BARU
Ukuran huruf
Lembar kerjaÔn tập lớp 8_11
Total soal: 60
Worksheet time: 30mins
Phát biểu nào sau đây là đúng về định luật bảo toàn khối lượng?
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Trong một phản ứng hóa học:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.
Số nguyên tử trong mỗi chất được bảo toàn.
Số phân tử của mỗi chất không đổi.
Số chất không đổi.
Khái niệm nào sau đây mô tả chính xác nhất về phương trình hóa học?
Là sơ đồ biểu thị sự chuyển đổi của các chất trong tự nhiên.
Là công thức hóa học của chất tham gia và chất sản phẩm.
Là cách viết tên các chất tham gia và chất sản phẩm trong phản ứng.
Là sự biểu diễn tồn tại một phản ứng hóa học bằng công thức hóa học với các hệ số thích hợp.
Cho phương trình: 2H₂ + O₂ → 2H₂O. Phương trình này cho biết tỉ lệ về số phân tử là:
1 phân tử H₂ : 2 phân tử O₂ : 2 phân tử H₂O.
2 phân tử H₂ : 1 phân tử O₂ : 2 phân tử H₂O.
2 phân tử H₂ : 2 phân tử O₂ : 2 phân tử H₂O.
1 phân tử H₂ : 2 phân tử O₂ : 2 phân tử H₂O.
Các hệ số trong phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về đại lượng nào sau đây?
Tỉ lệ về số mol giữa các chất.
Độ tan của các chất.
Thể tích (đối với chất khí).
Nhiệt độ sôi của các chất.
Cho phương trình: 4Al + 3O₂ → 2Al₂O₃. Phương trình này cho biết tỉ lệ về số phân tử là:
1 phân tử Al : 3 phân tử O₂ : 2 phân tử Al₂O₃.
4 phân tử Al : 2 phân tử O₂ : 2 phân tử Al₂O₃.
4 phân tử Al : 3 phân tử O₂ : 2 phân tử Al₂O₃.
4 phân tử Al : 1 phân tử O₂ : 3 phân tử Al₂O₃.
Trong phản ứng hóa học, hiệu suất phản ứng (H) là đại lượng dùng để chỉ điều gì?
Tỉ lệ lượng chất tham gia đã phản ứng hết trong quá trình.
Tỉ lệ giữa khối lượng chất tham gia dư và khối lượng chất tham gia ban đầu.
Tỉ lệ giữa tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch.
Tỉ lệ giữa lượng chất sản phẩm thực tế thu được so với lượng sản phẩm tính theo lí thuyết.
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tỉ khối của chất khí.
Độ tan.
Tốc độ phản ứng.
Nồng độ% các chất trong dung dịch.
Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho:
Thời gian phản ứng.
Khối lượng chất đã tham gia phản ứng.
Sự nhanh hay chậm của phản ứng hóa học.
Thể tích chất đã tham gia phản ứng.
Khái niệm tốc độ phản ứng hóa học được dùng để chỉ điều gì?
Mức độ thay đổi nồng độ các chất phản ứng theo thời gian.
Mức độ thay đổi nồng độ các chất sản phẩm theo thời gian.
Lượng chất sản phẩm tạo thành trong một đơn vị thời gian.
Mức độ nhanh hay chậm của phản ứng hóa học.
Chất xúc tác là chất:
làm tăng tốc độ phản ứng bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
làm tăng tốc độ phản ứng không bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng không bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
Đặc điểm nào không đúng với chất xúc tác?
Làm phản ứng hóa học diễn ra dễ dàng hơn.
Bị tiêu hao trong quá trình phản ứng.
Tham gia vào cơ chế phản ứng nhưng được phục hồi.
Làm tăng tốc độ phản ứng.
Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để lên men rượu?
Chất xúc tác.
Chất ức chế.
Nồng độ.
nhiệt độ.
Khi giảm nồng độ của một chất tham gia phản ứng, phản ứng diễn ra với tốc độ
giảm xuống.
lúc tăng lúc giảm.
tăng lên.
không đổi.
Khi tăng nhiệt độ hầu hết phản ứng diễn ra với tốc độ:
giảm xuống.
lúc tăng lúc giảm.
tăng lên.
không đổi.
Nung đá vôi ở nhiệt độ phản ứng trên độ cao hơn để sản xuất vôi sống. Người ta đã lợi dụng yếu tố nào để tăng tốc?
Chất ức chế.
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Base là những hợp chất trong phân tử có:
nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, base tạo ra ion H+.
nguyên tử kim loại liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, base tạo ra ion H+.
nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.
nguyên tử phi kim liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.
Oxide là hợp chất của ...(1)... trong đó có một nguyên tố ...(2)...?
kim loại, gốc acid
phi loại, Oxygen
kim loại, Oxygen
2 nguyên tố, Oxygen
"Muối là những hợp chất được tạo ra khi thay thế ion ...(1)... trong ...(2)... bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)."
OH-, (2): base.
