wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương I: Nguồn gốc và Chức năng của TDTT

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Quan sát tiêu đề và các câu hỏi trong hình, hãy suy luận đâu là nguồn gốc cơ bản của Thể dục thể thao và chọn phương án phù hợp nhất.

a)

Phục vụ cuộc sống tương lai của thế hệ trẻ

b)

Trong quá trình lao động và sản xuất

c)

Phục vụ quá trình đấu tranh xâm chiếm lãnh thổ

d)

Trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người

2.

Nhiều câu hỏi trong hình nhắc đến “chức năng” của TDTT. Nếu phải đề xuất một chính sách để tăng năng suất lao động ở địa phương, chức năng nào của TDTT cần được nhấn mạnh nhất?

a)

Chức năng thực dụng trong lao động sản xuất

b)

Chức năng thẩm mỹ về tư thế dáng đi

c)

Chức năng định chuẩn mức đánh giá

d)

Chức năng giáo dục về tri thức chuyên môn

3.

Dựa trên các phương án về nơi giảng dạy môn Võ thời phong kiến được liệt kê, hãy lập luận và chọn đáp án phản ánh đúng phạm vi truyền bá môn Võ lúc bấy giờ.

a)

Võ học sở hoặc giảng đường võ cổ truyền

b)

Trong quân đội duy nhất thời phong kiến

c)

Trong quân đội và trong các trường học

d)

Trong các trường học công lập cổ

4.

Quan sát hình và phân biệt: phát biểu nào diễn đạt đúng nhất sự khác nhau giữa kỹ năng vận động và kỹ xảo vận động trong đào tạo thể chất?

a)

Kỹ năng là thực hiện chính xác; kỹ xảo là thực hiện khéo léo nhất

b)

Kỹ năng vẫn còn sai sót nhỏ; kỹ xảo là thực hiện dễ dàng và khéo léo

c)

Kỹ năng là làm khéo léo nhất; kỹ xảo là làm chính xác nhất

d)

Kỹ năng là thực hiện thuần thục trong mọi tình huống; kỹ xảo là làm chính xác

5.

Dựa trên các lựa chọn trong hình, hãy lập luận chọn tổ hợp phản ánh đúng các tố chất thể lực cơ bản cần phát triển trong giáo dục thể chất ở cấp phổ thông.

a)

Sức bền, sức mạnh

b)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền

c)

Sức nhanh, sức mạnh

d)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo

6.

Quan sát hình: Một trang đề thi liệt kê các câu hỏi về nền tảng thể lực, yếu tố ảnh hưởng và phương pháp giáo dục. Nếu phải thiết kế chương trình huấn luyện cho lớp 13 để cải thiện khả năng tiếp thu kỹ xảo vận động, em sẽ ưu tiên yếu tố nào trước và vì sao?

a)

Tăng sức nhanh trong các bài chạy nước rút vì giúp phản xạ nhanh

b)

Phát triển các tố chất vận động nền tảng vì tạo cơ sở tiếp thu kỹ thuật

c)

Tập các bài phối hợp mềm dẻo vì giúp cơ thể linh hoạt hơn

d)

Đổi mới luật thi đấu môn thể thao vì tạo hứng thú học tập

7.

Dựa trên hình: Hai học sinh nữ A và B cùng tuổi, cùng kinh nghiệm, nhưng A tiến bộ nhanh hơn. Em hãy lập luận và chọn nguyên nhân hợp lý nhất, đồng thời nêu hệ quả cho kế hoạch huấn luyện cá nhân.

a)

A có năng khiếu bẩm sinh nên không cần luyện tập nhiều

b)

B không thích tập nên mọi kế hoạch đều thất bại hoàn toàn

c)

A có năng khiếu cá nhân, cần kết hợp môi trường và giáo dục phù hợp

d)

A giỏi kỹ năng hơn bẩm sinh, nên luyện khối lượng tối đa

8.

Quan sát danh sách yếu tố tuyển chọn VĐV trong hình, hãy lập luận lựa chọn yếu tố ưu tiên để phát hiện tiềm năng sức mạnh tối đa, và chọn phương án phù hợp nhất.

a)

Tố chất thể lực luôn quan trọng hơn mọi yếu tố khác

b)

Kỹ thuật, chiến thuật quyết định toàn bộ sức mạnh

c)

Bẩm sinh, di truyền là then chốt phát hiện sức mạnh

d)

Kết quả các bài test phản ánh trực tiếp sức mạnh tối đa

9.

