NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM BÀI 24
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Ampe kế là dụng cụ dùng để làm gì?
Để đo nguồn điện mắc trong mạch điện là mạnh hay yếu.
Để đo lượng electron chạy qua đoạn mạch.
Để đo độ sáng của bóng đèn mắc trong mạch.
Để đo cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.
Dùng Ampe kế để đo cường độ dòng điện qua một bóng đèn. Phải mắc Ampe kế như thế nào?
Mắc phía trước bóng đèn.
Mắc phía sau bóng đèn.
Mắc nối tiếp với bóng đèn.
Cả ba cách mắc trên.
Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai?
1,28A = 1280mA.
32mA = 0,32A.
0,35A = 350mA.
425mA = 0,425A.
Dùng ampe kế có giới hạn đo 5A, trên mặt số được chia là 25 khoảng nhỏ nhất. Khi đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị chỉ ở khoảng thứ 16. Cường độ dòng điện đo được là:
32 A.
0,32 A.
1,6 A.
3,2 A.
Với một bóng đèn nhất định, dòng điện chạy qua đèn có cường độ……. trong giá trị cho phép thì đèn càng sáng. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Càng lớn.
Càng nhỏ.
Không thay đổi.
Bất kỳ.
Để đo dòng điện qua vật dẫn, người ta mắc:
Ampe kế song song với vật dẫn.
Ampe kế mắc nối tiếp với vật dẫn.
Ampe kế sau vật dẫn, nguồn điện.
Ampe kế trước vật dẫn, nguồn điện.
Ampe kế nào phù hợp để đo cường độ dòng điện là 15 mA.
2mA.
20mA.
250mA.
2A.
Để đo được dòng điện khoảng 0,1~2,20 A ta nên sử dụng Ampe kế có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất nào là phù hợp nhất:
3A - 0,2A.
3000mA -10mA.
4A - 10mA.
300mA - 2mA.
Một mạch điện gồm Ampe kế mắc nối tiếp với một bóng đèn có cường độ định mức 1,55A. Đèn sẽ sáng vừa khi:
Ampe kế chỉ 1,75A.
Ampe kế chỉ 0,75A.
Ampe kế chỉ 1,45A.
Ampe kế chỉ 3,5A.
Khi dùng Ampe kế để đo cường độ dòng điện phải chú ý chọn Ampe kế:
Chọn Ampe kế có giới hạn đo phù hợp với giá trị cần đo, mắc Ampe kế nối tiếp với vật cần đo sao cho dòng điện đi vào chốt (-) và đi ra chốt (+) của ampe kế.
Chọn Ampe kế có giới hạn đo phù hợp với giá trị cần đo, mắc Ampe kế song song với vật cần đo sao cho dòng điện đi vào chốt (+) và đi ra chốt (-) của ampe kế.
Chọn Ampe kế có giới hạn đo phù hợp với giá trị cần đo, mắc Ampe kế nối tiếp với vật cần đo sao cho dòng điện đi vào chốt (+) và đi ra chốt (-) của ampe kế.
Chọn Ampe kế có giới hạn đo phù hợp với giá trị cần đo, mắc Ampe kế song song với vật cần đo sao cho dòng điện đi vào chốt (+) và đi ra chốt (-) của ampe kế.
Ampe kế trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây mắc đúng?
Hình C.
Hình D.
Hình B.
Hình A.
Phát biểu nào dưới đây là sai? Đơn vị của hiệu điện thế là
Vôn (V).
Ampe (A).
Milivôn (mV).
Kilovôn (kV).
Đổi đơn vị 2,5V =.mV
25 mV.
2500 mV.
250 mV.
0,025 mV.
Dùng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một bóng đèn phải đo hiệu điện thế như thế nào?
Mắc phía trước bóng đèn.
Mắc phía sau bóng đèn.
Mắc song song với bóng đèn.
Mắc nối tiếp với bóng đèn.
Cần đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện. phải mắc vôn kế như thế nào?
Nối tiếp với nguồn.
Song song với nguồn.
