wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về văn hóa Việt Nam

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Tiểu vùng văn hoá nào là nơi mở đầu cho sự giao lưu văn hoá Việt - Chăm?

a)

Xứ Thanh

b)

Xứ Nghệ

c)

Xứ Huế

d)

Xứ Quảng

2.

Công trình kiến trúc tiêu biểu được hình thành từ gạch nung, có màu đỏ sẫm và được kết nối với nhau theo hình khối để xây đền thờ các vị thần, được UNESCO công nhận là di sản văn hoá:

a)

Thánh Địa Mỹ Tho

b)

Thánh Địa Mỹ Sơn

c)

Thánh Địa Mỹ Son

d)

Thánh Địa Mỹ Thơ

3.

Hát bài chòi là nét đặc trưng của tiểu vùng văn hoá nào?

a)

Xứ Thanh

b)

Xứ Nghệ

c)

Xứ Huế

d)

Xứ Quảng

4.

Hát bá trạo là điệu hát gắn với nghi thức nào của người dân vùng Nam Trung Bộ?

a)

Chèo thuyền

b)

Xuống đồng

c)

Tế trời

d)

Tế đất

5.

Vùng đất Nam Bộ dưới thời Phù Nam là:

a)

Vùng đất Nam Bộ ngày xưa là trung tâm của nước Phù Nam.

b)

Di vật thuộc văn hoá Óc Eo là di tích văn hoá vật thể của nước Phù Nam.

c)

Chân Lạp do người Khmer xây dựng là một thuộc quốc của đế chế Phù Nam

d)

Tất cả các nội dung trên

6.

Nghề muối ba khía là niềm tự hào của người dân vùng đất nào?

a)

Vùng Đất Mũi - Cà Mau

b)

Vùng đất Bạc Liêu

c)

Vùng đất Sóc Trăng

d)

Vùng đất Kiên Giang

7.

Ba dân tộc anh em tạo thành một nền văn hóa đặc sắc cho vùng Nam Bộ là:

a)

Dân tộc Kinh, Khơ - Me, Tày

b)

Dân tộc Kinh, Khơ - Me, Mường

c)

Dân tộc Kinh, Khơ - Me, Hoa

d)

Dân tộc Kinh, Khơ - Me, Thái

8.

Kiểu nhà nào ở vùng đồng bằng sông Cửu Long tạo nên đặc trưng không thể thiếu ở vùng Nam Bộ?

a)

Nhà đất

b)

Nhà nổi trên sông nước

c)

Nhà sàn

d)

Nhà nửa sàn, nửa đất

9.

Di tích nào tiêu biểu của vùng Nam Bộ đã giáo dục truyền thống, tinh thần yêu nước cho thế hệ trẻ?

a)

Bến Nhà Rồng - nơi Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước.

b)

Nhà tù Côn Đảo - căn cứ Trung Ương Cục miền Nam.

c)

Bến Nhà Rồng và Nhà tù Côn Đảo

d)

Di tích Đồng Khởi Bến Tre và di tích Hòn Đất

10.

Đâu không phải là nét đặc sắc về văn hóa tinh thần của dân Nam Bộ?

a)

Lễ hội miếu Bà Chúa Xứ, lễ hội Nghinh Ông

b)

Khu di tích Óc Eo - Ba Thê

c)

Nghệ thuật đờn ca tài tử Nam Bộ

d)

Nghệ thuật múa lân sư rồng của người Hoa

11.

Những đặc trưng văn hóa về ẩm thực như: chuột đồng xào xả ớt, lẩu mắm Cần Thơ, bánh canh Trảng Bàng... là nói đến vùng văn hoá nào?

a)

Nam Bộ

b)

Bắc Bộ

c)

Tây Bắc

d)

Việt Bắc

12.

Văn hiến được hiểu như thế nào trong mối quan hệ với văn hoá?

a)

Văn hoá vật chất

b)

Văn hoá tinh thần

c)

Đồng nhất với văn minh

d)

Cả văn hoá vật chất lẫn tinh thần

13.

