NEW
Font size
Worksheetschương 4
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Để xác định công suất tác dụng của phụ tải một pha, ta sử dụng thiết bị đo nào?
Oát kế
Vôn kế và Ohm kế
Ampe kế và Ohm kế
Vôn kế và cosφ kế
Đồng hồ đo công suất tác dụng P (oát kế) thường có cơ cấu đo nào?
Cơ cấu từ điện
Cơ cấu điện từ
Cơ cấu điện động
Cơ cấu cảm ứng
Khi đo công suất của phụ tải trong mạch điện một chiều theo phương pháp trực tiếp, người đo sử dụng thiết bị nào?
Ampe kế kết hợp với cosφ kế
Vôn kế kết hợp với ampe kế
Vôn kế kết hợp với cosφ kế
Watt kế
Để đo công suất tác dụng (P) trong mạch điện một chiều theo phương pháp gián tiếp, ta dùng thiết bị nào?
Vôn kế, ampe kế và tần số kế
Oát kế và ohm kế
Vôn kế, ampe kế và cosφ kế
Vôn kế và ampe kế
Để đo công suất của phụ tải có điện áp lớn hơn điện áp định mức của oát kế, cần sử dụng gì?
Máy biến điện áp TU, máy biến dòng TI, vôn kế, ampe kế và oát kế
Máy biến điện áp TU kết hợp với oát kế và vôn kế
Vôn kế, ampe kế kết hợp với oát kế
Máy biến điện áp TU, biến dòng TI và oát kế
Khi lắp oát kế một pha, cần lưu ý đến điểm nào?
Cực tính của cuộn dây động điện
Cực tính của cuộn dây điện áp
Cực tính của cuộn dây động điện và cuộn dây điện áp
Cực tính nguồn điện cung cấp cho mạch
Khi đo công suất tác dụng của một phụ tải ba pha đối xứng ở mạng điện 3 pha 4 dây, cần sử dụng gì?
Một đồng hồ oát kế một pha
Một đồng hồ oát kế một pha và một đồng hồ watt kế ba pha
Một đồng hồ oát kế một pha kết hợp với ampe kế
Một đồng hồ oát kế ba pha kết hợp với ampe kế
Để đo công suất tác dụng của phụ tải xoay chiều một pha khi điện áp và dòng điện của tải lớn, ta sử dụng gì?
Oát kế kết hợp với máy biến dòng TI và máy biến điện áp TU
Sử dụng máy biến điện áp TU kết hợp với vôn kế và ampe kế
Ampe kế, vôn kế và oát kế kết hợp với máy biến dòng TI và máy biến điện áp TU
Sử dụng máy biến dòng TI kết hợp với vôn kế và ampe kế
Đồng hồ đo điện năng (công tơ điện) đo được đại lượng nào?
Công suất tác dụng của phụ tải
Điện áp của phụ tải
Dòng điện của phụ tải
Tổng trở của phụ tải
Trong đồng hồ công tơ điện một pha, cuộn dây động điện có đặc điểm nào?
Số vòng dây ít, tiết diện dây lớn
Số vòng dây ít, tiết diện dây nhỏ
Số vòng dây nhiều, tiết diện dây nhỏ
Số vòng dây nhiều, tiết diện dây lớn
Trên công tơ điện một pha có ghi đại lượng 600 r/kWh. Điều này có nghĩa là gì?
Khi mạch hoạt động trong 1 giờ thì đĩa nhôm của công tơ điện sẽ quay được 600 vòng
Khi mạch hoạt động trong 1 giờ với điện áp định mức thì đĩa nhôm của công tơ điện sẽ quay được 600 vòng
Nếu phụ tải hoạt động trong 1 giờ thì đĩa nhôm của công tơ điện sẽ quay được 600 vòng
Nếu phụ tải có công suất là 1000W hoạt động trong 1 giờ thì đĩa nhôm của công tơ điện sẽ quay được 600 vòng
Để mở rộng tầm đo cho oát kế điện động, thường dùng phương pháp nào?
Tăng khả năng chịu dòng của cuộn dây động
Tăng khả năng chịu áp của cuộn dây áp
Kết hợp với biến dòng và biến điện áp
Tăng khả năng chịu dòng của cuộn dây động, tăng khả năng chịu áp của cuộn dây áp và kết hợp với biến dòng và biến điện áp
Công suất sử dụng công tơ có thể đo từ tốc độ quay của đĩa công tơ. Khi thời gian cần thiết để đo được n (vòng) là t (s) thì P=Ct3600nk (kW). Trong đó giá trị C là gì?