Phía trước nguồn.
Phía sau nguồn.
Đối với một bóng đèn nhất định, nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn tăng thì cường độ dòng điện qua bóng
không đổi.
giảm.
lúc đầu giảm, sau tăng.
Tăng.
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 26.3. Hỏi nếu đóng công tắc K thì số chỉ của vôn kế sẽ như thế nào so với trước đó (biết rằng khi đóng công tắc K thì bóng đèn sáng bình thường)?
Không thay đổi.
Giảm đi so với trước.
Tăng lên so với trước.
Có số chỉ bằng 0.
Đối với một bóng đèn nhất định, nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn này mà giảm dần thì xảy ra điều nào dưới đây?
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn giảm dần.
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng dần.
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn lúc đầu tăng, sau đó giảm dần.
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn không thay đổi.
Chọn câu trả lời sai: Vôn kế là dụng cụ để đo
hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện.
hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn.
hiệu điện thế giữa hai điểm của một đoạn mạch.
hiệu điện thế của cực dương nguồn điện hay của một điểm nào đó trên mạch điện.
Yếu tố không cần thiết phải kiểm tra khi sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế là:
Kích thước của vôn kế.
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của vôn kế.
Cách mắc vôn kế trong mạch.
Kim chỉ tại vạch số 0 của vôn kế.
Giữa hai lỗ của ổ điện lấy trong mạng điện gia đình ở Việt Nam, giá trị hiệu điện thế là:
100 V hay 200 V.
110 V hay 220 V.
200 V hay 240 V.
90 V hay 240 V.
Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu ổ cắm điện trong nhà, ta phải chỉnh trên vôn kế có giới hạn đo:
Điện một chiều (DC), GHĐ bằng 220 V.
Điện xoay chiều (AC), GHĐ nhỏ hơn 220 V.
Điện một chiều (DC), GHĐ lớn hơn 220 V.
Điện xoay chiều (AC), GHĐ lớn hơn 220 V.
Khi dùng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn cần chú ý chọn vôn kế như thế nào?
Có kích thước phù hợp.
Có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp.
Có kích thước và giới hạn đo phù hợp.
Có kích thước phù hợp và độ chia nhỏ nhất phù hợp.
Chọn câu đúng
Khi hai cực của nguồn điện được nối vật tiêu thụ điện thì hiệu điện thế giữa hai cực bằng không.
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện để hở bằng không.
Hiệu điện thế cho biết độ mạnh của dòng điện.
Giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế vì hai cực nhiễm điện khác nhau.
Câu phát biểu nào dưới đây về nguồn điện là không đúng?
Nguồn điện là nguồn tạo ra các điện tích.
Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau ở hai cực của nó.
Nguồn điện tạo ra và duy trì dòng điện chạy trong mạch điện kín.
Câu 26. Số vôn ghi trên nguồn điện có ý nghĩa nào dưới đây?
A. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang được mắc trong mạch điện kín.
B. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đang được mắc trong mạch điện kín với nguồn điện đó.
C. Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang được mắc trong mạch điện để hở.
D. Là giá trị hiệu điện thế định mức mà nguồn điện đó có thể cung cấp cho các dụng cụ điện.
Câu 27. Trong trường hợp nào dưới đây có một hiệu điện thế khác 0?
A. Giữa hai cực Bắc, Nam của một thanh nam châm.
B. Giữa hai đầu một cuộn dây dẫn để riêng trên bàn.
C. Giữa hai cực của một pin còn mới.
D. Giữa hai đầu bóng đèn pin chưa mắc vào mạch.
Câu 28. Vôn kế trong sơ đồ nào đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở?
A. Hình C.
B. Hình D.
C. Hình B.
D. Hình A.
Câu 29. Dùng vôn kế có độ chia nhỏ nhất là 0,2V để đo hiệu điện thế giữa hai đầu cực của nguồn điện khi chưa mắc vào mạch. cách viết kết quả đo nào dưới đây là đúng?
