Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập: Nhiễm sắc thể và bệnh học di truyền (lớp 10)

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong chu kỳ sống của tế bào soma, nhiễm sắc thể của tế bào được nhân đôi ở giai đoạn nào?

a)

G1

b)

G2

c)

S

d)

Phân chia nguyên nhiễm

2.

Ở giai đoạn G2 của tế bào soma ở người có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

23 nhiễm sắc thể

b)

46 nhiễm sắc thể

c)

92 nhiễm sắc thể

3.

Từ một tế bào 2n nhiễm sắc thể, đến khi phân bào giảm nhiễm xong sẽ thu được gì?

a)

2 tế bào lưỡng bội (2n)

b)

4 tế bào đơn bội (1n)

c)

2 tế bào đơn bội (n)

d)

4 tế bào lưỡng bội (2n)

e)

2 tế bào đa bội (4n)

4.

Từ một tế bào ban đầu (2n) trải qua phân bào nguyên nhiễm, kết quả cuối cùng cho gì?

a)

2 tế bào lưỡng bội (2n)

b)

4 tế bào đơn bội (1n)

c)

2 tế bào đơn bội (n)

d)

4 tế bào lưỡng bội (2n)

e)

2 tế bào đa bội (4n)

5.

Các đột biến nào đều có thể gây nên Hội chứng Down?

a)

Trisomi 21

b)

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể 21 với 1 nhiễm sắc thể thuộc nhóm D hoặc G

c)

Nhiễm sắc thể 21 hình vòng

d)

Cả A và B

6.

Một bé có trán hẹp, sọ dài và to, khe mắt hẹp, tai ở vị trí thấp, ít quăn và nhọn; karyotyp: 47, XY, +18. Bé mắc bệnh gì?

a)

Down

b)

Edward

c)

Patau

7.

Một bé trai có đầu nhỏ, nhãn cầu nhỏ hay không có nhãn cầu, tai ở vị trí thấp và biến dạng; thường bị điếc, thường bị sứt môi hai bên, có thể nứt khẩu cái; karyotyp: 47, XY, +13. Bé mắc bệnh gì?

a)

Down

b)

Edward

c)

Patau

8.

Một bé gái có chiều dài cơ thể ngắn, thừa da ở gáy, phù bạch huyết ở mô bàn tay, bàn chân; karyotyp: 45, X. Bé mắc hội chứng gì?

a)

Down

b)

Turner

c)

Klinefelter

9.

Một người con trai tinh hoàn không phát triển, có chứng vú to, giới tính nam kém phát triển, dương vật bé, không có tinh trùng; karyotyp: 47, XXY. Người đó mắc bệnh gì?

a)

Down

b)

Edward

c)

Patau

d)

Klinefelter

10.

Hội chứng Klinefelter có đặc điểm di truyền tế bào học là gì?

a)

47, XXX

b)

45, XO

c)

47, XXY

11.

Các đột biến nào gây nên Hội chứng Turner?

a)

45, X

b)

Mất đoạn NST X

c)

Cả A và B

12.

Ở người, hội chứng nào được tạo ra do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Hội chứng Down

b)

Hội chứng mèo kêu

c)

Hội chứng Turner

d)

Hội chứng Klinefelter

13.

Trường hợp bộ NST 2n bị thừa hoặc thiếu 1 hoặc vài NST được gọi là hiện tượng gì?

a)

Thể đa bội

b)

Thể dị bội

c)

Thể một nhiễm

14.

Trường hợp có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Down là gì?

a)

Giao tử không chứa NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường

b)

Giao tử chứa 2 NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường

c)

Giao tử chứa 2 NST số 23 kết hợp với giao tử bình thường

15.

Cơ chế của bệnh hemoglobin S là đột biến của gen cấu trúc dạng nào?

a)

Mất 1 cặp nucleotid ở mã số 6

b)

Thêm 1 cặp nucleotid ở mã số 6

c)

Thay thế cặp nucleotid ở mã số 6 A–T bởi cặp T–A

d)

Đảo vị trí cặp nucleotid ở mã số 6

16.

