WorksheetsĐặc điểm giải phẫu và sinh lý hệ tiết niệu
Total questions: 54
Worksheet time: 36mins
Name
Class
Date
1.
Đặc điểm hệ thống tuần hoàn ở thận:Động mạch thận trái nằm sau tĩnh mạch thận
trái
a)
Đúng
b)
Sai
2.
Đặc điểm hệ thống tuần hoàn ở thận: Động mạch thận phải nằm trước tĩnh mạch
chủ dưới
a)
Đúng
b)
Sai
3.
Đặc điểm hệ thống tuần hoàn ở thận:Động mạch thận phải nằm trước tĩnh mạch
thận phải
a)
Đúng
b)
Sai
4.
Đặc điểm hệ thống tuần hoàn ở thận:Động mạch thận phải bắt nguồn từ động
mạch chủ xuống
a)
Đúng
b)
Sai
5.
Đặc điểm giải phẫu của thận trẻ em: Thận trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ không còn giữ được cấu tạo thuỳ và múi như thời kỳ bào
thai
a)
Đúng
b)
Sai
6.
Đặc điểm giải phẫu của thận trẻ em: Trọng lượng của hai thận không quá 1%
trọng lượng cơ thể trẻ
a)
Đúng
b)
Sai
7.
Đặc điểm giải phẫu của thận trẻ em:Thận trái thường lớn và nằm thấp hơn thận
phải
a)
Đúng
b)
Sai
8.
Đặc điểm giải phẫu của thận trẻ em:Chiều dài của thận tương đương với độ dài 4
đốt sống thắt lưng đầu tiên ở bất kì lứa tuổi
nào
a)
Đúng
b)
Sai
9.
Về cấu tạo và sự phát triển thận ở thời kỳ đầu
của trẻ em: Vùng tuỷ tăng sinh mạnh và phát triển hơn
vùng vỏ
a)
Đúng
b)
Sai
10.
Về cấu tạo và sự phát triển thận ở thời kỳ đầu
của trẻ em:Kích thước vùng vỏ thận phát triển mạnh
nhất trong 6 tháng đầu sau sinh
a)
Đúng
b)
Sai
11.
Về cấu tạo và sự phát triển thận ở thời kỳ đầu
của trẻ em: Tỷ lệ của phần vỏ luôn nhỏ hơn phần tuỷ ở
mọi lứa tuổi
a)
Đúng
b)
Sai
12.
Về cấu tạo và sự phát triển thận ở thời kỳ đầu
của trẻ em:Sau sinh, thận tăng sinh số lượng và phì đại
các nephron dần theo tuổi
a)
Đúng
b)
Sai
13.
Đặc điểm giải phẫu và phân bố của nephron
tại thận: Cực niệu là nơi tiểu động mạch đi vào và đi
ra
a)
Đúng
b)
Sai
14.
Đặc điểm giải phẫu và phân bố của nephron
tại thận: Phức hợp cạnh cầu thận nằm gần cực niệu
a)
Đúng
b)
Sai
15.
Đặc điểm giải phẫu và phân bố của nephron
tại thận:Phức hợp cạnh cầu thận nằm gần cực niệu
a)
Đúng
b)
Sai
16.
Đặc điểm giải phẫu và phân bố của nephron
tại thận: Quai Henle nằm hoàn toàn ở vùng tuỷ
a)
Đúng
b)
Sai
17.
Đặc điểm về sự phát triển chức năng sinh lý
ở thận: Ở trẻ lớn, mức lọc cầu thận ở trẻ trai cao hơn
trẻ gái
a)
Đúng
b)
Sai
18.
Đặc điểm về sự phát triển chức năng sinh lý
ở thận:Sự cân bằng giữa cầu thận và ống thận ở khả
năng cô đặc nước tiểu nghiêng về ống thận
a)
Đúng
b)
Sai
19.
