wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SCI8_6.2-6.3 - Duy An

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Khúc xạ là hiện tượng gì của ánh sáng khi đi từ môi trường này sang môi trường khác?

a)

Sự đổi hướng do thay đổi tốc độ

b)

Sự phát sáng do vật nóng lên

c)

Sự phản xạ lại cùng hướng cũ

d)

Sự hấp thụ hoàn toàn bởi môi trường

2.

Trong các môi trường sau, ánh sáng truyền nhanh nhất ở đâu?

a)

Trong thủy tinh trong suốt

b)

Trong dầu ăn đặc

c)

Trong nước tinh khiết

d)

Trong không khí khô sạch

3.

Điền một từ cho khái niệm: Vật chất cho phép ánh sáng truyền qua gọi là (a)   .

4.

Ghép mỗi môi trường với tốc độ ánh sáng xấp xỉ phù hợp (km/s).

a)

không khí

1.

300000

b)

nước

2.

225000

c)

thủy tinh

3.

200000

5.

Khi tia sáng đi từ không khí vào nước, hiện tượng thường xảy ra là gì?

a)

Tia nhanh hơn và lệch khỏi pháp tuyến

b)

Tia bị hấp thụ hoàn toàn

c)

Tia bị lệch hướng về phía pháp tuyến

d)

Tia giữ nguyên hướng ban đầu

6.

Ví dụ giày trượt có một chiếc vào cỏ minh họa điều gì về tia sáng?

a)

Một phần tia chậm lại trước làm tia đổi hướng

b)

Tia tăng tốc khi vào môi trường đặc

c)

Tia luôn đi thẳng dù tốc độ đổi

d)

Tia phản xạ lại khi gặp biên

7.

Quan sát một vật qua cốc nước thấy hình bị biến dạng. Nguyên nhân gần nhất là gì?

a)

Không khí rung động mạnh

b)

Vật di chuyển quá nhanh

c)

Mắt người nhìn sai tiêu cự

d)

Ánh sáng đổi hướng khi đi qua nước

8.

Trong ba môi trường: không khí, nước, thủy tinh; môi trường nào làm ánh sáng chậm nhất?

a)

Không khí ít cản trở nhất

b)

Nước có nhiều bọt khí

c)

Thủy tinh có cấu trúc dày đặc

d)

Cả ba có tốc độ như nhau

9.

Trong sơ đồ tia, góc tới được đo giữa tia tới và đường nào?

a)

đường biên song song mặt phẳng

b)

pháp tuyến tại mặt phân cách

c)

tia khúc xạ sau mặt phân cách

d)

mép của môi trường trong suốt

10.

Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước, tia khúc xạ bẻ cong theo hướng nào so với pháp tuyến?

a)

song song với pháp tuyến luôn

b)

vuông góc với pháp tuyến luôn

c)

lệch xa pháp tuyến hơn

d)

lệch về phía pháp tuyến hơn

11.

Điền vào chỗ trống: Khi ánh sáng truyền từ nước sang không khí, góc khúc xạ (a)   góc tới.

12.

Trong hình vẽ, một tia sáng đi từ thủy tinh sang không khí tại mặt phẳng phân cách. Tùy chọn nào mô tả đúng quy tắc hướng bẻ cong?

a)

tia khúc xạ quay lại môi trường ban đầu

b)

tia khúc xạ đi theo đường thẳng ban đầu

c)

tia khúc xạ bẻ cong về phía pháp tuyến

d)

tia khúc xạ bẻ cong ra xa pháp tuyến

13.

Ghép mỗi thuật ngữ với mô tả tương ứng.

a)

pháp tuyến

1.

đường vuông góc mặt phân cách

b)

góc tới

2.

góc giữa tia tới và pháp tuyến

c)

góc khúc xạ

3.

góc giữa tia khúc xạ và pháp tuyến

d)

tia tới

4.

tia trước khi chạm mặt phân cách

14.

Trong đời sống, vì sao giọt nước mưa trên kính chắn gió làm khó quan sát?

a)

do khúc xạ làm lệch hướng ánh sáng

b)

do khuếch tán làm ánh sáng yếu đi

c)

do phản xạ toàn phần xảy ra luôn

d)

do hấp thụ khiến kính tối lại

15.

Thấu kính là gì theo cách nói đơn giản ở mức lớp 8?

a)

mảnh thủy tinh cong khúc xạ ánh sáng

b)

tấm kim loại phẳng phản xạ ánh sáng

c)

miếng nhựa đen hấp thụ ánh sáng

d)

ống rỗng dẫn truyền ánh sáng thẳng

16.