Thông số của công tơ điện (số vòng quay của đĩa/kWh) tra trên nhãn hiệu đồng hồ
Tỉ lệ biến đổi của bộ hỗ cảm dòng điện
Công suất bình quân trong thời gian đo
Thời gian mà đĩa nhôm quay được 1kWh
Để đo công suất tiêu thụ trong mạng 3 pha 4 dây không đối xứng thường dùng gì?
Một oát kế 1 pha
Một oát kế 3 pha 2 phần tử
Ba oát kế 1 pha
Một oát kế 2 pha
Khi đo công suất tiêu thụ tải 3 pha dùng 2 oát kế thì công suất trên tải được xác định theo công thức nào?
P3p=P1−P2
P3p=P1+P2
P3p=3(P1−P2)
P3p=3(P2−P1)
Cho mạch đo công suất như hình vẽ; nếu biến dòng TI có hệ số KI thì công suất thực của phụ tải được xác định theo biểu thức nào?
Pthvc=KIPW
Pthvc=KI
Pthvc=PW
Pthvc=PWKI
Cho mạch đo công suất như hình vẽ; nếu biến điện áp TU có hệ số KU thì công suất thực của phụ tải được xác định theo biểu thức nào?
Pthvc=KUPW
Pthvc=KIPW
Pthvc=KUPW
Pthvc=PWKI
Ta sử dụng công tơ điện để đo công suất tác dụng của phụ tải một pha; công suất tiêu thụ được xác định theo biểu thức nào?
P=UI
P=UIcosφ
P=tA
P=I2R=RU2
Sơ đồ đo công suất của phụ tải một pha như hình vẽ. Công suất tác dụng P được xác định theo biểu thức nào?
Pthvc=KUPWKI
Pthvc=KIKUPW
Pthvc=KUPW
Pthvc=KIPW
Đồng hồ đo điện năng (công tơ 1 pha) có cấu tạo gồm 2 cuộn dây tạo thành 2 nam châm điện. Phát biểu đúng là gì?
Cuộn áp mắc nối tiếp với phụ tải và cuộn dòng mắc song song với nguồn điện
Cuộn dòng mắc song song với phụ tải và cuộn dây điện áp mắc nối tiếp với nguồn điện
Cuộn áp mắc song song với phụ tải và cuộn dòng mắc nối tiếp với phụ tải
Cuộn áp mắc nối tiếp với phụ tải và cuộn dòng mắc song song với phụ tải
Khi đo điện năng tiêu thụ của phụ tải ba pha, nếu dòng điện phụ tải lớn hơn dòng điện định mức của công tơ điện 3 pha thì nên làm gì?
Giảm bớt phụ tải cho phù hợp với dòng điện của công tơ điện ba pha
Dùng máy biến áp để giảm điện áp cấp cho phụ tải
Thay công tơ điện có dòng điện định mức lớn hơn hoặc bằng dòng điện của phụ tải
Sử dụng 3 máy biến dòng TI mắc thêm vào mạch đo điện năng ba pha
Biểu thức tính công suất tác dụng P trong mạch điện 3 pha đối xứng là gì?
P3p=UphaIphacosφ
P3p=3UphaIphasinφ
P3p=3UphaIpha
P3p=3RphaIpha2
Biểu thức tính công suất phản kháng Q trong mạch điện 3 pha đối xứng khi nối tam giác là gì?
Q3p=3UphaIphacosφ
Q3p=3Uda^yIda^ysinφ
Q3p=3RphaIpha
Q3p=3Uda^yIda^ysinφ
Biểu thức tính công suất biểu kiến S trong mạch điện 3 pha là gì?
S3p=3Uda^yIda^ycosφ
S3p=3UphaIphacosφ
S3p=3UphaIpha
S3p=RphaIpha2
Biểu thức tính công suất phản kháng Q mạch điện 3 pha đối xứng là gì?
Q3p=3UphaIphacosφ
Q3p=UphaIphasinφ
Q3p=3UphaIpha
Q3p=3XphaIpha2
Hằng số công tơ được xác định theo biểu thức nào?
Cp=PtN
K=NtPt
Cp=MN
K=MNt
Để đo hệ số công suất cosφ của phụ tải một pha, ta sử dụng gì?
Máy biến dòng CT và oát kế kết hợp với ampe kế
Oát kế một pha và vôn kế
Vôn kế kết hợp với ampe kế và oát kế
Dùng vôn và ampe kế
Biểu thức tính công suất biểu kiến S trong mạch điện 3 pha là gì?
S3p=3Uda^yIda^ycosφ
S3p=3UphaIphacosφ
S3p=3Uda^yIda^y
S3p=RphaIpha2
Biểu thức tính công suất biểu kiến S trong mạch điện 3 pha là gì?