Dựa vào các lựa chọn về tác động của lao động chân tay tới phát triển thể chất trong hình, hãy chọn phương án thể hiện tư duy kế hoạch hoá để phát triển sức bền một cách chủ động.

a)

Tác động 1 cách tự phát không cần kế hoạch

b)

Chỉ tăng khối lượng vận động thật lớn liên tục

c)

Không có tác động đến cơ thể người lao động

d)

Tác động 1 cách chủ động theo mục tiêu luyện tập

10.

Quan sát trang, xác định phương án đúng mô tả tác dụng của vệ sinh thể dục thể thao đối với người tập, rồi giải thích ngắn gọn vì sao lựa chọn đó hỗ trợ giáo dục thể chất toàn diện.

a)

Chỉ giúp áp dụng yếu tố môi trường vào giáo dục thể chất

b)

Giúp hình thành lối sống lành mạnh và biết ứng dụng biện pháp vệ sinh, yếu tố môi trường vào giáo dục thể chất

c)

Chỉ giúp hình thành lối sống lành mạnh trong sinh hoạt hằng ngày

d)

Chỉ giúp biết ứng dụng yếu tố môi trường trong hoạt động TDTT

11.

Dựa vào trang, lựa chọn khoảng thời gian nghỉ sau bữa ăn no giúp tập luyện hiệu quả nhất, rồi lập kế hoạch cho buổi tập chiều có bữa trưa lúc 12:00.

a)

60–90 phút sau ăn là phù hợp để tập

b)

30–60 phút sau ăn là phù hợp để tập

c)

120–150 phút sau ăn là phù hợp để tập

d)

150–200 phút sau ăn là phù hợp để tập

12.

Muốn tránh hiện tượng chuột rút trong khi tập, người tập nên sử dụng loại nước uống nào?

a)

Nước tăng lực

b)

Nước muối

c)

Nước lọc tinh khiết

d)

Nước có gas

13.

Nói cơ thể người chiếm 60%-70% là nước, nguồn nước đó chủ yếu được cung cấp từ đâu?

a)

85% từ thức ăn và nước uống, 15% từ phản ứng sinh hoá

b)

100% từ nước uống, sữa, thức ăn, rau củ quả

c)

90% từ thức ăn và nước uống, 10% từ phản ứng hoá học

d)

50% từ thức ăn và nước uống, 50% từ phản ứng sinh hoá

14.

Theo em, trong tập luyện TDTT nếu uống quá nhiều nước sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể?

a)

Giảm tải lượng tim, loãng máu, mất muối và rối loạn cân bằng ion

b)

Tăng tải lượng tim, loãng máu, mất muối và rối loạn cân bằng ion

c)

Rối loạn cân bằng ion điện giải, làm cơ thể rất mệt

d)

Tăng tải lượng tim, loãng máu, tiết mồ hôi gây mất muối

15.

Khi ngủ, có ít tế bào thần kinh vỏ não vẫn thức và cảnh giác cho toàn bộ cơ thể; trạng thái đó được gọi là gì?

a)

Điểm nghỉ ngơi

b)

Điểm ức chế

c)

Điểm cảnh giác

d)

Điểm bảo vệ

16.

Ý nghĩa quan trọng nhất của giấc ngủ đối với người tập TDTT là gì?

a)

Phục hồi các chức năng sinh lý của cơ quan

b)

Giúp các tế bào thần kinh vỏ não bị ức chế

c)

Giúp tăng sức nhanh, sức mạnh

d)

Không ảnh hưởng đến người tập

17.

Cách phù hợp để có một giấc ngủ ngon là gì?

a)

Đi ngủ đúng giờ, nơi thoáng mát, trước ngủ nên tập nặng

b)

Đi ngủ đúng giờ, ngắt suy nghĩ, nơi yên tĩnh, không ăn no

c)

Phòng ngủ nhiều cây cảnh, tư thế nằm co quắp

d)

Đi ngủ nơi có tiếng ồn, trước ngủ nên lao động nặng

18.

Tác dụng của việc tắm đối với người tập sau khi tập luyện TDTT là gì?

a)

Giúp cơ thể sạch sẽ, thoải mái

b)

Giúp sạch sẽ, thoải mái và nhanh chóng hồi phục

c)

Không có tác dụng đối với tập luyện TDTT

19.