Khi thêm các yếu tố vào sơ đồ tia, em cần vẽ những gì để xác định góc tới?

a)

vẽ một đường biên song song

b)

vẽ mũi tên chỉ tên môi trường

c)

vẽ một tia khúc xạ bất kỳ

d)

vẽ pháp tuyến tại điểm tới

17.

Điền vào chỗ trống: Khúc xạ là hiện tượng tia sáng đổi (a)   khi đi từ môi trường này sang môi trường khác.

18.

Một tia sáng đi từ không khí vào thủy tinh. Chọn phát biểu đúng về so sánh góc tới và góc khúc xạ.

a)

góc khúc xạ bằng góc tới

b)

góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

c)

không thể so sánh hai góc

d)

góc khúc xạ lớn hơn góc tới

19.

Ghép loại chuyển môi trường với cách bẻ cong của tia khúc xạ.

a)

không khí → nước

1.

bẻ cong về phía pháp tuyến

b)

nước → không khí

2.

bẻ cong ra xa pháp tuyến

c)

không khí → thủy tinh

3.

bẻ cong về phía pháp tuyến

20.

Trong thiết kế kính mắt, vì sao cần các thấu kính có độ cong khác nhau?

a)

để khuếch tán ánh sáng theo mọi hướng

b)

để hấp thụ ánh sáng làm tối thị trường

c)

để phản xạ ánh sáng trở lại môi trường

d)

để khúc xạ ánh sáng khác nhau giúp nhìn rõ

21.

Trong thí nghiệm "đồng xu xuất hiện", vì sao đồng xu ban đầu không nhìn thấy khi mắt đặt ngoài tầm nhìn ở đáy cốc?

a)

Ánh sáng từ đồng xu không đi tới mắt

b)

Đồng xu bị che bởi thành cốc quá dày

c)

Nước làm đồng xu chìm sâu dưới đáy

d)

Ánh sáng từ đồng xu bị hấp thụ hoàn toàn

22.

Khi rót nước vào cốc trong thí nghiệm đồng xu, hiện tượng nào giải thích việc đồng xu "xuất hiện"?

a)

Tán xạ mạnh trong nước trong

b)

Nhiễu xạ quanh mép thành cốc

c)

Khúc xạ làm đổi hướng tia sáng

d)

Phản xạ gương trên mặt nước

23.

Trong thí nghiệm "chiếc bút chì bị gãy", tại sao bút chì trông như bị gãy tại mặt nước khi nhìn từ bên?

a)

Do ảo ảnh nhiệt tạo lệch ảnh

b)

Phản xạ toàn phần tại giao diện

c)

Khúc xạ giữa không khí và nước

d)

Bút chì thật sự bị uốn cong nhẹ

24.

Khi lặp lại thí nghiệm với dầu ăn nổi trên nước, bút chì trông như thế nào so với chỉ có nước?

a)

Ít bị lệch hơn vì dầu có chiết suất nhỏ

b)

Lệch nhiều hơn vì dầu đậm đặc hơn

c)

Biến mất do phản xạ toàn phần

d)

Không thay đổi vì cùng một vật thể

25.

Thiết bị nào cần để vẽ sơ đồ tia sáng chính xác trong khảo sát khúc xạ với khối thủy tinh?

a)

Hộp tia sáng

1.

Tạo chùm tia đều

b)

Giấy trắng khổ lớn

2.

Bề mặt để đánh dấu

c)

Thước đo góc

3.

Đo các góc tới, khúc xạ

d)

Khối thủy tinh

4.

Môi trường khúc xạ

26.

Trong quy trình vẽ sơ đồ tia, bước nào dùng bút chì để đánh dấu vị trí tia tới vào khối thủy tinh?

a)

Bước 9: đo góc tới và góc phản xạ

b)

Bước 7: dùng thước kẻ nối các tia sáng

c)

Bước 4: đánh dấu vị trí tia tới ở hai nơi

d)

Bước 3: bật hộp tia sáng và đặt góc tia

27.

Khi đo các góc ở cả hai bề mặt của khối thủy tinh, đường nào phải được vẽ trước để tham chiếu?

a)

Đường biên của tờ giấy khảo sát

b)

Đường song song cạnh khối thủy tinh

c)

Đường chuẩn theo mép thước kẻ

d)

Đường pháp tuyến tại mặt tiếp xúc

28.

Vẽ biểu đồ với góc tới trên trục hoành và góc khúc xạ trên trục tung giúp mô tả điều gì?

a)

Mối quan hệ giữa hai góc đo được

b)

Độ dày khối thủy tinh theo thời gian

c)

Số tia sáng phản xạ tại mỗi góc

d)

Độ sáng của nguồn theo khoảng cách

29.

