Font size
Worksheetsanhoooo
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử bao gồm:
Thiết kế thiết bị điện tử, sản xuất chế tạo thiết bị điện tử, lắp đặt thiết bị điện tử, vận hành thiết bị điện tử
Thiết kế thiết bị điện tử, sản xuất chế tạo thiết bị điện tử, lắp đặt thiết bị điện tử, bảo dưỡng sửa chữa, vận hành thiết bị giao thông
Thiết kế thiết bị điện tử, sản xuất chế tạo thiết bị điện tử, lắp đặt thiết bị điện tử, vận hành thiết bị giao thông
Thiết kế thiết bị điện tử, sản xuất chế tạo thiết bị điện tử, lắp đặt thiết bị điện tử, vận hành thiết bị điện tử, bảo dưỡng và sửa chữa
Trong một số ngành nghề lắp đặt thiết bị điện tử, công việc là:
Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn
Nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán, vật lí, kĩ thuật điện tử để thiết kế ra các sản phẩm điện tử cho sản xuất và đời sống
Tạo ra sản phẩm từ hồ sơ thiết kế, lựa chọn công nghệ phù hợp, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi chế tạo
Đóng cắt, điều chỉnh đúng qui trình nhằm khai thác hiệu quả, đúng chức năng và an toàn, đóng ký sạ quy trình
Trong một số ngành nghề nghiên cứu, ứng dụng kiến thức kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, thiết kế bản mạch in, thuộc ngành nghề:
Vận hành thiết bị điện tử
Lắp đặt thiết bị điện tử
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử
Thiết kế thiết bị điện tử
Công việc sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử từ vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng thuộc ngành nghề:
Vận hành thiết bị điện tử
Thiết kế thiết bị điện tử
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử
Lắp đặt thiết bị điện tử
Hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế là công việc:
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử
Thiết kế thiết bị điện tử
Lắp đặt thiết bị điện tử
Vận hành thiết bị điện tử
Công việc kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kĩ thuật, theo dõi thường xuyên, ngăn ngừa sự cố và khắc phục những sai hỏng đảm bảo sự hoạt động ổn định và an toàn của các thiết bị điện tử thuộc ngành nghề:
Bảo dưỡng và sửa chữa
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử
Lắp đặt thiết bị điện tử
Vận hành thiết bị điện tử
Yêu cầu năng lực phải có kiến thức chuyên môn về linh kiện điện tử, phương pháp và qui trình thiết kế mạch điện, sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế và kiểm thử mạch điện là ngành nghề:
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử
Thiết kế thiết bị điện tử
Lắp đặt thiết bị điện tử
Vận hành thiết bị điện tử
Yêu cầu có kiến thức về kĩ thuật điện tử, thiết bị và hệ thống điện tử, có kĩ năng đọc hiểu sơ đồ lắp đặt, kĩ năng lắp đặt và sử dụng công cụ, thiết bị hỗ trợ lắp đặt, sử dụng các công cụ, dụng cụ bảo hộ, an toàn lao động, tuân thủ các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện là ngành nghề:
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử
Thiết kế thiết bị điện tử
Vận hành thiết bị điện tử
Lắp đặt thiết bị điện tử
Một số dịch vụ phổ biến có ứng dụng kĩ thuật điện tử, dịch vụ được thực hiện trên nền tảng các thiết bị điện tử như tivi, điện thoại, máy tính, vệ tinh, hệ thống truyền dẫn cáp quang là dịch vụ:
