wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức thể thao

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Sức bền tốc độ là gì?

a)

Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian dài.

b)

Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian ngắn.

c)

Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng khoảng thời gian ngắn nhất.

d)

Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng thời gian dài nhất.

2.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền tốc độ?

a)

Cử tạ

b)

Chạy 400m

c)

Nhảy cao

d)

Chạy 3000m vượt chướng ngại vật

3.

Khả năng duy trì gắng sức tĩnh liên tục và kéo dài là sức bền gì?

a)

Sức bền tốc độ

b)

Sức mạnh bền

c)

Sức bền tĩnh

d)

Sức mạnh tốc độ

4.

Tố chất mềm dẻo phụ thuộc vào năng lực của người tập?

a)

Ý chí, tinh thần.

b)

Độ co giãn của dây chằng và độ linh hoạt các khớp.

c)

Trình độ tập luyện.

d)

Khả năng xử lý các tình huống trong quá trình tập luyện.

5.

Khả năng của con người thực hiện những động tác phối hợp phức tạp và khả năng hình thành những hoạt động mới phù hợp với những yêu cầu xuất hiện bất ngờ do thay đổi của môi trường là tố chất thể lực nào?

a)

Khéo léo

b)

Mềm dẻo

c)

Sức bền

d)

Sức mạnh

6.

Muốn lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập, cần phải căn cứ vào những yếu tố nào?

a)

Sức khoẻ, tuổi tác, giới tính, điều kiện cơ sở vật chất, trình độ huấn luyện

b)

Tuổi tác, giới tính..

c)

Trình độ huấn luyện.

d)

Điều kiện cơ sở vật chất và môi trường tập luyện.

7.

Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra theo dõi sức khỏe khi tập và thi đấu để đưa ra bài tập phù hợp với sức khoẻ và trình độ huấn luyện của từng người?

a)

Huấn luyện viên.

b)

Gia đình.

c)

Người tập.

d)

Trung tâm chăm sóc sứ khỏe.

8.

Tùy vào sức khoẻ, tuỳ tuổi tác giới tính, tuỳ điều kiện, tuỳ trình độ huấn luyện để dùng và lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập là nguyên tắc nào trong tập luyện thể dục thể thao?

a)

Nguyên tắc thích hợp.

b)

Nguyên tắc đối xử cá biệt.

c)

Nguyên tắc hệ thống.

d)

Nuyên tắc thường xuyên.

9.

Cấu trúc của một buổi tập được chia làm bao nhiêu phần?

a)

 2 phần

b)

 3 phần

c)

 4 phần

d)

 5 phần

10.

Tại sao trong khởi động cần tăng dần từ nhẹ đến nặng lượng vận động tập luyện?

a)

Giúp đạt được thành tích cao trong thi đấu.

b)

Giúp tăng sức nhanh.

c)

Giúp cho cơ thể khi hoạt động phát huy khả năng cao nhất và phòng tránh các chấn thương xảy ra.

d)

Giúp cho cơ thể khi hoạt động tránh được các chấn tương và tăng sức mạnh cho cơ thể.

11.

Có các loại khởi động nào?

a)

Khởi động kỹ thuật và chiến thuật.

b)

Khởi động chung và chuyên môn.

c)

Khởi động kỹ thuật, chiến thuật và tâm lý.

d)

Khởi động nhanh và mạnh .

12.

Khởi động chung có tính chất gì?

a)

Hoạt động cục bộ.

b)

Hoạt động toàn thân.

c)

Làm nóng cơ thể .

d)

Làm linh hoạt các khớp và nóng cơ .

13.

Các phần nào trên cơ thể cần được chú ý tới khi khởi động chung?

a)

Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều, vùng cột sống thắt lưng.

b)

Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều

c)

Vùng cột sống thắt lưng..

d)

Tất cả các bộ phận trong cơ thể .

14.

