Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm vi sinh học (trích từ worksheet)

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Một vi sinh vật ngoài các yếu tố độc lực còn cần hai yếu tố phải có để gây được bệnh nhiễm trùng, đó là:

a)

Sự xâm nhập và độc tố

b)

Yếu tố bám và xâm nhập

c)

Yếu tố bám và độc tố

d)

Độc tố và enzym ngoại bào

2.

Enzym ngoại bào protease của vi khuẩn có tác dụng:

a)

Làm tan hồng cầu

b)

Làm tan tế huyết

c)

Làm đông kết huyết tương

d)

Làm vô hiệu hóa kháng thể IgA1

3.

Các đặc điểm của interferon (IFN):

a)

Xuất hiện từ ngày 4–7 sau khi có virus xâm nhập cơ thể

b)

IFN của loài động vật nào sản xuất ra chỉ có tác dụng với loài đó

c)

Có tác dụng đặc hiệu với kháng nguyên

d)

Ngăn chặn virus nhân lên do phá vỡ vỏ capsid của virus

4.

Trong hệ thống phòng ngự tự nhiên của cơ thể, hàng rào đầu tiên chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể là:

a)

Hàng rào da, hàng rào tế bào

b)

Hàng rào niêm mạc, hàng rào tế bào

c)

Hàng rào da, hàng rào niêm mạc

d)

Hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch

5.

Cầu khuẩn là:

a)

Những vi khuẩn hình cầu.

b)

Những vi khuẩn hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu.

c)

Có đường kính trung bình khoảng 1nm.

d)

Sắp xếp thành từng đám hay rải rác.

6.

Chức năng màng nguyên sinh tế bào vi khuẩn:

a)

Thấm thấu chọn lọc và vận chuyển các chất hòa tan.

b)

Là nơi tổng hợp nội độc tố của vi khuẩn Gram âm.

c)

Là nơi cung cấp thức ăn cho tế bào.

d)

Là nơi tổng hợp các ngoại độc tố của tế bào.

7.

Chức năng của vách vi khuẩn:

a)

Thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển các chất hòa tan.

b)

Là nơi tập trung của các enzym chuyển hóa và hô hấp.

c)

Tham gia tổng hợp vỏ của vi khuẩn Gram âm.

d)

Mang những kháng nguyên quan trọng của vi khuẩn.

8.

Đặc điểm vỏ và lông của vi khuẩn:

a)

Vỏ chỉ có ở vi khuẩn Gram âm.

b)

Vỏ có cấu tạo là polysaccharit hoặc polypeptid.

c)

Lông có bản chất là polysaccharit.

d)

Mọi vi khuẩn Gram âm đều có lông.

9.

Sinh lý của vi khuẩn:

a)

Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng.

b)

Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng.

c)

Vi khuẩn chuyển hóa được nhờ có ARN vận chuyển.

d)

Sự định dưỡng của vi khuẩn nhờ khả năng vận chuyển qua màng của ARN vận chuyển.

10.

Khái niệm xoắn khuẩn:

a)

Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông

b)

Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động

c)

Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân

d)

Không di động

11.

Đặc điểm cấu tạo tế bào của vi khuẩn:

a)

Có nhân điển hình

b)

Không có nhân

c)

Không có màng nhân

d)

Có bộ máy phân bào

12.

Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:

a)

Protein và polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô

b)

Protein và polipeptid chiếm khoảng 80% trọng lượng khô

c)

Không có enzym nội bào

d)

Chứa nội độc tố

13.

Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:

a)

Có tính thấm thấu chọn lọc và vận chuyển điện tử

b)

Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn

c)

Là nơi tổng hợp các Ribosom cho tế bào

d)

Là nơi xuất phát của các lông của vi khuẩn

14.

Đặc điểm kháng nguyên vỏ của vi khuẩn:

a)

Có tính kháng nguyên mạnh

b)

Có tính kháng nguyên yếu

c)

Bao bên ngoài vách tế bào nên có tính kháng nguyên đa đặc hiệu

d)

Bản chất hóa học là phức hợp lipopolysaccharit

15.

Yếu tố độc lực chính quyết định sự nhiễm trùng là:

a)

Độc tố của vi khuẩn.

b)

Một số enzym ngoại bào của vi khuẩn.

c)

Sự xâm nhập và sinh sản của vi khuẩn.

d)

Sự bám vào tế bào của vi khuẩn.

16.