Cơ chế của bệnh hemoglobin E là đột biến của gen cấu trúc dạng nào?

a)

Thêm 1 cặp nucleotid ở mã số 26

b)

Thay thế cặp nucleotid ở mã số 26 bằng 1 cặp nucleotid khác

c)

Đảo vị trí cặp nucleotid ở mã số 26

d)

Cả B và C

17.

Bệnh hemoglobin S (HbS), hồng cầu có đặc điểm nào?

a)

Biến dạng thành hình lưỡi liềm

b)

Biến dạng thành hình bia

c)

Không biến đổi hình dạng nhưng kích thước nhỏ hơn bình thường

18.

Bệnh nhân có các biểu hiện: chảy máu kéo dài ngay cả khi chỉ có chấn thương rất nhẹ hoặc sau phẫu thuật; xuất huyết với các đặc tính chủ yếu là bầm tím ở da, có các bọc máu, xuất huyết ở niêm mạc, tràn máu khớp. Bệnh nhân có thể bị bệnh gì?

a)

Hemophilia A

b)

Hemophilia B

c)

Cả A và B

19.

Bệnh thalassemia, hồng cầu có đặc điểm nào?

a)

Biến dạng thành hình lưỡi liềm

b)

Biến dạng thành hình bia

c)

Không biến đổi hình dạng nhưng kích thước nhỏ hơn bình thường

20.

Nguyên nhân gây bệnh phenylceton niệu ở người là do gì?

a)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

b)

Đột biến lệch bội

c)

Đột biến đa bội

d)

Đột biến gen

21.

Bệnh hemoglobin E (HbE), hồng cầu có đặc điểm nào?

a)

Biến dạng thành hình lưỡi liềm

b)

Hồng cầu bé

22.

Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một trong các đặc điểm của bệnh này là:

a)

Thường gặp ở nam, hiếm gặp ở nữ.

b)

Di truyền trực tiếp từ bố cho 100% con trai.

c)

Chỉ xuất hiện ở nữ, không xuất hiện ở nam.

d)

Xuất hiện phổ biến ở nữ, ít xuất hiện ở nam.

23.

Người bị bệnh bạch tạng là do cơ thể bị thiếu:

a)

Máu.

b)

Sắc tố melanin.

c)

Vitamin và khoáng chất.

24.

Bệnh hemophilia A là bệnh di truyền theo quy luật:

a)

Gen trội trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường.

c)

Gen trội trên nhiễm sắc thể X.

d)

Gen lặn trên nhiễm sắc thể X.

25.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ, lục) là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên. Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai mù màu đã nhận alen gây bệnh từ:

a)

Mẹ.

b)

Bố.

c)

Bố và mẹ.

26.

Ở người, một số đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể thường gây nên:

a)

Bệnh bạch tạng, máu khó đông, câm điếc.

b)

Bệnh máu khó đông, mù màu, bạch tạng.

c)

Bệnh mù màu, bạch tạng, hồng cầu hình liềm.

d)

Tật tay 6 ngón, ngón tay ngắn.

27.

Một trong những nguyên nhân khiến cho tế bào ung thư di căn là do:

a)

Màng tế bào không có khả năng sản sinh fibronectin.

b)

Có khả năng sản sinh fibronectin nhưng không có khả năng giữ nó trên bề mặt màng.

c)

Không có lớp áo tế bào.

d)

Không có protein ngoại vi.

28.

Chức năng của phân bào nguyên nhiễm trong cơ thể người là:

a)

Hàn gắn vết thương.

b)

Sinh trưởng.

c)

Thay thế các tế bào mất đi hoặc hư hỏng.

d)

Tất cả các phương án trên.

29.