Đặc điểm về sự phát triển chức năng sinh lý
ở thận: Cuối năm thứ nhất, chức năng cô đặc của
nước tiểu đạt trị số như người lớn
a)
Đúng
b)
Sai
20.
Đặc điểm về sự phát triển chức năng sinh lý
ở thận: Sự đáp ứng với hormon chống bài niệu(
ADH) ở trẻ nhỏ tương tự trẻ lớn
a)
Đúng
b)
Sai
21.
Đặc điểm sinh lý sự bài tiết nước tiểu ở trẻ: Sau khi sinh, trẻ có tình trạng thiểu niệu và
vô niệu sinh lý
a)
Đúng
b)
Sai
22.
Đặc điểm sinh lý sự bài tiết nước tiểu ở trẻ: Trẻ đào thải nhiều acid hơn trong những ngày
đầu nên dễ bị nhiễm kiềm chuyển hoá
a)
Đúng
b)
Sai
23.
Đặc điểm sinh lý sự bài tiết nước tiểu ở trẻ: Tỷ trọng nước tiểu ở trẻ còn cao
a)
Đung
b)
Sai
24.
Đặc điểm sinh lý sự bài tiết nước tiểu ở trẻ: Trẻ nuôi dưỡng sữa công thức bài tiết nhiều
nước tiểu hơn trẻ bú mẹ
a)
Đúng
b)
Sai
25.
Sự bài tiết nước tiểu của trẻ phụ thuộc vào: Nhiệt độ cơ thể
a)
Đúng
b)
SAi
26.
Sự bài tiết nước tiểu của trẻ phụ thuộc vào: Nhịp thở
a)
Đúng
b)
Sai
27.
Sự bài tiết nước tiểu của trẻ phụ thuộc vào: Hoạt động, sinh hoạt
a)
Đúng
b)
Sai
28.
Sự bài tiết nước tiểu của trẻ phụ thuộc vào: Sự phát triển của cơ bàng quang
a)
Đúng
b)
Sai
29.
Tỷ lệ phần vỏ và phần tuỷ ở thận ở trẻ bú mẹ:
a)
1 : 4.
b)
1:3.
c)
1:2,5.
d)
1:2.
30.
Dung tích bàng quang ở trẻ em, nhận định nào là
không chính xác:
a)
Trẻ sơ sinh: 10 – 30 ml
b)
Trẻ bú mẹ: 60 – 100 ml
c)
Trẻ 6 tuổi: 100 – 250 ml
d)
Trẻ 10 tuổi: 350 – 100 ml
31.
Đặc điểm giải phẫu niệu quản ở trẻ em:
a)
Niệu quản ở trẻ sơ sinh có góc đi ra từ bể thận là
một góc tù
b)
Thường chỉ chẩn đoán được giãn đài bể thận ở trẻ
em sau khi sinh bằng chẩn đoán hình ảnh
c)
Tất cả trẻ sơ sinh có tình trạng giãn đài bể thận
hoặc gập góc niệu quản bất thường cần chỉ định
chụp bàng quang niệu quản ngược dòng khi đủ điều
kiện
d)
Trẻ sơ sinh có tình trạng gấp góc niệu quản
sinh lý làm cản trở nước tiểu gây giãn đài bể thận
32.
Hệ thống không nằm ở vùng vỏ của thận:
a)
Tiểu cầu thận
b)
Ống lượn gần
c)
Quai Henle
d)
Ống lượn xa
33.
Sắp xếp sự cấp máu từ động mạch thận cho thận
theo trình tự thích hợp:
a. Động mạch cung.
b. Động mạch liên thuỳ.
c. Tiểu động mạch gian tiểu thuỳ.
d. Lưới mao mạch quanh ống sinh niệu
a)
b – a – c – d
b)
a – b – c – d
c)
b – a – d – c
d)
b – c – a – d
34.