S3p=SA+SB+SC
S3p=Spha
S3p=3Uda^yIda^y
S3p=3RAIAsinφA
Khi đo công suất phụ tải 3 pha bằng 3 oát kế một pha có giá trị lần lượt P1,P2,P3 , công suất tổng của phụ tải 3 pha là gì?
Ptổng=P1+P2+P3
Ptổng=P1+P2−P3
Ptổng=P1⋅P2⋅P3
Ptổng=P1−P2−P3
Một công tơ ghi 150 vòng/kWh dùng để đo điện năng của tải. Trong 20 giây, đĩa công tơ quay được 100 vòng. Công suất của tải là bao nhiêu?
120kW
2kW
12kW
1,5kW
Khi đo phụ tải có công suất 800W , trong 100 giây đĩa công tơ quay được 60 vòng. Hằng số công tơ là bao nhiêu?
270voˋng/kWh
2700voˋng/kWh
6000voˋng/kWh
48000voˋng/kWh
Một công tơ ghi 1000 vòng/kWh dùng để đo điện năng của tải có công suất 100W . Trong 30 phút, đĩa công tơ quay được bao nhiêu vòng?
80 vòng
1000 vòng
50 vòng
500 vòng
Một công tơ ghi 2000 vòng/kWh dùng để đo điện năng của tải. Trong 15 phút, đĩa công tơ quay được 150 vòng. Công suất của tải là bao nhiêu?
300W
100W
400W
200W
Khi đo phụ tải có công suất 300W , trong 15 phút đĩa công tơ quay được 150 vòng. Hằng số công tơ là bao nhiêu?
3000voˋng/kWh
2000voˋng/kWh
4000voˋng/kWh
1000voˋng/kWh
Một công tơ điện có đại lượng định mức 250 vòng/kWh. Nếu trong 100 giây đĩa nhôm quay được 25 vòng thì công suất tiêu thụ là bao nhiêu?
P=3,6kW
P=36W
P=3,6kW
P=3,6W
Một công tơ ghi 1000 vòng/kWh dùng để đo điện năng của tải có công suất 500W . Thời gian để đĩa công tơ quay được 50 vòng là bao lâu?
1h
10h
Cho sơ đồ mạch đo công suất như hình vẽ. Biến điện áp TU có Ku = 250, biến dòng TI có Ki = 100 và công suất đọc được trên oát kế là 150 W. Hãy xác định công suất thực của phụ tải.
P_thực = 3750 kW
P_thực = 375 kW
P_thực = 375 W
P_thực = 3750 W
Một oát kế điện động có ghi: 10 A – 200 V – 100 vạch. Nếu dùng oát kế trên để đo công suất của tải 500 W thì kim của oát kế chỉ ở vạch thứ bao nhiêu?
40
50
150
75
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết số chỉ của vôn kế là 200 V, số chỉ của ampe kế là 5 A, điện trở Rx = 20 Ω. Các đồng hồ đo là lý tưởng. Xác định số chỉ của oát kế.
P = 50 kW
P = 500 W
P = 250 W
P = 50 W
Cho phụ tải 3 pha đối xứng nối tam giác như hình vẽ, điện trở mỗi nhánh R = 7,5 Ω. Số chỉ của ampe kế A1 là 51,96 A. Tính công suất tác dụng ba pha P.
P = 19874 W
P = 17666 W
P = 20250 W
P = 25500 W
Cho phụ tải 3 pha đối xứng nối tam giác như hình vẽ, điện trở mỗi nhánh R = 11 Ω. Số chỉ của ampe kế A1 là 34,64 A. Tính số chỉ của vôn kế V (Uv).
Uv = 200 V
Uv = 220 V
Uv = 110 V
Uv = 380 V
Cho phụ tải 3 pha đối xứng nối tam giác như hình vẽ, điện trở mỗi nhánh R = 20 Ω. Số chỉ của ampe kế A1 là 86,6 A. Tính số chỉ của ampe kế A2 (Ia2).
Ia2 = 50 A
Ia2 = 45 A
Ia2 = 5 A
Ia2 = 50,5 A
Một oát kế điện động có ghi: 5 A – 150 V – 150 vạch. Nếu dùng oát kế trên để đo công suất của tải 500 W thì kim của oát kế chỉ ở vạch thứ bao nhiêu?
50
100
120
75
Tính giá thành năng lượng trong 30 ngày cho một máy lạnh có P = 750 W, mỗi ngày 8 h. Biết 1 kW·h có giá 800 đồng.
94.500 đồng
144.000 đồng
180.000 đồng
48.000 đồng
Cho 1 máy lạnh có P = 750 W làm việc trong 30 ngày, mỗi ngày 8 h. Năng lượng tiêu thụ sẽ là bao nhiêu?