Trong giao thông
Viễn thông
Tài chính
Trong đào tạo
Một số dịch vụ phổ biến có ứng dụng kĩ thuật điện tử, dịch vụ được thực hiện trong ngân hàng điện tử (Smartbanking) là dịch vụ:
Viễn thông
Tài chính
Trong đào tạo
Trong giao thông
Dịch vụ như giáo dục trực tuyến, học liệu điện tử được triển khai trên công nghệ số với các thiết bị điện tử có kết nối internet như máy tính hay điện thoại thông minh là dịch vụ:
Trong giao thông
Trong đào tạo
Viễn thông
Tài chính
Kĩ sư trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử tương ứng với trình độ:
Đại học hoặc cao đẳng
Cao đẳng
Đại học
Trung cấp nghề
Một số dịch vụ phổ biến có ứng dụng kĩ thuật điện tử trong giao thông là dịch vụ:
Đặt vé trực tuyến
Cứu hộ khẩn cấp
Bảo dưỡng đường giao thông
Gửi thư truyền thống
Dịch vụ mà khách hàng sử dụng để nhắn tin, gọi điện bằng điện thoại di động là:
Trong giao thông
Trong đào tạo
Tài chính
Viễn thông
Dịch vụ sử dụng thiết bị đọc mã vạch để thanh toán ở siêu thị là dịch vụ:
Thu phí tự động
Ngân hàng điện tử
Tài chính
Viễn thông
Trong một số ngành nghề thuộc kĩ thuật điện tử, thiết bị và hệ thống điện tử, có kĩ năng đọc hiểu sơ đồ lắp đặt và sử dụng công cụ, dụng cụ bảo hộ, tuân thủ quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện là ngành nghề:
Lắp đặt thiết bị điện tử
Thiết kế thiết bị điện tử
Vận hành thiết bị điện tử
Lẫn xuất, chế tạo thiết bị điện tử
Trong giờ học Công nghệ 12, giáo viên yêu cầu dùng Google Maps để đo khoảng cách. Chọn phương án đúng/sai về dịch vụ này.
Google Maps không thu phí hàng tháng
Dùng Google Maps cần kết nối internet
Google Maps chủ yếu dùng trong giao thông
Google Maps là dịch vụ viễn thông
Quan sát hình người kỹ thuật thao tác tại tủ thiết bị, kết luận nào phù hợp nhất?
Cần kiến thức chuyên môn cơ khí
Thuộc tập đoàn bưu chính viễn thông
Vị trí này bắt buộc trình độ đại học
Ngành nghề là thiết kế thiết bị điện tử
An đăng ký và dùng dịch vụ trên điện thoại như hình. Nhận định nào đúng nhất?
An dùng ngân hàng điện tử Smartbanking
Đó là dịch vụ tài chính điện tử
Dùng không cần kết nối internet
Dịch vụ cho phép giao dịch tự động
Dịch vụ xã hội có ứng dụng kỹ thuật điện tử, ví dụ nào chính xác nhất?
Gửi thư truyền thống qua bưu điện
Rút tiền mặt tại quầy ngân hàng
Học trực tuyến hỗ trợ học bất kỳ lúc
Mạng điện thoại cho phép kết nối xa
Một tụ điện trên thân ghi 333K thì trị số điện dung là bao nhiêu?
33.10^3 μF ± 10%
333. 103 μF ± 10%
33.10^3 pF ± 10%
33.3 pF ± 10%
Trị số điện trở của điện trở vòng màu theo thứ tự: xanh dương – đỏ – cam – vàng kim là bao nhiêu?
6,2K ± 5%
6,2K ± 10%
62K ± 10%
62K ± 5%
Một tụ điện (tụ gốm) có ghi 102, trị số điện dung là bao nhiêu?
100 nF
100 nF
1000 pF
100 pF
Một điện trở vòng màu có trị số 3K3 ± 5%, thứ tự màu: cam – nâu – đỏ – vàng kim. Chọn cách đọc đúng.
Cam – Nâu – Đỏ – Vàng kim
Cam – Đen – Cam – Vàng kim
Cam – Đen – Đỏ – Vàng kim
Cam – Nâu – Đỏ – Vàng kim
Điện trở vòng màu 400KΩ ± 5% có thứ tự màu đúng là gì?
Vàng – Đen – Cam – Vàng kim
Vàng – Đen – Đỏ – Vàng kim
Đen – Vàng – Đen – Vàng kim
Vàng – Đen – Vàng – Vàng kim
Hãy xác định màu sai số của điện trở vòng màu.