H+, (2): acid.
H+, (2): acid.
H+, (2): base.
Nhóm chất nào sau đây chỉ chứa các dung dịch kiềm?
Ba(OH)2, NaOH, KOH.
Cu(OH)2, KOH, Ba(OH)2.
Mg(OH)2, Ba(OH)2, Ca(OH)2.
Fe(OH)3, Zn(OH)2, NaOH.
Oxide nào phản ứng với dung dịch acid và dung dịch base?
Oxide acid.
Oxide base.
Oxide lưỡng tính.
Oxide trung tính.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Dung dịch sodium chloride.
Dung dịch calcium sulfate.
Dung dịch sulfuric acid.
Dung dịch barium hydroxide.
Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây trồng?
Fe.
K.
N.
P.
Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây trồng?
Fe.
K.
N.
P.
Dùng giấy quỳ tím có thể nhận biết được chất nào dưới đây?
HCl
H2O
CuO
FeCl2
Dùng giấy quỳ tím có thể nhận biết được chất nào dưới đây?
NaOH
BaSO4
CuO
MgCl2
Chỉ dùng giấy quỳ tím để nhận biết được dung dịch base vì:
Dung dịch base làm quỳ tím hoá xanh.
Dung dịch base làm quỳ tím hoá đỏ.
Dung dịch base làm quỳ tím hoá hồng.
Dung dịch base làm quỳ tím không đổi màu.
Muối nào sau đây tan trong nước tạo thành dung dịch muối?
CaCO3.
BaSO4.
AlCl3.
AgCl.
Muối nào sau đây không tan trong nước tạo thành dung dịch muối?
Ca(NO3)3
MgCl2
NaNO3
AgCl.
Ảnh hưởng tiêu cực nào sau đây của phân bón hóa học (sử dụng không đúng cách) đối với môi trường đất?
Làm tăng độ phì nhiêu tự nhiên của đất.
Tăng cường khả năng giữ nước cho đất trồng.
Làm chua đất, tiêu diệt vi sinh vật có lợi.
Tăng tốc độ phong hoá của đất đá.
Vai trò chủ yếu của việc sử dụng phân bón đối với cây trồng là gì?
Bổ sung các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây phát triển.
Làm tăng khả năng thoát hơi nước của thân cây, rễ cây, lá cây.
Tiêu diệt các loài sâu bệnh gây hại cho cây trồng.
Phân huỷ chất hữu cơ có sẵn trong đất.
Để giảm thiểu ô nhiễm nước do phân bón, người nông dân cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
Sử dụng phân bón hóa học với liều lượng cao hơn quy định.
Thường xuyên tưới tiêu ngập nước để hoà tan phân bón.
Bón phân khi cần thiết, tránh thành nhiều lần trong vụ.
Bón phân một lần duy nhất trong toàn bộ chu kỳ sinh trưởng của cây.
Base là hợp chất hoá học mà phân tử của chúng có nguyên tử phi kim liên kết với nhóm hydroxide (OH).
Đúng
Sai
Đa số các oxide của kim loại là oxide base
Đúng
Sai
Em hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai? NaOH là base, NaCl là muối, Na2O là oxide.
Đúng
Sai
Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới, thì hai muối tạo thành phải không tan.
Đúng
Sai
Phản ứng giữa base và oxide acid gọi là phản ứng trung hoà.
Đúng
Sai
Oxide acid tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
Đúng
Sai
Quý tính không thể dùng để phân biệt HCl, NaOH, BaCl2.
Đúng
Sai
Muối là hợp chất được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+).
Đúng
Sai
Dung dịch muối có thể chứa nguyên tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide, khi hoà tan trong nước tạo thành ion OH–.
Đúng
Sai
Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là hydrogen.
Đúng
Sai
Các loại phân đạm thường dùng có thành phần chính là muối nitrate của kim loại hay muối ammonium nitrate.
Đúng
Sai
Các loại phân kali thường dùng có thành phần chính là muối nitrate của kim loại hay muối ammonium nitrate.
Đúng
Sai
Phân NPK là loại phân bón hỗn hợp, chỉ có chứa ba thành phần dinh dưỡng: phân đạm, phân lân, phân kali.
Đúng
Sai
Sử dụng phân bón hóa học quá mức sẽ làm tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và cải tạo độ tơi xốp của đất.
Đúng
Sai
Nguyên tắc sử dụng phân bón '4 đúng' giúp tăng hiệu quả kinh tế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Đúng
Sai
Ảnh hưởng tiêu cực phổ biến nhất của phân bón hóa học đối với môi trường đất là làm tăng độ chua pH và gây chai cứng đất.