Ý nghĩa của khởi động chuyên môn trong tập luyện thể dục thể thao là gì?

a)

Giúp làm nóng các cơ, khớp.

b)

Nhằm giúp người tập có thành tích cao.

c)

Nhằm gây tình trạng hưng phấn ở các phần của hệ thống vận động liên quan đến nội dung chính của buổi tập giúp người tập hoàn thành tốt mục tiêu của buổi tập.

d)

Thực hiện các động tác nâng cao và khó.

15.

Nếu khởi động không đúng sẽ gây ra hậu quả gì?

a)

Khởi động quá nhẹ thì cơ thể chưa thích ứng với vận động nặng, khởi động quá mức thì cơ thể chóng mệt mỏi như thế đều không có lợi cho sức khỏe và thành tích.

b)

Dễ xảy ra chấn thương.

c)

Dễ xảy ra chấn thương và không đạt thành tích cao trong tập luyện.

d)

Là cho cho các khớp không linh hoạt và các cơ không được làm nóng.

16.

Thời gian khởi động thông thường khoảng bao nhiêu phút?

a)

15 phút đến 30 phút.

b)

10 phút đến 30 phút.

c)

20 phút đến 30 phút.

d)

50 phút đến 60 phút.

17.

Biểu hiện của người tập chứng minh quá trình đã đạt hiệu quả cao?

a)

Ra mồ hôi nhiều.

b)

Bắt đầu có mồ hôi.

c)

Da mặt chuyển màu đỏ ửng.

d)

Mệt mỏi và ra mồ hôi nhiều.

18.

Huấn luyện kỹ thuật, huấn luyện chiến thuật, huấn luyện phát triển các tố chất, giáo dục đạo đức và tư tưởng là những nội dung chính của phần nào trong cấu trúc của một buổi tập.

a)

Phần chuẩn bị (Khởi động).

b)

Phần cơ bản (Trọng động).

c)

Phần kết thúc (Hồi tĩnh).

d)

Phần chuẩn bị (Khởi động) và phần cơ bản (Trọng động).

19.

Mức độ tác động của bài tập tác động đến người tập bởi các yếu tố nào?

a)

Cường độ vận động, thời gian nghỉ.

b)

Tố chất thể lực và kỹ thuật bài tập.

c)

Cường độ vận động và khối lượng vận động.

d)

Khối lượng vận động và thời gian thực hiện.

20.

Tỷ lệ thời gian giữa các giai đoạn vận động và nghỉ ngơi trong một buổi tập được gọi là gì?

a)

Mật động vận động.

b)

Cường độ vận động.

c)

Khối lượng vận động.

d)

Thời gian nghỉ giải lao.

21.

Lượng vận động có mức độ …………… sẽ mang lại hiệu quả tốt cho người tập?

a)

Vượt quá sức chịu đựng của người tập.

b)

Phù hợp với sức chịu đựng của người tập.

c)

Nhẹ hơn sức chịu đựng của người tập.

d)

Không phù hợp với sức chịu đựng của người tập.

22.

Câu nói: “Cần tập bài tập sức bền trước khi tập bài tập tốc độ trong một buổi tập” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Đối với người tập nữ, trong những ngày hành kinh cần tuân thủ điều nào dưới đây khi tập luyện TDTT?

a)

Ngừng hẳn tập luyện.

b)

Không nhất thiết phải ngừng hẳn tập luyện TDTT nhưng phải tránh tập luyện nặng như chạy, nhảy nhiều và kiêng bơi lội dưới nước.

c)

Tập luyện bình thường với cường độ lớn.

d)

Không nhất thiết phải ngừng hẳn tập luyện TDTT nhưng phải tập luyện bình thường với cường độ lớn.

24.

Hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen... hồi phục lại hệ thống thần kinh về trạng thái cân bằng, dập tắt các mệt mỏi trong quá trình tập luyện gây nên là phần nào trong buổi tập?

a)

Phần cơ bản.

b)

Phần kết thúc.

c)

Phần chuẩn bị.

d)

Phần Chuẩn vị và kết thúc.