Trắng
Xám
Nâu
Đen
Vạch thứ tư trên điện trở vòng màu ghi màu vàng kim thì sai số điện trở là bao nhiêu?
± 10%
± 5%
± 2%
± 20%
Công dụng của tụ điện là gì?
Ngăn chặn dòng điện xoay chiều
Ngăn chặn dòng điện một chiều
Tích điện và phóng điện khi có dòng một chiều
Ngăn chặn dòng điện, khi phối hợp tạo cộng hưởng
Kí hiệu như hình bên là của loại linh kiện nào?
Tụ không phân cực
Tụ phân cực
Điện trở than
Cuộn cảm lõi sắt
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 μF. Thông số này cho biết điều gì?
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Loại tụ điện nào chỉ sử dụng cho điện một chiều và phải mắc đúng cực?
Tụ thường
Tụ hóa
Tụ có điều chỉnh
Tụ xoay
Công dụng của cuộn cảm là:
Phân chia điện áp và hạn chế dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm
Cản trở dòng điện cao tần, khi mắc với điện trở sẽ tạo mạch cộng hưởng
Cản trở dòng điện cao tần, dẫn dòng điện một chiều, lắp mạch cộng hưởng
Cản trở dòng điện một chiều, dẫn dòng điện cao tần, lắp mạch cộng hưởng
Cảm kháng của cuộn cảm cho ta biết điều gì?
Khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm
Khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm
Mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm
Mức độ cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm
Hãy cho biết các ký hiệu sau theo thứ tự từ (1) đến (4) là của loại linh kiện nào?
Điện trở, chiết áp, cầu chì, điện trở quang
Điện trở, điện trở quang, biến trở, điện trở nhiệt
Điện trở, biến trở, điện trở nhiệt, điện trở quang
Điện trở, biến trở, điện trở quang, điện trở nhiệt
Một mạch điều khiển độ sáng đèn dùng VR như hình. Chọn phát biểu đúng.
Khi tăng giá trị VR thì độ sáng đèn tăng
Khi giảm giá trị VR độ sáng đèn giảm
Biến trở VR không có tác dụng cản trở dòng điện
Điều chỉnh biến trở VR sẽ thay đổi độ sáng của đèn
Trong mạch xoay chiều, điện trở có công dụng nào sau đây là đúng?
Điện trở trên có dải giá trị rộng dùng ngăn cách dòng điện xoay chiều
Cường độ dòng điện chạy trong mạch có giá trị là 0,4A
Điện trở trên là điện trở công suất chuyên dùng cho mạch AC
Điện trở có trị số điện trở là: 30Ω ± 5%
Ký hiệu có mũi tên hướng vào cực B trên hình biểu diễn transistor cho biết loại nào?
Transistor NPN có mũi tên ra
Transistor PNP có mũi tên vào
Transistor NPN có mũi tên vào
Transistor PNP có mũi tên ra
Trong ký hiệu diode, chữ A và K lần lượt chỉ điều gì?
A là cực B, K là cực C
A là cực E, K là cực B
A là catôt, K là anôt
A là anôt, K là catôt
Transistor có cấu tạo cơ bản gồm mấy lớp bán dẫn P và N ghép lại với nhau?
Bốn lớp ghép nối
Ba lớp ghép nối
Hai lớp ghép nối
Một lớp duy nhất
Chức năng chính của diode chỉnh lưu là gì?
Ổn định điện áp DC
Phát quang khi thuận
Khuếch đại tín hiệu nhỏ
Cho dòng đi một chiều
Đặc điểm điển hình của diode Zener khi phân cực ngược ở vùng phá hủy?
Điện áp tăng theo dòng
Dòng điện bằng 0 tuyệt đối
Phát quang mạnh màu đỏ
Điện áp gần như không đổi
Với transistor lưỡng cực, ba cực lần lượt là gì?