Đặc điểm hệ thống tuần hoàn ở thận, TRỪ:
a)
Hệ thống mao mạch hẹp ở vùng vỏ
b)
Sự phân bố máu ở thận không đều, gần như máu
được đưa đến vùng vỏ
c)
Hệ thống tuần hoàn ở vùng vỏ và vùng thận
tương đối độc lập với nhau
d)
Thận chiếm 20% cung lượng tim và là một
trong các cơ quan được ưu tiên cấp máu
35.
Chức năng của thận được hoàn thiện sớm nhất và
quan trọng nhất ngay sau đẻ:
a)
Bài tiết nước tiểu
b)
Bài tiết chất độc
c)
Điều chỉnh thăng bằng kiềm toan
d)
Kiểm soát huyết áp
36.
Sự phát triển chức năng sinh lý của thận, nhận định
không chính xác:
a)
Thận bài tiết nước ối và đóng vai trò quan
trọng điều hoà nội môi ở thời kỳ bào thai
b)
Chức năng lọc của trẻ sơ sinh chỉ bằng 25% so
với người lớn
c)
Chức năng của thận phát triển mạnh từ ngay sau
sinh
d)
Mức lọc cầu thận ở trẻ tăng dần theo tuổi, đạt trị
số như người lớn khi trẻ 2 – 3 tuổi
37.
Độ thanh thải PAH ở trẻ đạt chỉ số bình thường như
người trưởng thành khi trẻ:
a)
6 tuổi
b)
4 tuổi
c)
3 tuổi
d)
2 tuổi
38.
Thành phần nước tiểu bài tiết ở trẻ nhỏ nhiều hơn trẻ
lớn, TRỪ:
a)
Kali
b)
Acid amin
c)
Natri
d)
Amoniac
39.
Thành phần nước tiểu bài tiết ở trẻ nhỏ ít hơn trẻ
lớn, TRỪ:
a)
Acid amin
b)
Ure
c)
Creatinin
d)
Natri
40.
Thời gian tổn thương thận cấp ở trẻ em thường diễn
biến trong:
a)
8 giờ
b)
6 giờ
c)
4 giờ
d)
2 giờ
41.
Nguyên nhân chính khiến trẻ nhỏ thường có tình
trạng đái dầm vào ban đêm và hết đi khi trẻ lớn là:
a)
Cơ bàng quang chưa phát triển đầy đủ
b)
Dung tích bàng quang ở trẻ còn nhỏ
c)
Sự đáp ứng với hormon chống bài niệu ở thận của
trẻ kém hơn người lớn
d)
Vỏ não ở trẻ chưa phát triển đầy đủ làm giảm
phản xạ tiết hormon chống bài niệu vào ban đêm
42.
Vị trí sinh thiết thận thường làm ở trẻ em:
a)
Cực trên
b)
Rốn thận
c)
Cực dưới
d)
Phần thận phía sau, sát lưng trẻ
43.
Thông số không thay đổi theo thời gian ở trẻ:
a)
Tỷ trọng nước tiểu
b)
Mức lọc cầu thận
c)
Số lượng các nephron
d)
Đường kính mao mạch quanh thận
44.
Đặc điểm giải phẫu của thận trẻ em, nhận định sai:
a)
Kích thước tương đương một thận với lòng bàn
tay trẻ ở bất kì độ tuổi nào
b)
Vùng vỏ thận có màu vàng nhạt và nằm sát
bên ngoài
c)
Vùng tuỷ thận có 10 – 18 khối nón có đỉnh quay
về về phía vỏ thận
d)
Cấu trúc thuỳ thận mờ nhạt dần theo tuổi
45.