25.

Đặc điểm chung của các bài tập phần kết thúc là gì?

a)

Bài tập là các động tác nhẹ nhàng mang tính chất thả lỏng như đi bộ, chơi các trò chơi thể thao nhẹ nhàng, xoa bóp,...

b)

Các bài tập có khối lượng nhỏ và cường độ vận động trung bình.

c)

Các bài tập có khối lượng lớn và cường độ vận động trung bình.

d)

Các bài tập có khối lượng lớn và cường độ vận động lớn.

26.

Mục đích của phần kết thúc trong một buổi tập là gì?

a)

Giúp người tập hưng phấn để tập luyện.

b)

Giúp người tập tăng cường các tố chất thể lực

c)

Giúp cho cơ thể người tập nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen....

d)

Giúp cho người tập giảm dần khối lượng dự trữ như ATP, CP glycogen.

27.

Tại sao sau khi kết thúc buổi tập ta phải tiến hành thúc đẩy quá trình hồi phục bằng các biện pháp : vật lý trị liệu, y sinh học như xoa bóp bằng tay, bằng máy móc dụng cụ, tắm hơi, tắm nước ấm, ăn đủ chất dinh dưỡng và có thời gian ngủ đảm bảo tốt?

a)

Giúp người tập có đủ sức khoẻ đảm bảo cho khối lượng bài tập mới ngày hôm sau.

b)

Giúp người tập giải trí.

c)

Giúp người tập tăng sức bền cho cơ thể.

d)

Giúp cho người tập giảm dần khối lượng dự trữ như ATP, CP glycogen.

28.

Chấn thương trong TDTT là gì?

a)

Chấn thương trong TDTT là những tổn thương về thực thể và chức năng do tập luyện và thi đấu TDTT.

b)

Chấn thương trong TDTT là những mệt mỏi của người tập khi tham gia tập luyện TDTT.

c)

Chấn thương trong TDTT là những vết xước, chảy máu và gãy xương.

d)

Chấn thương trong TDTT là những tổn thương hệ vận động trong cơ thể.

29.

Nguyên nhân nào chiếm chủ yếu từ 30% - 60% các ca chấn thương trong TDTT?

a)

Các bài tập không đảm bảo theo các nguyên tắc tập luyện.

b)

Do sai lầm trong phương pháp giảng dạy của huấn luyện viên hoặc giáo viên.

c)

Do các thiếu sót trong việc tổ chức tập luyện và thi đấu.

d)

Do khởi động không không kỹ trước khi tập luyện

30.

Các tác nhân bên ngoài gây ra chấn thương trong TDTT là gì?

a)

Do tuân thủ những yêu cầu về y tế và doo khởi động không kỹ và các bài tập không đảm bảo theo các nguyên tắc tập luyện.

b)

Do đảm bảo yêu cầu về điều kiện khí hậu và điều kiện vệ sinh; Do các hành vi đúng đắn của bản thân vận động viên. Do không tuân thủ những yêu cầu về y tế; Do khởi động không kỹ.

c)

Do sai lầm trong phương pháp giảng dạy của huấn luyện viên hoặc giáo viên; Các bài tập không đảm bảo theo các nguyên tắc tập luyện; Do các thiếu sót trong việc tổ chức tập luyện và thi đấu; Do không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về vật chất, kỹ thuật trong tập luyện.

d)

Do không khởi động kỹ làm linh hoạt các khớp và làm nóng hệ vận động trước khi tập luyện.

31.

Các tác nhân bên trong gây ra chấn thương trong TDTT là gì?

a)

Người tập mệt mỏi, mệt mỏi quá độ; Người tập đi tập lại sau 1 thời gian dài nghỉ tập; Cấu trúc giải phẫu của người tập không phù hợp với kỹ thuật bài tập.

b)

Người tập không khởi động kỹ trước khi tập luyện.

c)

Do không đảm bảo yêu cầu về điều kiện khí hậu và điều kiện vệ sinh.

d)

Các bài tập không đảm bảo theo các nguyên tắc tập luyện.