Anôt, catôt, cổng
Anôt, catôt, gate
Base, collector, emitter
Source, drain, gate
Chiều mũi tên trên cực E của transistor NPN biểu thị điều gì?
Dòng từ E vào B
Dòng từ B sang E
Dòng từ E ra ngoài
Dòng từ C sang B
IC được phân loại theo mật độ tích hợp gồm các mức nào sau đây?
SSI, MSI, LSI, VLSI
ADC, DAC, ASIC, CPLD
MOSFET, BJT, JFET, IGBT
CPU, RAM, ROM, GPU
Một phương pháp kiểm tra nhanh transistor bằng đồng hồ vạn năng ở chế độ diode là gì?
Đo điện áp AC giữa C-E
Đo điện cảm giữa E-C
Đo điện trở giữa B-C và B-E
Đo dòng DC giữa C-B
Trong mạch, LED phát sáng khi nào?
Phân cực thuận đủ dòng
Không phân cực
Được nối song song nguồn
Phân cực ngược nhỏ
Khi đo diode Silicon bằng đồng hồ, sụt áp thuận thường vào khoảng bao nhiêu?
Khoảng 1.5 V
Khoảng 2.2 V
Khoảng 0.3 V
Khoảng 0.7 V
Transistor hoạt động như công tắc khi nào?
Khi B bị hở mạch
Khi B được kích đủ dòng
Khi C nối đất
Khi E nối nguồn âm
Diode ổn áp (Zener) thường được dùng chủ yếu cho mục đích nào?
Ghép cách ly tín hiệu
Tạo dao động cao tần
Ổn định điện áp tham chiếu
Khuếch đại công suất
Nhận dạng nhanh biểu tượng NPN và PNP dựa trên gì?
Hướng mũi tên cực E
Vị trí cực B ở giữa
Chữ N hoặc P cạnh chân
Vòng tròn quanh ký hiệu
Trong IC, ký hiệu hình răng lược nhiều chân thường biểu diễn điều gì?
Hai transistor ghép Darlington
Gói mạch tích hợp nhiều chân
Linh kiện thụ động dài
Cảm biến quang ba chân
Tín hiệu âm thanh sau khi đi qua microphone sẽ được chuyển thành tín hiệu gì?
Tín hiệu âm tần
Sóng siêu cao tần
Tín hiệu điện
Tín hiệu cao tần
Tín hiệu tương tự là gì?
Tín hiệu có biên độ không thay đổi theo thời gian
Tín hiệu có tần số biến đổi theo thời gian
Tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian
Tín hiệu có tần số cố định
Tín hiệu tương tự được biểu diễn thông qua
tần số
công suất
biên độ
dòng điện
Nhận ra loại tín hiệu tương tự?
Tín hiệu tuần hoàn và tín hiệu không tuần hoàn
Tín hiệu tương tự và tín hiệu số
Tín hiệu rời rạc và tín hiệu liên tục
Tín hiệu tuần hoàn và không tuần hoàn
Quan sát sơ đồ mạch nguyên lí sau và cho biết đây là sơ đồ mạch gì?
Mạch khuếch đại biên độ điện áp
Mạch điều chế biên độ
Mạch tạo xung
Mạch nguồn một chiều
Mạch điện sau đây dùng để
khuếch đại biên độ tín hiệu âm thanh
ổn định điện áp một chiều
khuếch đại tín hiệu truyền hình cáp
khuếch đại tín hiệu điện từ các cảm biến
Làm thế nào để tín hiệu mang thông tin có tần số thấp có thể truyền đi xa được?
Sử dụng sóng mang có tần số thấp để đưa vào không gian
Sử dụng sóng mang có biên độ xung lớn với khả năng bức xạ mạnh
Sử dụng sóng mang tần số cao với khả năng bức xạ thành sóng điện từ
Sử dụng một sóng bất kì trong không gian
Quá trình biến đổi biên độ sóng mang theo tín hiệu mang thông tin được gọi là
điều chế tần số
điều chế pha
điều chế biên độ
điều chế thời gian
Kĩ thuật được sử dụng điều chế sóng mang trong đài phát thanh hiện nay là gì?