Tế bào cơ thể người chứa 46 nhiễm sắc thể, thì tế bào tinh trùng của người sẽ có:

a)

23 nhiễm sắc thể đơn.

b)

46 nhiễm sắc thể đơn.

c)

46 nhiễm sắc thể kép.

30.

Khi đã chín thì các tế bào sinh trứng (2n), tế bào sinh tinh (2n) sẽ sản xuất giao tử (n) nhờ quá trình:

a)

Phân chia giảm nhiễm nhiều lần.

b)

Phân chia giảm nhiễm hai lần.

c)

Phân chia nguyên nhiễm rồi giảm nhiễm.

d)

Phân chia giảm nhiễm I và II liên tiếp nhau.

31.

Tế bào hồng cầu ở người có số nhiễm sắc thể là:

a)

23 nhiễm sắc thể.

b)

46 nhiễm sắc thể.

c)

Không có nhiễm sắc thể nào.

32.

Tỷ lệ hội chứng Down tăng lên trong trường hợp:

a)

Tuổi mẹ tăng, đặc biệt khi tuổi trên 35.

b)

Tuổi mẹ tăng, đặc biệt khi tuổi dưới 35.

c)

Tuổi bố tăng, đặc biệt khi tuổi dưới 35.

d)

Tuổi bố tăng, đặc biệt khi tuổi trên 35.

33.

Đối với bệnh thalassemia, do đột biến gen điều hòa kiểm soát quá trình tổng hợp các chuỗi polypeptid của hemoglobin, sau khi sinh ra, cơ thể trẻ vẫn tiếp tục tổng hợp các chuỗi polypeptid:

a)

α và β.

b)

α và γ.

c)

α và δ.

34.

Phân tử hemoglobin trong hồng cầu của người là:

a)

Một globin gồm 4 chuỗi polypeptid kết hợp với 4 nhân hem.

b)

Một protein có cấu trúc bậc 4.

c)

Một phân tử hem kết hợp với một nguyên tử Fe.

35.

Ở người gen A quy định da bình thường, gen a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong một gia đình cả bố và mẹ đều bình thường nhưng con trai bị bạch tạng. Bố mẹ có kiểu gen như thế nào về tính trạng này:

a)

P: AA × Aa.

b)

P: Aa × Aa.

c)

P: AA × AA.

36.

Bố mẹ mắc tật dính ngón (có kiểu gen dị hợp tử) thì xác suất đứa con của họ sinh ra bình thường là:

a)

25%.

b)

50%.

c)

75%.

37.

Con có nhóm máu O, mẹ có nhóm máu O, thì bố không thể có nhóm máu:

a)

O.

b)

AB.

c)

A, O.

d)

B, O.

38.

Con có nhóm máu A, mẹ có nhóm máu B, thì bố không thể có nhóm máu:

a)

O.

b)

AB.

c)

A, O.

d)

B, O.

39.

Con có nhóm máu AB, mẹ có nhóm máu AB, thì bố không thể có nhóm máu:

a)

O.

b)

A, AB.

c)

AB.

40.

Phương pháp không được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người là:

a)

Nghiên cứu tế bào.

b)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

c)

Nghiên cứu ADN, nhiễm sắc thể.

d)

Gây đột biến và lai tạo.

41.

Một bệnh nhi được xác định bệnh liên quan đến di truyền, biểu hiện chậm phát triển về trí tuệ, kèm theo thiếu sắc tố da nhẹ, dễ bị kích động, tăng co giật thì đó là bệnh:

a)

Bạch tạng.

b)

Chậm trí tuệ do đa nhân tố.

c)

Down.

d)

Phenylxeton niệu.

42.

Vợ chồng anh Nam, chị Mai 39 tuổi đã có hai con gái lớn, chị Mai cố sinh con trai nối dõi cho nhà chồng. Con thứ 3 là bé trai bị hội chứng Down. Gia đình nghĩ sinh con bị bệnh là do chị Mai. Theo bạn gia đình chị Mai nghĩ như vậy là đúng hay sai:

a)

Đúng.

b)

Sai.