32.

Khi người tập mệt mỏi quá độ sẽ dẫn tới điều gì khiến họ dễ bị chấn thương?

a)

Không tập trung vào quá trình tập luyện..

b)

Rối loạn về khả năng định hình trong không gian và sự giảm sút của các phản ứng bảo vệ và sức tập trung chú ý của vận động viên.

c)

Các lực cơ giảm, tốc độ phản xạ chậm.

d)

Các cơ bị thả lỏng và giảm sút các phản ứng bảo vệ của vận động viên.

33.

Nghỉ tập thời gian dài sau đó tập luyện trở lại sẽ dẫn tới điều gì dễ gây chấn thương cho người tập?

a)

Các chức năng trong cơ thể thường giảm sút, lực cơ giảm, tốc độ phản xạ chậm.

b)

Mất đi cảm giác về không gian và thời gian.

c)

Các khớp không được linh hoạt.

d)

Lực cơ bị giảm và tốc độ phản xạ chậm.

34.

Nguyên nhân của chấn thương riêng biệt mang tính nghề nghiệp là gì?

a)

Do người tập không khởi động kỹ trước khi tập luyện.

b)

Do người tập không tuân thủ các

c)

Do cấu trúc giải phẫu của cơ thể không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

d)

Do khả năng chịu đựng khối lượng vận động lớn của vận động viên.

35.

Dựa vào đâu để phân loại chấn thương trong tập luyện TDTT ?

a)

Dựa vào thực thể tổn thương và thời gian tổn thương, vị trí chấn thương.

b)

Dựa vào mức độ tổn thương, ảnh hưởng của chúng đến kế hoạch huấn luyện thi đấu và vị trí các bộ phận bị tổn thương.

c)

Dựa vào mức độ tổn thương, ảnh hưởng của chúng đến kế hoạch huấn luyện thi đấu và vị trí các bộ phận bị tổn thương và vào thực thể tổn thương và thời gian tổn thương, vị trí chấn thương.

d)

Dựa vào tính chất của các bài tập cũng như khối lượng vận động khi áp dụng cho người tập.

36.

Căn cứ vào thực thể tổn thương, người ta chia chấn thương thành 2 loại là gì?

a)

Tổn thương phần cứng và mềm.

b)

Tổn thương bên trong và ngoài.

c)

Tổn thương cơ và xương.

d)

Tổn thương dây chằng và các cơ.

37.

Căn cứ vào thời gian tổn thương, người ta chia chấn thương thành 2 loại là gì?

a)

Giai đoạn đầu và sau

b)

Giai đoạn cấp tính và trung tính.

c)

Giai đoạn cấp tính và hồi phục.

d)

Giai đoạn đầu và trung bình.

38.

Phản ứng của giai đoạn cấp tính sau khi bị chấn thương là gì?

a)

Đau mỏi vùng bị chấn thương.

b)

Xuất hiện các phản ứng như sưng, nóng, đỏ đau ở vùng chấn thương.

c)

Vùng chấn thương đã bắt đầu phục hồi.

d)

Xuất hiện các phản ứng như tấy đỏ, sưng và không cử động được.

39.

Giai đoạn hồi phục của chấn thương thường diễn ra ở thời gian nào sau chấn thương?

a)

Sau 24h.

b)

Sau 36h.

c)

Sau 48h.

d)

Sau 12h.

40.

Căn cứ vào mức độ tổn thương và ảnh hưởng của chúng đến kế hoạch huấn luyện thi đấu người ta chia chấn thương thành những loại nào?

a)

Loại nhỏ và lớn.

b)

Loại nhẹ, loại trung bình và loại nặng.

c)

Loại nhẹ và nặng.

d)

Loại bình thường và cấp tính.