Muốn xác định được typ sinh hóa của vi khuẩn đường ruột phải:

a)

Xác định tính chất sinh vật hóa học của vi khuẩn

b)

Phải có môi trường phân biệt chọn lọc khá SS

c)

Phải có môi trường phân biệt chọn lọc tốt Mac conkey

d)

Phải có môi trường giàu dinh dưỡng BA

17.

Đặc điểm của họ vi khuẩn đường ruột:

a)

Là những trực khuẩn Gram âm, có lông quanh thân

b)

Là những trực khuẩn Gram dương, di động (+/−)

c)

Sử dụng đường glucose, sinh hơi (+/−)

d)

Sinh nha bào hoặc không tùy theo loại vi khuẩn

18.

Một trong những tính chất sau không phải của vi khuẩn đường ruột:

a)

Khử nitrat thành nitrit

b)

Catalase (-)

c)

Di động (+/-)

d)

Glucose (+)

19.

Đặc điểm gây bệnh sốt thương hàn của Salmonella:

a)

Vi khuẩn xâm nhập cơ thể theo đường tiêu hoá, đường hô hấp

b)

Vi khuẩn bám trên bề mặt niêm mạc ruột non làm niêm mạc bị hoại tử

c)

Vi khuẩn nhân lên trong hạch mạc treo ruột

d)

Phải có khoảng 10^2 - 10^3 vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể theo đường tiêu hoá mới có khả năng gây bệnh

20.

Salmonella có thể gây ra những bệnh cảnh sau:

a)

Viêm dạ dày, hạch mạc treo ruột

b)

Nhiễm khuẩn và nhiễm độc thức ăn

c)

Viêm não xơ chai bán cấp

d)

Viêm gan mạn tính

21.

Đặc điểm sinh học của Haemophilus influenzae:

a)

Có lông hoặc không có lông tuỳ theo điều kiện phát triển

b)

Có vỏ hoặc không vỏ tuỳ theo điều kiện phát triển

c)

Cầu trực khuẩn nhỏ, Gram dương

d)

Chỉ nuôi cấy được trên môi trường giàu chất dinh dưỡng: thạch máu, CA

22.

Đặc điểm độc tố tetanospasmin của vi khuẩn uốn ván:

a)

Bị bất hoạt ở 1200C sau 15 phút

b)

Là độc tố thần kinh

c)

Bản chất là nội độc tố

d)

Gây ly giải hồng cầu người, ngựa, thỏ

23.

Vi khuẩn Chlamydia bắt buộc phải sống ký sinh nội bào vì:

a)

Không có enzym nội bào nên không tự chuyển hoá, trao đổi chất

b)

Không có enzym ngoại bào nên không tự chuyển hoá, trao đổi chất

c)

Không có khả năng tạo ATP bằng hiện tượng oxy hoá

d)

Không có vách nên không thể tồn tại ngoài môi trường

24.

Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn lao:

a)

Trực khuẩn ngắn, Gram âm

b)

Trực khuẩn mảnh, đôi khi phân nhánh

c)

Di động (+), không sinh nha bào

d)

Trong điều kiện không thuận lợi có thể sinh nha bào

25.

Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn lao:

a)

Kỵ khí tuyệt đối

b)

Có tốc độ tăng trưởng chậm hoặc rất chậm

c)

Dễ phát triển trên các môi trường nuôi cấy thông thường

d)

Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram vi khuẩn bắt màu đỏ

26.

Đặc điểm kháng nguyên vỏ của vi khuẩn:

a)

Có tính kháng nguyên mạnh

b)

Có tính kháng nguyên yếu

c)

Bao bên ngoài vách tế bào nên có tính kháng nguyên đa đặc hiệu

d)

Bản chất hoá học là phức hợp lipopolysaccharit

27.

Đặc điểm các kháng nguyên hoà tan của virus:

a)

Là những thành phần của hạt virus đã được tách ra trong quá trình sản xuất vac-xin

b)

Là các ngoại độc tố của virus tổng hợp ra trong quá trình nhân lên

c)

Các kháng nguyên này ít có giá trị trong chẩn đoán và sản xuất vac-xin

d)

Các kháng nguyên này rất có giá trị trong chẩn đoán và sản xuất vac-xin

28.

Đặc điểm kháng nguyên acid nucleic của virus:

a)

Acid nucleic là những kháng nguyên hoàn toàn

b)

Acid nucleic là những kháng nguyên không hoàn toàn

c)

Nucleoprotein là những kháng nguyên không hoàn toàn

d)

Kháng nguyên nucleoprotein có ở những virus có cấu trúc đối xứng khối

29.