Trong mục tự đánh giá, phát biểu nào đúng về tốc độ ánh sáng khi truyền giữa không khí và nước/thủy tinh?

a)

Tốc độ phụ thuộc vào cường độ nguồn

b)

Tốc độ giảm trong môi trường chiết suất lớn

c)

Tốc độ không đổi trong mọi môi trường

d)

Tốc độ tăng khi vào môi trường đậm đặc

30.

Khi góc tới bằng không, em sẽ quan sát điều gì ở tia sáng truyền vào khối thủy tinh?

a)

Tia đi thẳng không bị lệch hướng

b)

Tia dừng lại ở bề mặt khối thủy tinh

c)

Tia bị phản xạ toàn phần ngay lập tức

d)

Tia tán xạ mạnh thành nhiều hướng

31.

Quá trình tách ánh sáng trắng thành các màu khác nhau được gọi là gì?

a)

dẫn truyền ánh sáng

b)

phản xạ ánh sáng

c)

tán sắc ánh sáng

d)

khúc xạ ánh sáng

32.

Thiết bị dạng khối thủy tinh hình tam giác dùng để tạo quang phổ là gì?

a)

ống trụ thủy tinh

b)

lăng kính tam giác

c)

thấu kính lồi nhỏ

d)

gương phẳng lớn

33.

Quang phổ của ánh sáng trắng gồm bao nhiêu màu cơ bản theo thứ tự thường thấy?

a)

tám màu nối tiếp

b)

năm màu chính

c)

sáu màu cơ bản

d)

bảy màu liên tiếp

34.

Tên viết tắt tiếng Anh ROY G BIV giúp ghi nhớ điều gì?

a)

kích thước hạt mưa trong không khí

b)

cường độ ánh sáng mặt trời

c)

tốc độ ánh sáng trong nước

d)

thứ tự các màu cầu vồng

35.

Ai đã chứng minh rằng ánh sáng trắng có thể tách thành nhiều màu khác nhau bằng lăng kính?

a)

Galileo Galilei

b)

Isaac Newton

c)

Albert Einstein

d)

Niels Bohr

36.

Màu nào bị khúc xạ nhiều nhất khi qua lăng kính thủy tinh?

a)

màu vàng tươi

b)

màu lục nhạt

c)

màu đỏ sáng

d)

màu xanh tím

37.

Màu nào bị khúc xạ ít nhất khi qua lăng kính thủy tinh?

a)

màu tím đậm

b)

màu lam nhạt

c)

màu đỏ sẫm

d)

màu chàm xanh

38.

Điền vào chỗ trống: Dải màu quan sát được khi ánh sáng trắng bị tán sắc gọi là (a)   .

39.

Cầu vồng hình thành khi ánh sáng mặt trời tương tác với gì trong không khí?

a)

bụi mịn khô

b)

hơi nóng ẩm

c)

giọt nước nhỏ

d)

khí oxy tinh

40.

Điều kiện nào sau đây giúp quan sát cầu vồng rõ nhất?

a)

Mặt Trời ở trước bạn

b)

Không có mây và mưa

c)

Mặt Trời ở sau lưng bạn

d)

Mặt Trời ở ngay trên đầu

41.

Trong giọt nước, ánh sáng gây ra hiện tượng nào dẫn đến cầu vồng?

a)

tán sắc và phản xạ

b)

nhiễu xạ và hấp thụ

c)

khuếch tán và truyền thẳng

d)

phân cực và phát xạ

42.

MATCH các thuật ngữ với mô tả phù hợp.

a)

tán sắc

1.

tách ánh sáng trắng thành nhiều màu

b)

quang phổ

2.

dải màu quan sát được liên tiếp

c)

lăng kính

3.

khối thủy tinh làm lệch tia sáng

43.

Trong thí nghiệm lăng kính, màn chắn dùng để làm gì?

a)

hiển thị dải màu

b)

tăng năng lượng tia

c)

phản xạ tia lại

d)

hấp thụ toàn bộ tia

44.

Sắp xếp hợp lý: Khi ánh sáng trắng đi vào lăng kính, bước nào xảy ra trước?

a)

phát xạ năng lượng

b)

hấp thụ hoàn toàn

c)

khúc xạ tại mặt vào

d)

phản xạ trong toàn phần

45.

Nêu lý do vì sao màu tím xuất hiện gần đáy dải quang phổ trong sơ đồ lăng kính.

a)

khúc xạ ít nhất nên lệch nhỏ

b)

khúc xạ nhiều nhất nên lệch lớn

c)

bị phản xạ lại hoàn toàn

d)

truyền thẳng không đổi hướng

46.