A. 314mV.
B. 5,8V.
C. 1,52V.
D. 3,16V.
Câu 30. Con số 220V ghi trên một bóng đèn có nghĩa nào dưới đây?
A. Giữa hai đầu bóng đèn luôn có hiệu điện thế là 220V.
B. Đèn chỉ sáng khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 220V.
C. Bóng đèn đó có thể tạo ra được một hiệu điện thế là 220V.
D. Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn phải là 220V.
Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào có hiệu điện thế bằng không (không có hiệu điện thế)?
Giữa hai đầu bóng đèn đang sáng.
Giữa hai cực của pin còn mới.
Giữa hai đầu của bóng đèn pin được tháo rời khỏi đèn pin.
Giữa hai cực của acquy đang thắp sáng đèn của xe máy.
Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn trong hai trường hợp, kết quả thu được là: 3,2V và 3,5V. Độ chia nhỏ nhất của vôn kế đã dùng là :
0,2V.
0,5V.
0,1V.
0,25V.
Biết cường độ dòng điện định mức của một bếp điện là 4,5 A. Cho các dòng điện có các cường độ sau đây chạy qua bếp, hỏi trường hợp nào dây may so của bếp sẽ đứt?.
4,5A
4,3A
3,8A
5,5A
Khi dùng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu vật tiêu thụ thì cần phải :
Chọn Vôn kế có giới hạn đo phù hợp với giá trị cần đo, mắc vôn kế song song với vật cần đo sao cho dòng điện đi vào chốt (-) và đi ra chốt (+) của vôn kế.
Chọn Vôn kế có giới hạn đo phù hợp với giá trị cần đo, mắc vôn kế nối tiếp với vật cần đo sao cho dòng điện đi vào chốt (-) và đi ra chốt (+) của vôn kế.
Chọn Vôn kế có giới hạn đo phù hợp với giá trị cần đo, mắc vôn kế song song với vật cần đo sao cho dòng điện đi vào chốt (+) và đi ra chốt (-) của vôn kế.
Chọn Vôn kế có giới hạn đo phù hợp với giá trị cần đo, mắc vôn kế nối tiếp với vật cần đo sao cho dòng điện đi vào chốt (+) và đi ra chốt (-) của vôn kế.
Chọn câu trả lời đúng: Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở
Mắc vôn kế song song với 2 cực của nguồn điện. cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm nối với cực âm của nguồn điện.
Mắc vôn kế song song với 2 cực của nguồn điện. cực dương của vôn kế nối với cực âm, cực âm nối với cực dương của nguồn điện.
Mắc vôn kế nối tiếp với 2 cực của nguồn điện. cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm nối với cực âm của nguồn điện.
Mắc vôn kế nối tiếp với 2 cực của nguồn điện. cực dương của vôn kế nối với cực âm, cực âm nối với cực dương của nguồn điện.
Phát biểu nào dưới đây cho biết ý nghĩa số vôn ghi trên một bóng đèn?
Nếu mắc vôn kế vào hai đầu bóng đèn thì trong mọi trường hợp số chỉ của vôn kế luôn bằng số vôn đó.
Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn có trị số nhỏ hơn số vôn đó thì đèn sáng bình thường.
Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn có trị số lớn hơn số vôn đó thì đèn sáng bình thường.
Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn có giá trị bằng số vôn đó thì đèn sáng bình thường.
Số vôn ghi trên mỗi bóng đèn hoặc trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩa gì?
Là giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đó khi có dòng điện chạy qua chúng.
Là giá trị của hiệu điện thế nhỏ nhất được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó.
Là giá trị của hiện điện thế định mức cần phải đặt vào hai đầu dụng cụ đó để nó hoạt động bình thường.
Là giá trị của hiệu điện thế cao nhất không được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó.
Cho mạch điện như sơ đồ hình bên dưới. Biết rằng khi công tắc đóng, đèn sáng. Hỏi khi công tắc ngắt thì giữa hai điểm nào có hiệu điện thế (khác không)?
Giữa hai điểm A và B.
Giữa hai điểm E và C.
Giữa hai điểm A và D.
Giữa hai điểm D và E.