Đặc điểm cơ chế thuốc kháng sinh ức chế sinh tổng hợp protein vi khuẩn:

a)

Điểm tác động là tiểu phần 50S

b)

Điểm tác động là vách

c)

Điểm tác động là màng nguyên tương

d)

Điểm tác động là AND

30.

Cơ chế đề kháng thuốc kháng sinh là do:

a)

Vi khuẩn làm tăng tính thấm của màng nguyên tương

b)

Vi khuẩn làm mất đích tác động của thuốc

c)

Vi khuẩn tạo ra các isoenzym không có ái lực với thuốc nữa

d)

Vi khuẩn ức chế sinh tổng hợp acid nucleic

31.

Kháng sinh đo lạ kỹ thuật:

a)

Xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh

b)

Xác định độ nhạy cảm của kháng sinh với vi khuẩn

c)

Xác định vi khuẩn gây bệnh sau khi phân lập, định danh vi khuẩn

d)

Xác định nồng độ kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn

32.

Biện pháp hạn chế gia tăng vi khuẩn kháng kháng sinh:

a)

Chọn lựa kháng sinh theo chẩn đoán lâm sàng

b)

Tăng liều lượng kháng sinh

c)

Chỉ dùng kháng sinh để điều trị khi có dấu hiệu nhiễm trùng

d)

Dùng kháng sinh đủ liều lượng, thời gian

33.

Một số khái niệm về nhiễm trùng:

a)

Nhiễm trùng là sự xâm nhập vào mô của các vi sinh vật gây bệnh.

b)

Nhiễm trùng là sự xâm nhập vào cơ thể của các vi sinh vật.

c)

Nhiễm trùng mạn tính: do một số virus, thời gian ủ bệnh kéo dài.

d)

Nhiễm trùng tiềm tàng: không có dấu hiệu lâm sàng, không tìm thấy vi sinh vật gây bệnh.

34.

Các thành phần bề mặt của vi khuẩn tham gia bám đặc hiệu vào tế bào là:

a)

Fibrin.

b)

Pili.

c)

Lipopolysaccharit bề mặt.

d)

Các phân tử bám khác như lipoprotein bề mặt màng tế bào.

35.

Yếu tố độc lực chính quyết định sự nhiễm trùng là:

a)

Độc tố của vi khuẩn.

b)

Một số enzym ngoại bào của vi khuẩn.

c)

Sự xâm nhập và sinh sản của vi khuẩn.

d)

Sự bám vào tế bào của vi khuẩn.

36.

Ngoại độc tố có tính chất:

a)

Độc lực: Không độc bằng nội độc tố.

b)

Bản chất: Lipopolysaccharit.

c)

Chịu nhiệt cao.

d)

Tính kháng nguyên mạnh.

37.

Nội độc tố có tính chất:

a)

Là chất độc do vi khuẩn tiết ra trong quá trình phát triển.

b)

Có ở các vi khuẩn Gram dương.

c)

Bản chất: Lipopolysaccharit.

d)

Tính kháng nguyên mạnh.

38.

Đặc điểm nhân lên của virus:

a)

Chỉ nhân lên được trong tế bào sống.

b)

Chỉ nhân lên được trong tế bào sống cảm thụ.

c)

Chỉ nhân lên được trong cơ thể sống.

d)

Có thể nhân lên được trong môi trường nhân tạo chuyên biệt.

39.

Đặc điểm của interferon:

a)

Bản chất là kháng thể dịch thể.

b)

Bản chất là lipo-polysaccharit.

c)

Có tác dụng ức chế hoạt động của ARN vận chuyển của virus.

d)

Có tác dụng ức chế hoạt động của ARN thông tin của virus.

40.

Tính đặc hiệu kháng nguyên vách (O) của vi khuẩn Gram dương được quyết định bởi:

a)

Thành phần peptidoglycan.

b)

Thành phần acid teichoic và protein M hay protein A.

c)

Thành phần peptidoglycan và polysacchrit.

d)

Tùy mỗi loài vi khuẩn mà một trong các thành phần trên quyết định tính đặc hiệu kháng nguyên thân.

41.

Kháng nguyên enzym của vi khuẩn có đặc điểm:

a)

Là nhóm enzym nội bào.

b)

Là enzym độc lực của nhóm enzym ngoại bào.

c)

Bản chất là phức hợp lipid–polysaccharit nên tính sinh miễn dịch yếu.

d)

Bản chất là ngoại độc tố nên tính sinh miễn dịch cao.