Khi ánh sáng trắng đi qua lăng kính thủy tinh tam giác, hiện tượng chính tạo ra các màu khác nhau là gì?

a)

Nhiễu xạ qua mép lăng kính

b)

Tán sắc do chiết suất phụ thuộc màu

c)

Phản xạ toàn phần trong lăng kính

d)

Phát quang của thủy tinh

47.

Thứ tự màu sắc quan sát được trên màn chắn khi tạo cầu vồng bắt đầu từ phía trên là gì?

a)

Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím

b)

Tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ

c)

Đỏ, vàng, cam, lục, lam, tím, chàm

d)

Lam, lục, vàng, cam, đỏ, tím, chàm

48.

Biến số nào nên được thay đổi để khảo sát ảnh hưởng đến dải màu trên màn chắn?

a)

Cường độ nguồn điện chiếu sáng

b)

Khoảng cách màn chắn – lăng kính

c)

Hình dạng của màn chắn giấy

d)

Màu sơn của căn phòng

49.

Quy tắc an toàn nào đúng khi làm thí nghiệm với hộp tia sáng và lăng kính?

a)

Nhìn trực tiếp vào nguồn sáng mạnh

b)

Đặt mắt gần lăng kính dưới 1 m

c)

Ngồi sau màn chắn để đỡ chói

d)

Che một bên mắt để quan sát dễ hơn

50.

Khi di chuyển màn chắn ra xa lăng kính, hiện tượng nào dễ quan sát?

a)

Chiết suất của lăng kính giảm xuống

b)

Các màu chồng lên nhau nhiều hơn

c)

Nguồn sáng đổi sang ánh đỏ

d)

Các màu tách xa nhau hơn

51.

Trong phần tiếp theo, vì sao đứng cách lăng kính khoảng 1 m giúp quan sát dễ hơn?

a)

Giảm độ chói lên mắt người quan sát

b)

Tăng công suất của hộp tia sáng

c)

Làm chiết suất của thủy tinh tăng

d)

Giúp đảo vị trí của các màu

52.

Mục tiêu của việc che một bên mắt khi nhìn qua các tia khúc xạ là gì?

a)

Hủy bỏ hiện tượng tán sắc

b)

Loại bỏ ảnh hai mắt gây nhiễu

c)

Tăng độ sáng của mỗi màu

d)

Thay đổi góc tới của tia sáng

53.

Số lượng màu học sinh thường nhìn thấy trong dải màu của cầu vồng thí nghiệm dao động trong khoảng nào?

a)

5 đến 7 màu

b)

8 đến 10 màu

c)

2 đến 4 màu

d)

12 đến 14 màu

54.

BLANK: Tên thiết bị dùng để tạo ra cầu vồng trong thí nghiệm là (a)   .

55.

MATCH: Ghép thao tác với tác động quan sát lên dải màu.

a)

Đưa màn chắn gần lăng kính

1.

Dải màu hẹp, rõ hơn

b)

Đưa màn chắn xa lăng kính

2.

Các màu chồng lấp nhiều

c)

Tăng khoảng cách mắt–lăng kính đến 2 m

3.

Giảm chói, thấy màu khác

d)

Di chuyển qua lại để thay đổi góc nhìn

4.

Nhìn thấy khác biệt màu

56.

Khi hỏi ‘nêu tên màu sắc bị khúc xạ qua góc nhỏ nhất’, đáp án đúng là màu nào?

a)

Màu lục có góc lệch nhỏ

b)

Màu tím có góc lệch nhỏ

c)

Màu lam có góc lệch nhỏ

d)

Màu đỏ có góc lệch nhỏ

57.

Trong báo cáo thí nghiệm, một ưu điểm của cách tiến hành phần 1 để quan sát màu là gì?

a)

Dải màu luôn rõ trong mọi phòng

b)

Thiết lập đơn giản, dễ lặp lại

c)

Không cần màn chắn hay nguồn sáng

d)

Loại bỏ hoàn toàn nhiễu xạ mép

58.

Một nhược điểm của cách tiến hành phần 1 là gì?

a)

Không quan sát được ngoài trời

b)

Phụ thuộc khoảng cách và góc đặt

c)

Không thể tạo tán sắc ánh sáng

d)

Cần kính lọc màu phức tạp

59.

Hãy chọn phát biểu hợp lí giải thích vì sao một số người nhìn thấy số màu khác nhau.

a)

Do mắt có độ nhạy màu khác nhau

b)

Do ánh sáng trắng chỉ có ba màu

c)

Do thứ tự màu thay đổi theo người

d)

Do lăng kính phát quang thêm màu