Điều chỉnh thời gian; độ lệch pha
Điều chế tần số (FM)
Điều chế biên độ (AM)
Điều chế biên độ (AM); điều chế tần số (FM)
Chức năng của mạch giải điều chế biên độ là gì?
Khôi phục lại tín hiệu mang thông tin ban đầu
Khôi phục lại tín hiệu hình ảnh về trạng thái ban đầu
Chuyển đổi tín hiệu thành tín hiệu số
Chuyển đổi tín hiệu thành tín hiệu số
Mạch điều chế biên độ được ứng dụng như thế nào?
Trong lĩnh vực thông tin liên lạc như trong bộ đàm cầm tay hai chiều, radio AM, radio VHF trên máy bay
Máy tăng âm để khuếch đại biên độ của tín hiệu âm thanh
Biến đổi biên độ tín hiệu lỗi ra lớn hơn biên độ tín hiệu lỗi vào
Tăng cường tín hiệu bị dập lại suy hao tín hiệu trong quá trình truyền đi xa qua cáp
Trong mạch giải điều chế biên độ, diode có chức năng gì?
Biến đổi tín hiệu điện
Lọc tín hiệu
Khuếch đại tín hiệu
Tách sóng xoay chiều thành sóng một chiều
Trong mạch giải điều chế biên độ, bộ lọc có chức năng:
tách sóng chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều
lấy tất cả các sóng cao tần trong không gian
loại bỏ các thành phần tần số cao
lựa chọn sóng cao tần cần thu trong vô vàn các sóng do máy tạo ra
Chức năng của mạch khuếch đại biên độ điện áp là gì?
Biên độ tần số của tín hiệu ra lớn hơn tín hiệu vào
Biên độ tần số của tín hiệu ra nhỏ hơn tín hiệu vào
Biên độ biên độ tín hiệu lỗi ra lớn hơn biên độ tín hiệu lỗi vào
Biên độ biên độ tín hiệu lỗi ra nhỏ hơn tín hiệu lỗi vào
Một máy tăng âm có sử dụng mạch khuếch đại sau với điện áp vào 50V. Chọn nhận định đúng/sai: Mạch sử dụng transistor PNP để khuếch đại tín hiệu.
Không xác định
Phụ thuộc tải
Sai
Đúng
Trong tiết học, các em thảo luận về mạch xử lí tín hiệu tương tự như sơ đồ sau. Nhận định: Biên độ Ura nhỏ hơn và cùng pha so với biên độ Uvao.
Sai
Đúng
Phụ thuộc R, C
Không xác định
Mạch giải điều chế sử dụng diode có các đặc điểm nào sau đây là đúng?
Tín hiệu đầu ra của mạch giải điều chế (U_m) được khuếch đại so với tín hiệu đầu vào (U_AM)
Ghép tín hiệu cần truyền vào sóng mang để truyền đi xa
Diode giúp chỉnh lưu nửa chu kì dương của tín hiệu U_AM
Tụ điện C và điện trở R tạo thành bộ lọc để loại bỏ các thành phần tần số cao
Khuếch đại thuật toán là gì?
Mạch nguồn ổn áp tuyến tính đơn giản
Mạch số logic thực hiện phép cộng bit
Mạch đơn có một transistor công suất lớn
Mạch tích hợp nhiều tầng khuếch đại có hồi tiếp
Trong op-amp lý tưởng, đầu vào nào là đầu vào đảo?