43.

Vợ chồng anh Trung, chị Hoa đều khỏe mạnh bình thường. Sinh con đầu lòng bị bệnh bạch tạng. Họ rất lo lắng nếu sinh con thứ 2 bị bạch tạng. Theo bạn xác suất sinh con thứ 2 bị bạch tạng của họ là:

a)

0%.

b)

25%.

c)

50%.

d)

75%.

44.

Bệnh nhân nữ Lương Thị Mùi 18 tuổi, cơ thể thấp lùn, tóc mọc thấp xuống tận gáy, ngực rộng hình lá chắn, hai núm vú xa nhau kém phát triển, chưa có kinh nguyệt. Bạn nghĩ đến hội chứng nào?

a)

Down.

b)

Edward.

c)

Patau.

d)

Turner.

45.

Bệnh nhân nam Nguyễn Văn Hòa 30 tuổi, là kỹ sư. Anh Hòa lấy vợ đã 3 năm nhưng chưa có con. Vợ chồng anh đi khám, anh bị vô sinh do không có tinh trùng. Ngoài ra, bác sĩ thấy anh có nhiều dấu hiệu khác như: dương vật bé, tinh hoàn không phát triển, có chứng vú to. Bạn nghĩ đến hội chứng nào?

a)

Down.

b)

Edward.

c)

Patau.

d)

Klinefelter.

46.

Vợ chồng anh Trung 30 tuổi, chị Hòa 28 tuổi sinh con trai đầu lòng là cháu Lê Ngọc Vũ có các biểu hiện: đầu nhỏ, mặt tròn, mắt xếch, lông mi ngắn và thưa, lưỡi dày và dài. Bé đã 2 tuổi nhưng chưa biết nói, chưa biết đi. Bạn nghĩ đến hội chứng:

a)

Down.

b)

Turner.

c)

Edward.

d)

Patau.

47.

Một bé có trán hẹp, sọ dài và to, khe mắt hẹp, tai ở vị trí thấp, ít quăn và nhọn nên trông giống như tai chồn. Bác sĩ chỉ định bệnh nhân làm xét nghiệm nhiễm sắc thể, kết quả bộ nhiễm sắc thể có karyotyp: 47, XY, +18. Bé mắc hội chứng:

a)

Down.

b)

Edward.

c)

Patau.

d)

Turner.

48.

Tại trạm y tế một bé gái 5 tuổi được đưa đến khám với lý do có nhiều bất thường về đầu mặt cổ như gáy phẳng và rộng, mũi tẹt, 2 mắt xa nhau, lưỡi luôn thè ra, chậm phát triển về trí tuệ. Bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh về nhiễm sắc thể. Theo bạn em bé cần làm xét nghiệm nào để chẩn đoán bệnh:

a)

Xét nghiệm hóa sinh máu.

b)

Xét nghiệm nước tiểu.

c)

Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ.

d)

Xét nghiệm công thức bạch cầu.

49.

Một cặp vợ chồng khỏe mạnh bình thường sinh con đầu lòng bị bệnh thalassemia. Hiện người vợ đang mang thai đứa con thứ 2. Để sinh ra con không mắc bệnh này, theo bạn cặp vợ chồng cần làm gì:

a)

Siêu âm thai thường xuyên.

b)

Xét nghiệm NST cho thai nhi.

c)

Phân tích ADN cho thai nhi.

50.

Bệnh nhi Vũ A Đính 2 tuổi nhập viện với các triệu chứng thiếu máu, da xanh nhợt nhạt, chậm lớn, xét nghiệm hình thái hồng cầu có hình bia. Lách to, trán dô, gò má cao. Theo bạn bệnh nhi trên mắc bệnh:

a)

Bệnh hemophilia A.

b)

Bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.

c)

Bệnh thalassemia.

d)

Bệnh hemoglobin E.