Văn vật được hiểu như thế nào trong mối quan hệ với văn hoá?

a)

Văn hoá vật chất

b)

Văn hoá tinh thần

c)

Đồng nhất với văn minh

d)

Cả văn hoá vật chất lẫn tinh thần

14.

Trong các khái niệm: văn hoá, văn minh, văn vật, văn hiến. Khái niệm nào nói đến nguồn gốc gắn bó nhiều hơn với phương Tây đô thị?

a)

Văn minh

b)

Văn hoá

c)

Văn hiến

d)

Văn vật

15.

Khái niệm nào dưới đây được xem là xuất phát từ đô thị?

a)

Văn minh

b)

Văn hoá

c)

Văn hiến

d)

Văn vật

16.

Khái niệm nào dưới đây không mang tính dân tộc?

a)

Văn minh

b)

Văn hoá

c)

Văn hiến

d)

Văn vật

17.

Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm

b)

Cầu sức khoẻ, giàu có

c)

Cầu đông con, nhiều cháu

d)

Cầu cho mùa màng và con người sinh sôi nảy nở

18.

Phát biểu nào là không chính xác?

a)

Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu

b)

Ngôn ngữ là một thành tố văn hoá

c)

Ngôn ngữ là một thành tố văn hoá nhưng là một thành tố chi phối nhiều đến các thành tố văn hoá khác.

d)

Ngôn ngữ không phải là một thành tố văn hoá

19.

“Tín ngưỡng, phong tục”, là những yếu tố thuộc thành tố văn hoá nào?

a)

Văn hoá nhận thức

b)

Văn hoá tổ chức cộng đồng

c)

Văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên

d)

Văn hoá ứng xử với môi trường xã hội

20.

Văn hoá giao tiếp là yếu tố thuộc thành tố văn hoá nào?

a)

Văn hoá ứng xử với môi trường xã hội

b)

Văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên

c)

Văn hoá tổ chức cộng đồng

d)

Văn hoá nhận thức

21.

Vùng nông nghiệp Đông Nam Á được nhiều học giả phương Tây gọi là:

a)

Xứ sở phụ hệ

b)

Xứ sở mẫu hệ

c)

Xứ sở mẫu quyền

d)

Xứ sở phụ quyền

22.

Sự đa dạng của môi trường tự nhiên và sự đa dạng của các tộc người trong thành phần dân tộc đã tạo nên đặc điểm gì của văn hoá Việt Nam?

a)

Sự khác biệt giữa các vùng văn hoá

b)

Sự tương đồng giữa các vùng văn hoá

c)

Bản sắc chung của văn hoá

d)

Mỗi vùng văn hoá có bản sắc riêng, có tính thống nhất trong sự đa dạng

23.

Lối ứng xử năng động và linh hoạt giúp người Việt thích nghi cao với mọi tình huống, đồng thời cũng mang lại thói xấu là:

a)

Thói đố kỵ cào bằng

b)

Thói dựa dẫm ỉ lại

c)

Thói tuỳ tiện

d)

Thói bè phái

24.

Phát biểu nào là chính xác?

a)

“Xòe” là đặc trưng của nghệ thuật múa Thái, đã trở thành biểu tượng của văn hóa Tây Bắc.

b)

“Xòe” là đặc trưng của nghệ thuật múa Tày, đã trở thành biểu tượng của văn hóa Tây Bắc.

c)

“Xòe” là đặc trưng của nghệ thuật múa Dao, đã trở thành biểu tượng của văn hóa Tây Bắc.

d)

“Xòe” là đặc trưng của nghệ thuật múa Hà Nhì, đã trở thành biểu tượng của văn hóa Tây Bắc.

25.

Ở Tây Bắc, văn hóa nào mang tính nổi trội và ảnh hưởng lên văn hóa của nhiều tộc người khác?

a)

Mông

b)

Dao

c)

Tày

d)

Thái

26.

Trong lễ hội Gầu tào của người Mông, ngay từ cuối tháng chạp, khi được thầy cúng xin mở hội. Gia đình mở hội cầu phúc hay cầu mệnh, trong gia đình cử ra một người chặt cây để làm cây gì?

a)

Cây nêu

b)

Cây ô (dù)

c)

Cây sạp

d)

Cây cầu

27.