Bé Lan Anh, 18 ngày tuổi, nặng 3,1 kg, chiều
dài cơ thể: 55 cm, được mẹ đưa đi khám để sàng
lọc tiêu chủng vaccin. Mẹ kể trẻ tiểu rất ít, xấp
xỉ 300 ml/ ngày, nước tiểu có nhiều bọt. Tiến
hành chụp XQ bụng không chuẩn bị cho trẻ
thấy bóng thận trái to và nằm thấp hơn thận
phải. Siêu âm hệ tiết niệu thấy cấu trúc nhu mô
thận phản âm kém hai bên. Xét nghiệm cho kết
quả Creatinin máu: 180 µmol/ L, không có hồng
cầu và bạch cầu trong nước tiểu, tỷ trọng nước
tiểu: 1,015.Dấu hiệu bất thường có khả năng bệnh lý ở trẻ
trên là:
a)
Trẻ tiểu ít, thiểu niệu
b)
Kích thước thận trái lớn hơn thận phải
c)
Thận hai bên phản âm kém trên siêu âm
d)
Thận trái nằm thấp hơn thận phải
46.
Bé Lan Anh, 18 ngày tuổi, nặng 3,1 kg, chiều
dài cơ thể: 55 cm, được mẹ đưa đi khám để sàng
lọc tiêu chủng vaccin. Mẹ kể trẻ tiểu rất ít, xấp
xỉ 300 ml/ ngày, nước tiểu có nhiều bọt. Tiến
hành chụp XQ bụng không chuẩn bị cho trẻ
thấy bóng thận trái to và nằm thấp hơn thận
phải. Siêu âm hệ tiết niệu thấy cấu trúc nhu mô
thận phản âm kém hai bên. Xét nghiệm cho kết
quả Creatinin máu: 180 µmol/ L, không có hồng
cầu và bạch cầu trong nước tiểu, tỷ trọng nước
tiểu: 1,015.Mức lọc cầu thận ở trẻ này gần nhất với trị số:
a)
12,2 ml/ phút/ 1,73 m2
b)
19,5 ml/ phút/ 1,73 m2
c)
14,5 ml/ phút/ 1,73 m2
d)
10,2 ml/ phút/ 1,73 m2
47.
Bé Lan Anh, 18 ngày tuổi, nặng 3,1 kg, chiều
dài cơ thể: 55 cm, được mẹ đưa đi khám để sàng
lọc tiêu chủng vaccin. Mẹ kể trẻ tiểu rất ít, xấp
xỉ 300 ml/ ngày, nước tiểu có nhiều bọt. Tiến
hành chụp XQ bụng không chuẩn bị cho trẻ
thấy bóng thận trái to và nằm thấp hơn thận
phải. Siêu âm hệ tiết niệu thấy cấu trúc nhu mô
thận phản âm kém hai bên. Xét nghiệm cho kết
quả Creatinin máu: 180 µmol/ L, không có hồng
cầu và bạch cầu trong nước tiểu, tỷ trọng nước
tiểu: 1,015.Nguyên nhân có thể gây ra tình trạng trên ở trẻ
là:
a)
Niệu quản đôi thận phải
b)
Đơn vị thận dưới của thận trái không hoạt
động
c)
Bất thường chỗ nối niệu quản – bể thận trái
d)
Tình trạng trên của trẻ là hoàn toàn bình thường
48.
Bé Lan Anh, 18 ngày tuổi, nặng 3,1 kg, chiều
dài cơ thể: 55 cm, được mẹ đưa đi khám để sàng
lọc tiêu chủng vaccin. Mẹ kể trẻ tiểu rất ít, xấp
xỉ 300 ml/ ngày, nước tiểu có nhiều bọt. Tiến
hành chụp XQ bụng không chuẩn bị cho trẻ
thấy bóng thận trái to và nằm thấp hơn thận
phải. Siêu âm hệ tiết niệu thấy cấu trúc nhu mô
thận phản âm kém hai bên. Xét nghiệm cho kết
quả Creatinin máu: 180 µmol/ L, không có hồng
cầu và bạch cầu trong nước tiểu, tỷ trọng nước
tiểu: 1,015.Xét nghiệm cần tiến hành cho trẻ thích hợp nhất
để chẩn đoán:
a)
Xạ hình thận
b)
Chụp UIV
c)
Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng
d)
Chụp bàng quang – niệu quản ngược dòng
49.
