) hình ngọn nến xếp thành từng đôi
là cầu khuẩn gram (+) hình ngọn nến xếp thành từng đôi
là cầu khuẩn gram (+) hình ngọn nến xếp thành từng chuỗi
là cầu khuẩn gram (-) hình ngọn nến xếp thành từng chuỗi
Thành phần cấu trúc nào sau đây của vi khuẩn phế cầu dùng đê điều chế vaccine
Lông
Ngoại độc tố
Vỏ
Về thành phần cấu trúc, phế cầu có khả năng gây bệnh có đặc điểm
Không lông, không sinh nha bào và thường có vỏ
Không lông, không sinh nha bào và có vỏ
không lông, không sinh nha bào và không có vỏ
có lông, không sinh nha bào và thường có
Phế cầu chỉ gây bệnh khi có thêm thành phần cấu trúc nào
Lông
Nha bào
Vỏ
Phế cầu là căn nguyên gây bệnh nào trong các bệnh sau
Nhiễm trùng ngoài da
Nhiễm trùng sinh dục
Viêm phổi thùy
Viêm màng
Vi khuẩn nào sau đây đã có vaccine phòng bệnh
Liên cầu
Tụ cầu
Phế cầu
Lậu
Về hình thể và cấu trúc liên cầu có đặc điểm
Là cầu khuẩn gram (+) xếp thành từng chuỗi và không có vỏ
Là cầu khuẩn gram (-) xếp thành từng chuỗi và không có vỏ
Là cầu khuẩn gram (+) xếp thành từng chuỗi và có thể vỏ
Là cầu khuẩn gram (-) xếp thành từng chuỗi và có vỏ
Liên cầu nhóm A gây tan máu dang nào sau đây
Alpha
Beta
Gamma
Delta
Vi khuẩn nào sau đây có khả năng gây bệnh thấp tim
Tụ cầu
Liên cầu
Phế cầu
Lậu
Hô hấp của liên cầu là
Là vi khuẩn hô hấp hiếu kỵ khí tùy tiện
Là vi khuẩn hô hấp hiếu khí tuyệt đối
Là vi khuẩn hô hấp kỵ khí tuyệt đối
Là vi khuẩn hô hấp sử dụng ít
Vi khuẩn lậu có đặc điểm
Là song cầu gram (-)
Có cấu trúc lông
Có sức đề kháng rất mạnh
Có khả năng sinh nha bào
Triệu chứng điển hình của bệnh nhân nam khi bị lậu là
Đái buốt và đái ra rất nhiều máu
Đái buốt và đái ra mủ
Đái ra mủ và máu
Đái buốt, đái ra mủ và máu
Về hình thể và tính chất bắt màu, lậu cầu có đặc điểm
Là cầu khuẩn gram (+), hình hạt cà phê xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn gram (-), hình hạt cà phê xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn gram (-), hình ngọn nến xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn gram (+), hình ngọn nến xếp thành từng dôi
Lậu mắt ở trẻ sơ sinh KHÔNG có đặc điểm
Trẻ có thể dẫn đến mù lòa nếu không được điều trị kịp thời
Do dịch tiết đường sinh dục mẹ xâm nhập vào mắt trẻ
Có triệu chứng mủ kết mạc
Do lậu cầu từ nước ối xâm nhập vào mắt trẻ
Về hình thể và tính chất bắt màu, vi khuẩn tả có đặc điểm
Là trực khuẩn gram (+), cong giống hình dấu phẩy, di động mạnh
Là trực khuẩn gram (-), cong giống hình dấu phẩy, di động mạnh
Là trực khuẩn gram (-), cong giống hình dấu phẩy, di động yếu
Là trực khuẩn gram (+), dài mảnh, di động mạnh
Về thành phần cấu trúc, vi khuẩn tả có đặc điểm
Có lông xung quanh thân, không sinh nha bào và thường có vỏ
Có lông ở một đầu, không sinh nha bào và luôn có vỏ
Có lông xung quanh thân, không sinh nha bào và thường có vỏ
Có lông ở một đầu, không sinh nha bào và không có vỏ
Bệnh phẩm thường được lấy để xét nghiệm tìm vi khuẩn tả là
Phân và chất nôn
Chất nôn và máu tĩnh mạch
Phân và dịch tá tràng
Phân và máu tĩnh mạch
Dấu hiệu quan trọng nhất và nổi bật nhất của bệnh nhân tả là
Ăn nhiều
Nôn nhiều
Mất nước
Mất máu
Biện pháp phòng bệnh tả tốt nhất là
Diệt trung gian truyền bệnh
Quản lý phân của bệnh nhân
Sử dụng vacxin
Sử dụng huyết thanh
Vi khuẩn tả gây bệnh bằng
Độc tố ruột
Ngoại độc tố
Vỏ
Lông
Vi khuẩn lậu gây bệnh qua con đường
Tiêm truyền
Hô hấp
Tình dục
Tiêu hóa
Phân biệt vi khuẩn tả với vi khuẩn đường ruột bằng
Hình thể
Hô hấp hiếu khí tuyệt đối
Khả năng di động
.Không phân biệt vì cùng họ đường ruot
Về hình thể, tính chất bắt màu vi khuẩn lỵ có đặc điểm