150.000 W·h
105 kW·h
180 kW·h
180 kW/h
Cho sơ đồ mạch đo công suất như hình vẽ. Biến dòng TI có Ki = 150 và công suất đọc được trên oát kế là 450 W. Xác định công suất thực của phụ tải.
P_thực = 6,75 kW
P_thực = 45 kW
P_thực = 67,5 kW
P_thực = 6,75 W
Cho sơ đồ đo công suất của phụ tải một pha như hình vẽ. Nếu biến dòng TI có Ki = 5, biến điện áp TU có Ku = 200 và công suất đọc được trên oát kế là 450 W thì công suất thực của phụ tải là bao nhiêu?
P_thực = 450 kW
P_thực = 45 kW
P_thực = 11,25 kW
P_thực = 6,75 W
Người ta dùng một ampe mét có thang đo 30 A, vôn mét có thang đo 300 V và một oát mét có thang đo U_dm = 400 V, I_dm = 30 A để đo công suất của một phụ tải trong mạch một pha. Khi đo ampe mét chỉ 12 A, vôn mét chỉ 220 V. Xác định công suất tiêu thụ của phụ tải và số chỉ trên oát mét biết rằng thang đo của oát mét có 150 vạch chia. Hệ số cosφ = 0,85.
2244 W và 28 vạch
2424 W và 28 vạch
1672 W và 60 vạch
1571 W và 52 vạch
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết số chỉ của vôn kế là 250 V, số chỉ của ampe kế là 10 A, C0 = 150 μF. Các đồng hồ đo là lý tưởng. Xác định tần số f.
f = 24,4 Hz
f = 79,81 Hz
f = 42,4 Hz
f = 60,69 Hz
Một công tơ có ghi: 250 vòng/kWh dùng để đo điện năng của tải. Trong 60 giây, đĩa công tơ quay được 120 vòng. Công suất của tải là bao nhiêu?
120 kW
28,8 kW
288 kW
12 kW
Người ta dùng một ampe mét có thang đo 10 A, vôn mét có thang đo 300 V và một oát mét có thang đo U_dm = 300 V, I_dm = 15 A để đo công suất của phụ tải trong mạch một pha. Khi đo ampe mét chỉ 8 A, vôn mét chỉ 220 V. Xác định công suất tiêu thụ của phụ tải và số chỉ trên oát mét biết rằng thang đo của oát mét có 150 vạch chia. Hệ số cosφ = 0,95.
1871 W và 62 vạch
1771 W và 59 vạch
1672 W và 56 vạch
1571 W và 52 vạch
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết số chỉ của vôn kế là 300 V, số chỉ của ampe kế là 15 A, L0 = 150 mH. Các đồng hồ đo là lý tưởng. Xác định tần số f.
f = 31,23 Hz
f = 21,23 Hz
f = 23,21 Hz
f = 53,69 Hz
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết số chỉ của vôn kế là 200 V, số chỉ của ampe kế là 5 A, L = 0,11 H, R = 20 Ω. Các đồng hồ đo là lý tưởng. Xác định tần số f.
f = 50 kHz
f = 60 Hz
f = 40 Hz
f = 50 Hz
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết số chỉ của vôn kế là 200 V, số chỉ của ampe kế là 5 A, điện trở Rx = 20 Ω. Các đồng hồ đo là lý tưởng. Xác định cosφ.
cosφ = 0,5
cosφ = 0,6
cosφ = 0,7
cosφ = 0,8
Một công tơ có ghi 1400 ws/vòng được dùng để đo điện năng trên tải có công suất 2 kW. Trong 140 s, đĩa công tơ quay được bao nhiêu vòng?
280 vòng
200 vòng
14000 vòng
400 vòng
Một công tơ có ghi 1400 ws/vòng dùng để đo điện năng trên tải có công suất 2 kW. Thời gian để đĩa công tơ quay đủ 200 vòng là bao lâu?
280 s
140 s
14000 s
400 s
Một công tơ có ghi 1200 ws/vòng dùng để đo điện năng trên tải. Khi công tơ quay được 30 vòng, điện năng mà tải đã tiêu thụ là bao nhiêu?
40 Wh
10 Wh
1/10 Wh
1/40 Ws
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết số chỉ của vôn kế là 200 V, số chỉ của ampe kế là 5 A, L0 = 100 mH. Các đồng hồ đo là lý tưởng. Xác định tần số f.
f = 63,69 Hz
f = 60,69 Hz
f = 73,69 Hz
f = 53,69 Hz
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết số chỉ của vôn kế là 200 V, số chỉ của ampe kế là 5 A, C0 = 100 μF. Các đồng hồ đo là lý tưởng. Xác định tần số f.
f = 49,81 Hz
f = 39,81 Hz
f = 50,69 Hz
f = 60,69 Hz