Bé Nam, 7 tuổi, nặng 14,5kg, chiều cao 128 cm
được đi khám định kỳ. Trên hình ảnh siêu âm
hệ thận tiết niệu đo được kích thước thận trái là
6 cm x 8,4 cm, thận phải kích thước 5,5 cm x
5,0 cm. Kết quả xét nghiệm có Ure máu: 3
mmol/ L, Creatinin máu: 128 µmol/ L Nhận định đúng ở trẻ này là:
a)
Hai thận có kích thước bình thường theo tuổi
b)
Thận phải teo nhỏ
c)
Thận trái teo nhỏ
d)
Hai thận teo nhỏ
50.
Bé Nam, 7 tuổi, nặng 14,5kg, chiều cao 128 cm
được đi khám định kỳ. Trên hình ảnh siêu âm
hệ thận tiết niệu đo được kích thước thận trái là
6 cm x 8,4 cm, thận phải kích thước 5,5 cm x
5,0 cm. Kết quả xét nghiệm có Ure máu: 3
mmol/ L, Creatinin máu: 128 µmol/ LCần tiến hành khai thác thông tin nào dưới đây
là quan trọng nhất:
a)
Số lần trẻ đi tiểu trong ngày
b)
Màu sắc nước tiểu của trẻ
c)
Số lượng nước tiểu của trẻ
d)
Triệu chứng kích thích, tắc nghẽn đường tiểu
ở trẻ
51.
Bé Nam, 7 tuổi, nặng 14,5kg, chiều cao 128 cm
được đi khám định kỳ. Trên hình ảnh siêu âm
hệ thận tiết niệu đo được kích thước thận trái là
6 cm x 8,4 cm, thận phải kích thước 5,5 cm x
5,0 cm. Kết quả xét nghiệm có Ure máu: 3
mmol/ L, Creatinin máu: 128 µmol/ L Mức lọc cầu thận ở trẻ này theo ml/ phút/ 1,73
m2 da ước tính là:
a)
47
b)
48
c)
49
d)
50
52.
Bé Nam, 7 tuổi, nặng 14,5kg, chiều cao 128 cm
được đi khám định kỳ. Trên hình ảnh siêu âm
hệ thận tiết niệu đo được kích thước thận trái là
6 cm x 8,4 cm, thận phải kích thước 5,5 cm x
5,0 cm. Kết quả xét nghiệm có Ure máu: 3
mmol/ L, Creatinin máu: 128 µmol/ L Cần theo dõi kích thước và chức năng của thận
ở trẻ này mỗi:
a)
3 tháng
b)
6 tháng
c)
12 tháng
d)
24 tháng
53.
Bé Vân, 5 tuổi, nặng 11 kg, vào viện vì mẹ
thấy tiểu ít. Tiến hành đo lượng nước tiểu 24
giờ của trẻ thu được 240 ml. Siêu âm hệ tiết
niệu được kích thước: thận phải 4 x 4,5 cm; thật
trái 5 x 3,5 cm. Nhận định đúng về tình trạng nước tiểu ở trẻ
này là:
a)
Vô niệu
b)
Thiểu niệu
c)
Số lượng nước tiểu bình thường theo tuổi
d)
Đa niệu
54.
Bé Vân, 5 tuổi, nặng 11 kg, vào viện vì mẹ
thấy tiểu ít. Tiến hành đo lượng nước tiểu 24
giờ của trẻ thu được 240 ml. Siêu âm hệ tiết
niệu được kích thước: thận phải 4 x 4,5 cm; thật
trái 5 x 3,5 cm. Nhận định đúng về tình trạng nước tiểu ở trẻ
này là:
a)
Hai thận có kích thước bình thường theo tuổi
b)
Thận phải teo nhỏ
c)
Thận trái teo nhỏ
d)
Hai thận teo nhỏ
100 %