Cực nguồn dương của op-amp
Cực ký hiệu dấu cộng tại đầu vào
Cực ra của op-amp
Cực ký hiệu dấu trừ tại đầu vào
Hệ số khuếch đại điện áp của mạch khuếch đại không đảo lý tưởng là
G = 1 + Rf/R1
G = −Rf/R1
G = R1/Rf
G = 1 − Rf/R1
Hệ số khuếch đại điện áp của mạch khuếch đại đảo lý tưởng là
G = −Rf/R1
G = 1 + Rf/R1
G = R1/Rf
G = −1 − Rf/R1
Tín hiệu điện áp ra so với tín hiệu điện áp vào của mạch đảo có đặc điểm
Ngược pha và có độ lớn theo |G|
Cùng pha và bằng đúng giá trị vào
Ngược pha nhưng luôn nhỏ hơn vào
Cùng pha và luôn lớn hơn vào
Mạch cộng không đảo thực hiện chức năng
Chia tỷ lệ tín hiệu dòng vào
Nhân các tín hiệu điện áp vào
Trừ các tín hiệu đảo pha vào
Cộng có trọng số các tín hiệu cùng pha
Trong mạch cộng đảo, điện áp ra bằng
(R1/Rf)·(V1+V2)
(1+Rf/R1)·V1 +(1+Rf/R2)·V2
(Rf/R1)·(V1−V2)
−(R f/R1)·V1 − (R f/R2)·V2
Chọn sơ đồ là mạch cộng không đảo trong các hình cho sẵn
Sơ đồ A dùng bộ cộng không đảo
Sơ đồ B là khuếch đại đảo đơn
Sơ đồ C là follower điện áp
Sơ đồ D là lọc thông thấp
Cho mạch không đảo: R1 = 1 kΩ, R2 = 9 kΩ. Hệ số khuếch đại điện áp G bằng
G = 9
G = 1
G = 10
G = 11
Cho mạch đảo: R1 = 1 kΩ, Rf = 2,2 kΩ. Hệ số khuếch đại G bằng
G = −2,2
G = −0,2
G = −22
G = +2,2
Mạch cộng không đảo có R1 = R2 = 2 kΩ, Rf = R3 = 10 kΩ, V1 = 1 V, V2 = 5 V. Điện áp ra gần bằng
Ur ≈ 7 V
Ur ≈ 5 V
Ur ≈ 6 V
Ur ≈ 8 V
Mạch trừ có R1 = R3 = 1 kΩ, R2 = R4 = 10 kΩ, Uvào1 = 1 V, Uvào2 = 5 V. Điện áp ra gần bằng
Ur ≈ −30 V
Ur ≈ −20 V
Ur ≈ −10 V
Ur ≈ −40 V
Op-amp so với mạch khuếch đại dùng transistor có ưu điểm nổi bật
Giá thành luôn rẻ hơn
Độ chính xác cao hơn
Không cần nguồn nuôi riêng
Kích thước nhỏ hơn mọi loại
Ứng dụng tiêu biểu của op-amp là
Mạch chỉnh lưu cầu công suất
Mạch điều chế biên độ
Mạch khuếch đại âm thanh
Mạch tạo xung số học
Trong mạch không đảo, Uin = 2 V và G = 3. Điện áp ra là
3 V
6 V
−3 V
−6 V
Đặc điểm của tín hiệu ra so với tín hiệu vào ở mạch đảo là
Cùng dấu và lớn hơn
Ngược dấu và nhỏ hơn
Cùng dấu và nhỏ hơn
Ngược dấu và lớn hơn
Nhìn hình mạch đảo: R1 = 10 kΩ, Rf = 100 kΩ, Uvào = 0,2 V. Hãy chọn nhận định đúng về Ur
Ur = −0,2 V
Ur = +0,2 V
Ur = +2 V
Ur = −2 V
Nhóm thiết kế mạch không đảo cần R2 phù hợp để G = 11 với R1 = 10 kΩ. Chọn phát biểu đúng
Chọn R2 để G = 1 + R2/R1
Chọn R2 để G = R1/R2
Chọn R2 để G = 1 − R2/R1
Chọn R2 để G = R2 − R1
Công thức tổng quát điện áp ra của mạch đảo theo Uvào và Uvồ là
Ur = (R1/Rf)·Uvào
Ur = Uvào + Uvồ
Ur = −(Rf/R1)·Uvào
Ur = (1+Rf/R1)·Uvào