42.

Kháng nguyên enzym của vi khuẩn có đặc điểm:

a)

Là các polipeptid hoặc phức hợp protid nên tính kháng nguyên mạnh.

b)

Là các chuỗi ngắn polysaccharit nên tính kháng nguyên yếu.

c)

Độc lực mạnh nên không thể dùng trong điều trị một số bệnh.

d)

Độc lực mạnh nên được sử dụng trong chẩn đoán một số bệnh.

43.

Đặc điểm kháng nguyên vỏ của vi khuẩn:

a)

Bản chất hóa học là polypeptid hoặc polysaccharit.

b)

Vỏ chỉ có ở vi khuẩn Gram dương.

c)

Kích thích cơ thể sinh miễn dịch mạnh do bản chất là polypeptid.

d)

Gây được miễn dịch nhưng yếu do bản chất là lipid.

44.

Đặc điểm vỏ của vi khuẩn:

a)

Quan sát được khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram.

b)

Là một lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao bọc bên ngoài vách của một số vi khuẩn.

c)

Chỉ có ở những vi khuẩn Gram âm.

d)

Chỉ có ở những vi khuẩn không có vách.

45.

Bản chất hóa học của vỏ vi khuẩn có hai loại:

a)

Polypeptid hoặc lipoprotein.

b)

Polysaccharit hoặc protein.

c)

Polypeptid hoặc polysaccharit.

d)

Protein hoặc lipoprotein.

46.

Đặc điểm vỏ của vi khuẩn:

a)

Là một kháng nguyên hoàn toàn.

b)

Có tính kháng nguyên nhưng yếu.

c)

Có thể chế thành giải độc tố do bản chất là protein.

d)

Không thể chế thành vac-xin do không gây được miễn dịch.

47.

Vỏ của một số vi khuẩn có tác dụng chống lại sự thực bào do:

a)

Có lớp vỏ dày nên đại thực bào không tiêu diệt được vi khuẩn.

b)

Có khả năng tiết ra độc tố tiêu diệt đại thực bào.

c)

Làm tăng sự opsonin hóa giúp vi khuẩn tồn tại.

d)

Có khả năng bảo hòa sự opsonin hóa giúp vi khuẩn tồn tại.

48.

Lipopolysaccharit của vi khuẩn không được sử dụng để sản xuất thành vac-xin vì:

a)

Có tính độc cao nên gây nguy hiểm cho cơ thể.

b)

Là một kháng nguyên không hoàn toàn nên tính sinh miễn dịch yếu.

c)

Kháng thể được tạo ra bởi kháng nguyên này mang tính đa đặc hiệu.

d)

Không có tính đặc hiệu kháng nguyên riêng.

49.

Đặc điểm vỏ của vi khuẩn:

a)

Tất cả mọi vi khuẩn đều có vỏ.

b)

Chỉ trực khuẩn Gram âm mới có vỏ.

c)

Tất cả vi khuẩn có vỏ đều là vi khuẩn gây bệnh.

d)

Một số vi khuẩn có thể có vỏ hoặc mất vỏ trong quá trình phát triển.

50.

Đặc điểm lông của vi khuẩn:

a)

Tất cả các vi khuẩn đều có lông.

b)

Lông giúp cho vi khuẩn bám được lên bề mặt tế bào.

c)

Lông được tạo thành bởi các protein sợi.

d)

Là một bản kháng nguyên do bản chất là các sợi polysaccharit trùng hợp.

51.

Đặc điểm lông của vi khuẩn:

a)

Là một kháng nguyên hoàn toàn.

b)

Là một bản kháng nguyên.

c)

Không có vai trò kháng nguyên.

d)

Là cấu giao phối giúp cho vi khuẩn truyền các yếu tố di truyền.

52.

Tính chất sau không phải là đặc điểm của lông vi khuẩn:

a)

Lông mọc từ nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn.

b)

Lông được tổng hợp từ các acid amin dạng D.

c)

Chỉ những vi khuẩn có lông mới di động được.

d)

Kháng nguyên lông được dùng để phân loại một số vi khuẩn.

53.

Kháng nguyên hòa tan của virus là những kháng nguyên thu được từ nuôi cấy tế bào nhiễm virus:

a)

Sau khi đã loại bỏ virus và nước nuôi cấy virus.

b)

Sau khi đã loại bỏ các thành phần của tế bào.

c)

Sau khi đã loại bỏ virus và các thành phần của tế bào.

d)

Sau khi loại bỏ nước nuôi cấy virus và các thành phần của tế bào.