Quan sát các lựa chọn lịch tập dưới đây và chọn phương án xây dựng tiến trình tăng dần hợp lý cho người mới chạy bền. Hãy giải thích bằng việc so sánh khối lượng và cường độ qua các buổi trong tuần.

a)

Thứ 2 chạy 800m x5; Thứ 4 chạy 9 km; Thứ 6 chạy 2 km

b)

Thứ 2 chạy 200m x10; Thứ 4 chạy 10 km; Thứ 6 chạy 3 km

c)

Thứ 2 chạy 3 km; Thứ 4 chạy 200m x10; Thứ 6 chạy 10 km

d)

Thứ 2 chạy 10 km; Thứ 4 chạy 200m x10; Thứ 6 chạy 3 km

20.

Một học sinh chỉ tham gia câu lạc bộ bóng rổ 1 buổi/tuần vì bận học thêm. Dựa trên nguyên tắc thường xuyên, lựa chọn nào đánh giá đúng về hiệu quả tập luyện và nêu rõ lý do.

a)

Có hiệu quả vì tuân thủ nguyên tắc tập thường xuyên

b)

Không hiệu quả vì không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục

c)

Có hiệu quả vì vẫn tuân thủ nguyên tắc tăng tiến dần

d)

Không hiệu quả vì vi phạm nguyên tắc trực quan trong dạy học

21.

Huấn luyện viên cần thiết kế chu kỳ thích nghi cho người mới: chọn phương án mô tả đúng tinh thần tăng tiến về độ khó, thời lượng và khối lượng vận động.

a)

Tập nặng ngay từ đầu để nhanh đạt thành tích

b)

Từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ ngắn đến dài

c)

Giữ nguyên khối lượng để cơ thể tránh mệt mỏi

d)

Từ nặng đến nhẹ, từ cao đến thấp, từ khó đến dễ

22.

Nhìn vào hình minh họa câu hỏi về nguyên tắc huấn luyện, hãy lập kế hoạch buổi tập 60 phút đảm bảo nguyên tắc huấn luyện toàn diện cho một vận động viên điền kinh tốc độ. Kế hoạch nào cân bằng đủ các tố chất thể lực và lý giải hợp lý?

a)

40 phút chạy bền liên tục, 20 phút kỹ thuật, giải thích sức bền là chủ đạo

b)

20 phút phản xạ xuất phát, 20 phút sức mạnh, 20 phút mềm dẻo, nêu lý do cân bằng

c)

15 phút khởi động, 45 phút chạy nước rút, giải thích tập trung sức nhanh

d)

30 phút chạy nhanh, 30 phút nghỉ thụ động, giải thích cần phục hồi

23.

Dựa vào hình nêu các loại sức nhanh trong TDTT, hãy chọn phương án phân loại phù hợp và giải thích tính ứng dụng trong bài tập xuất phát chạy 100m.

a)

Phân loại thành tốc độ và bền, áp dụng tăng tốc dài

b)

Phân loại phản ứng vận động và đơn thuần, áp dụng thời gian phản xạ

c)

Phân loại đơn giản và phức tạp, áp dụng kỹ thuật đổi hướng

d)

Phân loại sức mạnh và nhanh, áp dụng lực cản lớn

24.

Một VĐV cần lựa chọn loại sức mạnh phù hợp cho đẩy tạ. Dựa trên đặc điểm bài tập tạo lực lớn trong thời gian ngắn, phương án nào là hợp lý nhất?

a)

Kết hợp linh hoạt sức bền chung

b)

Tập trung sức nhanh với tốc độ cao

c)

Ưu tiên sức mạnh bền để duy trì lâu

d)

Phát triển sức mạnh tối đa của cơ

25.

Huấn luyện viên muốn tăng thành tích nhảy cao cho học sinh. Kế hoạch nào phù hợp với yêu cầu tạo lực nhanh trong thời gian rất ngắn?

a)

Chu trình chạy bền 10–15 km mỗi buổi

b)

Bài tập sức mạnh nhanh, plyometric

c)

Tăng thời lượng mềm dẻo và giãn cơ

d)

Rèn sức bền chuyên môn cường độ thấp

26.

Một đội chạy Marathon chuẩn bị giáo án cho giải đấu. Dựa vào đặc điểm thi đấu kéo dài hàng giờ, lựa chọn sau đây phù hợp nhất với phát triển sức bền chung?

a)

Ưu tiên sức bền nhanh từng hiệp

b)

Chỉ tập tốc độ chạy 100m ngắn

c)

Rèn sức bền chung thời gian dài

d)

Tập sức mạnh tối đa cho 1RM