41.

Đặc điểm của chấn thương loại nhẹ là gì?

a)

 Không làm ảnh hưởng đến kế hoạch huấn luyện, không gây nên những rối loạn lớn trong cơ thể, không làm mất đi năng lực vận động.

b)

Là những chấn thương gây nên những biến đổi nhỏ trong cơ thể.

c)

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng sức khoẻ của vận động viên.

d)

Làm hạn chế một phần hoăc hoàn toàn quá trình di chuyển của vận động viên.

42.

Những chấn thương gây nên những biến đổi nhỏ trong cơ thể đồng thời  làm mất tạm thời năng lực vận động và năng lực hoạt động thể thao thuộc loại chấn thương nào?

a)

Loại nhẹ.

b)

Loại trung bình.

c)

Loại nặng.

d)

Loại cấp tính.

43.

Những chấn thương gây nên những biến đổi lớn trong cơ thể, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng sức khoẻ của vận động viên thuộc loại chấn thương nào?

a)

Loại nặng.

b)

Loại nhẹ.

c)

Loại trung bình.

d)

Loại cấp tính .

44.

Căn cứ vào vị trí chấn thương người ta chia chấn thương thành các loại nào?

a)

Chấn thương kín và hở.

b)

Chấn thương trên và dưới.

c)

Chấn thương trong và ngoài.

d)

Chấn thương nặng và nhẹ .

45.

Vùng bị thương, da vẫn còn nguyên vẹn không có miệng vết thương thông với bên ngoài  thì được gọi là?

a)

Chấn thương hở.

b)

Chấn thương bên trong.

c)

Chấn thương kín.

d)

Chấn thương phần cứng.

46.

Chấn thương da, chấn thương cơ- gân cơ, chấn thương khớp, xương, sụn và thần kinh mạch máu được gọi là chấn thương gì?

a)

Chân thương bên trong ( nội thương).

b)

Chấn thương phần bụng.

c)

Chấn thương ngoài ( ngoại thương).

d)

Chấn thương hở.

47.

Căn cứ vị trí các bộ phận bị chấn thương người ta chia chấn thương thành các loại nào?

a)

Chấn thương ngoài, chấn thương trong và chấn thương bụng

b)

Chấn thương ngoài và trong.

c)

Chấn thương bụng và ngực.

d)

Chấn thương phần cứng và mềm.

48.

Các cơ chế gây ra chấn thương trong TDTT là gì?

a)

Do sự va đập và chủ yếu là do vận động viên bị ngã xuống đất, xuống sàn, xuống nước... hoặc do đối phương gây ra hay do va đập với dụng cụ tập luyện; Do hoạt động vượt quá biên độ cho phép.

b)

Theo cơ chế kéo căng hay đè nén do vận động viên phải di chuyển vật nặng.

c)

Do vận động viên bị ngã xuống đất, xuống sàn, xuống nước... hoặc do đối phương gây ra hay do va đập với dụng cụ tập luyện.

d)

Do không khởi động kỹ trước khi tập luyện và áp dụng các bài tập khó so với khả năng của cơ thể.

49.

Nguyên nhân dẫn tới người tập vận động vượt quá biên độ cho phép dẫn đến chấn thương là gì?

a)

Do người tập gấp duỗi đột ngột và mạnh ở khớp; do người tập phải di chuyển vật nặng (nâng tạ, nâng đồng đội hoặc đối thủ khi tập luyện và thi đấu).

b)

Do người tập không khởi động kỹ các khớp và làm nóng các cơ.

c)

Do người tập thiếu sự tập trung trong tập luyện.

d)

Do người tập không tập trung thực hiện động tác khi tham gia tập luyện.

50.