54.

Đặc điểm tính kháng nguyên của các thành phần hạt virion:

a)

Vỏ capsid có tính kháng nguyên đặc hiệu nhất.

b)

Vỏ envelop có tính kháng nguyên đặc hiệu nhất.

c)

Acidnucleic không có tính kháng nguyên.

d)

Acidnucleic có tính kháng nguyên cao.

55.

Đặc điểm kháng nguyên của vỏ capsid của virus:

a)

Bản chất vỏ capsid là lipoprotein nên có tính kháng nguyên cao.

b)

Chứa phần lớn protein của virus nên là những kháng nguyên quan trọng.

c)

Là một phức hợp kháng nguyên nucleoprotein.

d)

Là một phức hợp kháng nguyên glucoprotein.

56.

Đặc điểm kháng nguyên của vỏ envelop của virus:

a)

Bản chất vỏ là lipoprotein nên tính kháng nguyên không mạnh.

b)

Bản chất vỏ là glycoprotein nên tính kháng nguyên không mạnh.

c)

Vỏ có thể là lipoprotein hoặc glycoprotein.

d)

Vỏ có chứa các kháng nguyên đặc hiệu hemaglutinin và neraminidase.

57.

Đặc điểm kháng nguyên của vỏ envelop của virus:

a)

Các gai nhú trên vỏ là những kháng nguyên quan trọng trong chẩn đoán.

b)

Các gai nhú trên vỏ là những kháng nguyên ít có giá trị trong chẩn đoán.

c)

Các gai nhú trên vỏ có tác dụng giúp virus di chuyển trong gian bào.

d)

Các gai nhú trên vỏ có tác dụng giúp virus xâm nhập vào tế bào.

58.

Cầu khuẩn là:

a)

Những vi khuẩn hình cầu.

b)

Những vi khuẩn hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu.

c)

Có đường kính trung bình khoảng 1nm.

d)

Sắp xếp thành từng đám hay rải rác.

59.

Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:

a)

Có tính thấm thấu chọn lọc và vận chuyển điện tử...

b)

Là nơi tổng hợp ngoại độc tố của vi khuẩn.

c)

Là nơi tổng hợp các ribosom cho tế bào.

d)

Là nơi bám của các lông của vi khuẩn.

60.

Chức năng của vách vi khuẩn:

a)

Thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển các chất hòa tan.

b)

Là nơi tập trung của các men chuyển hóa và hô hấp.

c)

Tham gia tổng hợp các enzym ngoại bào.

d)

Mang những kháng nguyên quan trọng của vi khuẩn.

61.

Đặc điểm hô hấp của vi khuẩn:

a)

Hô hấp ky khí: chất nhận điện tử cuối cùng là ion.

b)

Hô hấp hiếu khí: O2 là chất nhận điện tử cuối cùng.

c)

Hô hấp hiếu khí tùy nghi: chất nhận điện tử cuối cùng là một chất vô cơ.

d)

Hô hấp hiếu khí kỳ khí tùy nghi: chất nhận điện tử cuối cùng là một chất vô cơ hoặc hữu cơ.

62.

Đặc điểm sinh sản và phát triển của vi khuẩn:

a)

Đa số vi khuẩn sinh sản theo kiểu này chồi.

b)

Đa số vi khuẩn sinh sản theo kiểu trực phân.

c)

Khuẩn lạc là một tế bào vi khuẩn thuần khiết.

d)

Hình dạng khuẩn lạc chính là hình dạng của vi khuẩn.

63.

Các tính chất của đột biến vi khuẩn có đặc điểm:

a)

Hiếm: tần suất đột biến từ 106–101110^6–10^11 .

b)

Độc lập và đặc hiệu: di truyền cho thế hệ sau.

c)

Ngẫu nhiên: đột biến tính chất này không ảnh hưởng đến đột biến tính chất khác.

d)

Vững bền: đặc tính đột biến di truyền cho thế hệ sau.

64.

Các phương thức vận chuyển di truyền:

a)

Tiếp hợp: là sự vận chuyển một đoạn AND của vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận nhờ sự có mặt của phage.

b)

Tải nạp: là sự vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho sang vi khuẩn nhận nhờ sự có mặt của phage.

c)

Biến nạp: là sự vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn được sang vi khuẩn cái khi hai vi khuẩn tiếp xúc với nhau.

d)

Tải nạp chung hoàn chỉnh: đoạn gen của vi khuẩn cho mang sang nằm tự do trong bào tương vi khuẩn nhận.