Nghệ thuật Xoè Thái là loại hình múa truyền thống đặc sắc, chiếm vị trí quan trọng trong cộng đồng người Thái ở các tỉnh nào thuộc Tây Bắc Việt Nam?

a)

Lai Châu, Sơn La, Điện Biên, Lào Cai

b)

Lai Châu, Sơn La, Điện Biên, Yên Bái

c)

Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Hoà Bình

d)

Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái. Lào Cai

28.

Hồ sơ Nghệ thuật Xoè Thái đã được Unesco ghi danh là Di sản Văn hoá Phi vật thể đại diện nhân loại vào tháng năm nào?

a)

Tháng 1/ 2021

b)

Tháng 6/ 2021

c)

Tháng 9/ 2021

d)

Tháng 12/ 2021

29.

Vùng văn hoá nào lưu giữ được truyền thống văn hoá bản địa đậm nét, gần gũi với văn hoá Đông Sơn nhất?

a)

Vùng văn hoá Trung Bộ

b)

Vùng văn hoá Bắc Bộ

c)

Vùng văn hoá Tây Nguyên

d)

Vùng văn hoá Tây Bắc

30.

Truyện thơ “ Tiếng hát làm dâu” là của dân tộc nào?

a)

Dân tộc Mường

b)

Dân tộc Thái

c)

Dân tộc Dao

d)

Dân tộc Mông

31.

Ba con sông chảy qua địa phận vùng văn hóa Tây Bắc là những con sông nào?

a)

Sông Lô, sông Chảy, sông Hồng

b)

Sông Hồng, sông Lam, sông Đà

c)

Sông chảy, sông Mã, sông Cửu Long

d)

Sông Đà, sông Hồng, sông Mã

32.

Múa "Xòe" của dân tộc Thái có tất cả bao nhiêu điệu?

a)

Trên 6 điệu

b)

Trên 16 điệu

c)

Trên 26 điệu

d)

Trên 36 điệu

33.

Phía Tây của vùng Tây Bắc giáp với nước nào?

a)

Thái Lan

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Trung Quốc

34.

Ở Việt Nam, làng bản của dân tộc nào thường năm ở ven đồi, chân núi, nhìn ra cánh đồng, bao giờ cũng có ít nhất một dòng suối to, nhỏ?

a)

Người Dao

b)

Người Mông

c)

Người Thái

d)

Người Tày

35.

Trong hệ thống tưới tiêu “Mương-Phai-Lái-Lịn”, lợi dụng độ dốc của dòng chảy, người ta lấy đá ngàn suối làm nước dâng cao, gọi là:

a)

Phai

b)

Mương

c)

Lái

d)

Lịn

36.

Trong hệ thống tưới tiêu “Mương-Phai-Lái-Lịn”, phía trên cái “ phai” xẻ một đường chảy lớn dẫn vào cánh đồng, đó là:

a)

Phai

b)

Mương

c)

Lái

d)

Lịn

37.

Trong hệ thống tưới tiêu “Mương-Phai-Lái-Lịn”, từ “mương” xẻ, những rãnh chảy vào ruộng, đó là:

a)

Phai

b)

Mương

c)

Lái

d)

Lịn

38.

Cách lấy nước từ nguồn trên núi cao, dẫn về ruộng, về nhà, bằng các cây tre đục rỗng mấu, nối tiếp nhau, có khi dài hằng cây số, gọi là:

a)

Phai

b)

Mương

c)

Lái

d)

Lịn

39.

Người Tày, Nùng có hai loại nhà chính là:

a)

Nhà sàn và nhà đất

b)

Nhà gỗ và nhà nứa

c)

Nhà tre và nhà nhà nứa

d)

Nhà tre và nhà gỗ

40.

Theo văn hoá vùng, khi khách đến nhà người Tày - Nùng, họ sẽ được mời gì đầu tiên?

a)

Trầu

b)

Nước

c)

Thức ăn

d)

Rượu

41.

Tôn giáo chính của cư dân Việt Bắc là:

a)

Đạo giáo

b)

Khổng giáo

c)

Phật giáo

d)

Tổng hợp các ý kiến