Phương pháp nào không phải dùng để phòng tránh chấn thương trong những phương pháp dưới đây?

a)

Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày.

b)

Kiểm tra sức khỏe thường xuyên, chẩn đoán, điều trị các loại chấn thương và các bệnh thông thường, xác định loại trừ các yếu tố nguy cơ gây ra chấn thương.

c)

Sắp xếp hợp lý quá trình giảng dạy và thi đấu, khi sắp xếp huấn luyện viên cần căn cứ vào tuổi giới tính, tình trạng sức khỏe, trình độ  kỹ thuật của VĐV để sắp xếp nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp.

d)

Chú ý đến độ tuổi giới tính, tình trạng sức khỏe, trình độ  kỹ thuật của VĐV để sắp xếp nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp.

51.

Người hướng dẫn tập luyện TDTT cần căn cứ những điều gì của người tập để đưa ra bài tập, chương trình học hợp lý không dẫn đến chấn thương cho người tập?

a)

Tình trạng sức khỏe, trình độ kỹ thuật của người tập.

b)

Tuổi, giới tính của người tập.

c)

 Tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, trình độ kỹ thuật của người tập.

d)

Căn cứ vào số năm tập luyện và trình độ chuyên môn của người tập.

52.

Đề phòng tránh chấn thương, người tập cần hiểu rõ những điều gì?

a)

Ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác phòng ngừa chấn thương, các nguyên nhân gây ra chấn thương trong môn thể thao chuyên sâu của mình và các phương pháp phòng ngừa, bảo hiểm và tự bảo hiểm.

b)

Luôn nghe theo sự chỉ đạo của huấn luyện viên.

c)

Cách ăn uống, ngủ nghi, tắm và sinh hoạt hợp lý.

d)

Biết được nguyên nhân gây ra chấn thương để phòng tránh khi tập luyện.

53.

Để phòng tránh chấn thương, người tập cần hiểu rõ mối quan hệ giữa các nội dung trong huấn luyện, đó là những nội dung nào?

a)

Kỹ thuật và thể lực.

b)

Kỹ thuật, chiến thuật, tố chất thể lực, đạo đức.

c)

Kỹ thuật và chiến thuật.

d)

Đạo đức, trí tuệ và nghị lực .

54.

Phương pháp nào dưới đây là phương pháp để phòng tránh chấn thương?

a)

Để bụng rỗng khi tham gia tập luyện TDTT.

b)

Luôn uống 2L – 3L nước mỗi ngày.

c)

Khởi động tốt trước khi tham gia các buổi tập luyện và thi đấu.

d)

Thực hiện tốt các chế độ ăn, uống, ngủ và nghỉ hằng ngày.

55.

Nguyên tắc huấn luyện nào cần đặc biệt tuân thủ để phòng tránh chấn thương?

a)

Nguyên tắc tăng tiến.

b)

Nguyên tắc trực quan.

c)

Nguyên tắc tự giác, tích cực.

d)

Nguyên tắc tập từ khó đến dễ.

56.

Nhằm phòng tránh chấn thương cho người tập, người cán bộ phụ trách về y học thể thao có nhiệm vụ gì?

a)

Kiểm tra sức khỏe thường xuyên, chẩn đoán, xác định loại trừ các yếu tố nguy cơ gây ra chấn thương cho người tập.

b)

Chữa trị cho người tập khi gặp chấn thương.

c)

Tìm hiểu những nguyên nhân gây ra chấn thương trong quá trình tập luyện.

d)

Kiểm tra sức khỏe thường xuyên và kê đơn những loại thuốc có tác dụng kích thích cơ.

57.

Để buổi tập đạt hiệu quả cao nhất, phòng tránh được chấn thương cho người tập, người hướng dẫn tập luyện cần đến lớp trước để làm gì?

a)

Điểm danh người tập.

b)

Chuẩn bị, kiểm tra sân bãi, dụng cụ.

c)

Đôn đốc công tác dọn vệ sinh sân tập.

d)

Chuẩn bị tâm lý trước để sẵn sàng đi vào huấn luyện.