65.

Cấu tạo plasmid của tế bào vi khuẩn:

a)

Là những phân tử AND nhỏ.

b)

Là những phân tử AND dạng vòng tròn.

c)

Là những phân tử AND dạng vòng tròn nằm ngoài nhiễm sắc thể.

d)

Plasmid chi nhân lên được cùng với sự nhân lên của tế bào.

66.

Trên môi trường đặc, khuẩn lạc của trực khuẩn đường ruột có đặc điểm:

a)

Dạng S: khuẩn lạc tròn, bờ không đều, mặt khô.

b)

Dạng R: khuẩn lạc xù xì, mặt bóng, dẹt.

c)

Dạng M: khuẩn lạc nhầy, tròn, trơn, lõi, bóng.

d)

Đa số khuẩn lạc phát triển nhanh sau 24–48 giờ.

67.

Đặc điểm kháng nguyên O của vi khuẩn đường ruột:

a)

Là kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn.

b)

Chịu nhiệt kém.

c)

Bản chất là phức hợp lipopolysaccharit.

d)

Bản chất là phức hợp protein–polysoid–lipid.

68.

Đặc điểm sau không phải của họ vi khuẩn đường ruột:

a)

H2S (+/–) khi chuyển hóa một số chất có lưu huỳnh.

b)

Bị ức chế trên môi trường Mac conkey bởi muối mật.

c)

Không sinh nha bào.

d)

Một số loài hiếm thể không ổn định khi nuôi cấy trong điều kiện đặc biệt.

69.

Đặc điểm phát triển của họ vi khuẩn đường ruột trên môi trường lỏng:

a)

Vi khuẩn phát triển nhanh, làm đục môi trường.

b)

Vi khuẩn phát triển nhanh, tạo váng trên bề mặt môi trường.

c)

Vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối nên tạo váng trên bề mặt môi trường.

d)

Vi khuẩn phát triển nhanh nên hay lắng cặn làm cho môi trường trong.

70.

Trong bệnh sốt thương hàn, bệnh nhân sốt cao là vì do:

a)

Vi khuẩn xâm nhập vào máu gây tình trạng nhiễm khuẩn huyết.

b)

Vi khuẩn vào máu kích thích trung tâm thần kinh thực vật ở não.

c)

Nội độc tố tác động trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba.

d)

Ngoại độc tố tác động trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba.

71.

Trong bệnh sốt thương hàn, vi khuẩn có thể cư trú tại các cơ quan dẫn đến tình trạng người lành mang bệnh, hay gặp nhất là các cơ quan:

a)

Thận, bàng quang.

b)

Gan, mật, màng payer.

c)

Bàng quang, mật.

d)

Màng payer, đại tràng.

72.

Trong chẩn đoán trực tiếp bệnh thương hàn, tùy theo giai đoạn tiến triển của bệnh để lấy bệnh phẩm, là:

a)

Cấy máu ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.

b)

Cấy phân ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.

c)

Cấy nước tiểu ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.

d)

Cấy máu từ ngày 12–14 của bệnh trở đi mới cho tỷ lệ dương tính cao.

73.

Trong bệnh thương hàn, thời gian sớm nhất xuất hiện các kháng thể trong máu có thể phát hiện thấy trong thử nghiệm widal là:

a)

Kháng thể O xuất hiện sau 12–14 ngày.

b)

Kháng thể O xuất hiện sau 2–4 ngày.

c)

Kháng thể H xuất hiện sau 7–10 ngày.

d)

Kháng thể H xuất hiện sau 12–14 ngày.

74.

Vi khuẩn Chlamydia bắt buộc phải sống ký sinh nội bào vì:

a)

Không có enzym nội bào nên không tự chuyển hóa, trao đổi chất.

b)

Không có enzym ngoại bào nên không tự chuyển hóa, trao đổi chất.

c)

Không có khả năng tạo ATP bằng hiện tượng oxy hóa.

d)

Không có vách nên không thể tồn tại ngoài môi trường.

75.

Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn lao:

a)

Trực khuẩn ngắn, Gram âm.

b)

Trực khuẩn mảnh, đôi khi phân nhánh.

c)

Di động (+), không sinh nha bào.

d)

Trong điều kiện không thuận lợi có thể sinh nha bào.