Trực khuẩn gram (+), không có lông và không có vỏ
Trực khuẩn gram (-), không có lông và không có vỏ
Trực khuẩn gram (+), có lông và không có vỏ
Trực khuẩn gram (-), có lông và không có vỏ
Vị trí gây bệnh của vi khuẩn ly tại
Đại tràng
Đại tràng và tá tràng
.Ruột non
Ruột non và tá tràng
Trong hội chứng lỵ không có triệu chứng
.Đau quặn bụng
Nôn dữ dội
Mót rặn
Phân nhày máu
Bệnh phẩm dùng chẩn đoán vi khuẩn lỵ là
Phân
Chất nôn
Máu tĩnh mạch
Dịch ruột
Trực khuẩn lỵ xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh qua con đường
Tiêm truyền
Mẹ sang con
Tình dục
Tiêu hóa
Vaccin phòng bệnh tả là
Vaccin chết và vaccine tinh chế
Vaccin tinh chế và vacccin sống giảm độc lực
Vaccin sống giảm độc lực và vaccine chết
Vaccin tái tổ hợp và vaccine tinh chế
Hội chứng lỵ bao gồm các triệu chứng
Đau bụng và tiêu chảy phân nhiều nước
Đau quặn bụng, phân có máu tươi
Đau bụng và tiêu chảy phân nhầy máu
Đau quặn, mót rặn, phân nhầy máu
Vi sinh vật gây bệnh lây truyền qua con đường tiếp xúc trực tiếp là
Virus bại liệt
Virus cúm
Vi khuẩn lậu
Vi khuẩn phế cầu
Phế cầu xâm nhập vào cơ thể qua con đường
Tiêm truyền
Hô hấp
Tình dục
Tiêu hóa
Xác định phế cầu dựa vào những tiêu chuẩn sau, TRỪ
Song cấu hình ngọn nến
Bắt màu Gram (+)
Test optochin (-)
Catalase (-)
Xác định tụ cầu vàng dựa vào những tiêu chuẩn sau, TRỪ
Cầu khuẩn xếp thành từng đám
Bắt màu Gram (+)
Lên men đường glucose
Làm đục môi trường canh thang
Xác định liên cầu nhóm A dựa vào những tiêu chuẩn sau, TRỪ
Cầu khuẩn xếp thành từng chuỗi
Bắt màu Gram (+)
Thử nghiệm bacitracin (+)
Test optochin (+)
Phẩy khuẩn tả có đặc điểm
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kỵ khí
Có khả năng sinh nha bào
Hô hấp hiếu - kỵ khí tùy tiện
Interferon tiêu diệt virus bằng cách
Ức chế sự hoạt động của mARN
Ức chế sự hoạt động của ADN
Tác động lên capsid
Tác động lên envelop
Chức năng KHÔNG phải của vỏ bao ngoài (envelope)
Tham gia vào quá trình hấp phụ của virus lên màng tế bào cảm
thụ
Tham gia vào quá trình lắp ráp và giải phóng virus ra khỏi tế bào
Tham gia vào sự hình thành tính ổn định kích thước của virus
Bảo vệ acid nucleic
Các loại vaccin phòng cúm hiện nay cũng chỉ cho kết quả rất hạn chế vì
Hiệu lực miễn dịch yếu không có khả năng bảo vệ cơ thể
Virus cúm hay đột biến
Đường đưa vaccin vào cơ thể chưa thích hợp
Miễn dịch thu được không bền vững
Virus cúm được phân thành ba nhóm
Nhóm A- B- C
Nhóm A- B- S
Nhóm C -N- A
Nhóm A- B - H
Virus cúm không gây ra triệu chứng nào sau đây
Sốt nhẹ, hắt hơi
Đau đầu, ho, xuất tiết dịch nhiều lần
Ở trẻ em có thể sốt cao, co giật, viêm dạ dày - ruột
Nồi ban đỏ dị ứng vùng mặt
Vỏ bao ngoài của virus cúm có hai loại kháng nguyên sau đây
Kháng nguyên H và kháng nguyên A
Kháng nguyên H và kháng nguyên B
Kháng nguyên H và kháng nguyên M
Kháng nguyên H và kháng nguyên N
Thời kỳ ủ bệnh của virus cúm thường gặp là
1 tháng
2 tháng
10- 20 ngày
1 - 5 ngày
Đặc điểm cấu trúc của virus cúm
Hình cầu, cấu trúc đối xứng hình xoắn, có vỏ bao ngoài
Hình tròn, chứa ADN, có vỏ bao ngoài
Hình bầu dục, đường kính 100 - 120 nm, chứa ARN
Hình bầu dục, đường kính 100 - 120 nm, chứa ADN
Bệnh quai bị có đặc điểm
Lây qua các giọt nước bọt
Bệnh thường gặp vào mùa thu
Bệnh thường gặp vào mùa hè
Gặp nhiều nhất vào trẻ dưới 6 tháng
Vi sinh vật gây bệnh lây truyền qua côn trùng tiết túc là
Virus sốt xuất huyết
Virus dại
Virus cúm
Virus quai bị
Vector truyền bệnh chính của virus dengue là muỗi
Anopheles
Culex
Mansonia
Aedes
Bệnh phẩm xét nghiệm thường lấy nhất ở bệnh nhân sốt xuất huyết là
Máu
Tổ chức gan
Tổ chức lách
Dịch bạch huyết