Đúng
Sai
Câu 35. a. Nguyên tắc sử dụng phân bón '4 đúng' (đúng loại, đúng lúc, đúng liều lượng, đúng cách) nhằm mục đích tăng ________ hiệu quả ________ kinh tế và giảm thiểu ________ ô nhiễm ________ môi trường.
hiệu quả, ô nhiễm
năng suất, môi trường
lợi ích, chi phí
sản lượng, đất
b. Nguyên tố ________ ________ trong phân bón giúp cây phát triển hệ rễ, cây ra hoa, quả đậu nhiều, quả to, ________ ________ quá trình chín của quả.
phosphorus, kích thích
nitrogen, thúc đẩy
potassium, làm chậm
magnesium, hạn chế
Câu 35. c. Phân bón cung cấp nguyên tố đa lượng ________ giúp tăng khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng của rễ cây, làm chậm sự đông kết của dịch tế bào khi gặp lạnh giúp cây ________.
potassium, cứng cáp
nitrogen, mềm yếu
phosphorus, phát triển nhanh
calcium, vàng lá
Khối lượng riêng cho ta biết điều gì?
Khối lượng riêng cho biết khối lượng của 1 đơn vị thể tích chất. Đơn vị: kg/m³, g/cm³
Khối lượng riêng cho biết thể tích của 1 đơn vị khối lượng chất.
Khối lượng riêng cho biết nhiệt độ của chất.
Khối lượng riêng cho biết áp suất của chất.
Câu 37. a. Áp lực chỉ xuất hiện khi một vật có tác dụng lên một ________ diện tích tiếp xúc ________. Một người đang đứng trên sàn nhà, áp lực sẽ ________ tăng lên ________ khi người đó co một chân.
diện tích tiếp xúc, tăng lên
khối lượng lớn, giảm xuống
chiều cao, không đổi
nhiệt độ, thay đổi
Khi một vật nằm yên trên mặt bàn nằm ngang, áp lực tác động lên mặt bàn được tính bằng ________ trọng lượng ________ của vật chia cho ________ diện tích tiếp xúc ________ giữa vật và mặt bàn.
trọng lượng, diện tích tiếp xúc
khối lượng, chiều cao
trọng lượng, chiều dài
khối lượng, diện tích tiếp xúc
Hai loại cây khác nhau là cây khoai tây (ưa đất có pH acid) và cây lúa (ưa đất có pH gần trung tính). Nếu một khu đất có pH đo được là 4.0, cây nào sẽ phát triển tốt nhất?
Cây khoai tây
Cây lúa
Cây ngô
Cây cà chua
Câu 38.b. Bạn A thực hiện thí nghiệm nhỏ giọt một lượng vừa đủ dung dịch sodium hydroxide (NaOH) vào dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4). Hãy viết phương trình hoá học phản ứng và cho biết hiện tượng quan sát được.
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4. Hiện tượng: xuất hiện kết tủa xanh lam.
NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + CuO. Hiện tượng: dung dịch chuyển màu vàng.
CuSO4 + NaOH → CuSO4 + NaOH. Hiện tượng: không có hiện tượng gì xảy ra.
2NaOH + CuSO4 → CuO + Na2SO4 + H2O. Hiện tượng: xuất hiện khí không màu.
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH < 5,6. Hãy nêu ảnh hưởng của hiện tượng mưa acid đối với đất trồng.
Mưa acid làm chua đất trồng.
Mưa acid làm đất trở nên kiềm hơn.
Mưa acid làm đất màu mỡ hơn.
Mưa acid không ảnh hưởng đến đất trồng.
Câu 38.d. Bạn B thực hiện thí nghiệm cho một lượng vừa đủ dung dịch sulfuric acid (H2SO4) vào dung dịch barium chloride rồi quan sát. Viết phương trình hoá học của phản ứng và cho biết hiện tượng quan sát được.
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl. Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.
H2SO4 + BaCl2 → BaCl2SO4 + 2H2. Hiện tượng: không có kết tủa.
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2Cl2. Hiện tượng: xuất hiện khí màu vàng.
H2SO4 + BaCl2 → BaCl2SO4 + 2HCl. Hiện tượng: dung dịch chuyển màu xanh.
Tiến hành thí nghiệm nhỏ từ từ dung dịch hydrochloric acid vào calcium carbonate (CaCO3). Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và phương trình hoá học của phản ứng.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2. Hiện tượng: Có khí thoát ra.
CaCO3 + HCl → CaCl2 + H2O. Hiện tượng: Không có khí thoát ra.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O. Hiện tượng: Có kết tủa trắng.
CaCO3 + HCl → CaCO2 + H2O + Cl2. Hiện tượng: Có khí màu vàng thoát ra.
Protein trong thực phẩm chúng ta ăn hằng ngày có thể được phân giải trong môi trường acid. Hãy quan sát ảnh bên dưới và giải thích vì sao protein được tiêu hoá ở dạ dày?
Dịch vị dạ dày có môi trường acid nên có thể tiêu hoá được protein.
Dạ dày có nhiều enzyme tiêu hoá chất béo nên protein bị phân giải.
Dạ dày có môi trường kiềm nên protein bị phân giải.
Protein chỉ bị phân giải ở ruột non, không phải ở dạ dày.
