wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1 và 2 – Trắc nghiệm Kinh tế học đại cương

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện

a)

Những kết hợp hàng hoá mà nền kinh tế mong muốn

b)

Những kết hợp hàng hoá tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất với các nguồn lực và công nghệ sản xuất hiện có

c)

Những kết hợp hàng hoá có khả năng sản xuất ra của nền kinh tế

d)

a và b

2.

Chi phí cơ hội của một người cắt tóc mất 10.000 đồng là

a)

Giá trị 10.000 đồng đối với thợ cắt tóc

b)

Việc sử dụng tốt nhất lượng thời gian cắt tóc vào việc khác

c)

Việc sử dụng tốt nhất 10.000 đồng của người đó vào việc khác

d)

Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 10.000 đồng của người đó

e)

Đáp án khác

3.

Các kết hợp về sản lượng nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất là các kết hợp

a)

Phân bổ không hiệu quả

b)

Sản xuất không hiệu quả

c)

không thể đạt được do không đủ nguồn lực sản xuất

d)

Có thể tiêu dùng nhờ có thương mại

e)

c và d

4.

Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu nền kinh tế với tư cách một tổng thể được gọi là

a)

Kinh tế học chuẩn tắc

b)

Kinh tế học vĩ mô

c)

Kinh tế học vi mô

d)

Kinh tế học thực chứng

e)

Kinh tế gia đình

5.

Mỗi xã hội cần phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây

a)

Sản xuất như thế nào

b)

Sản xuất cái gì

c)

Sản xuất cho ai

d)

Tất cả các vấn đề trên

e)

(a) và (b)

6.

Vấn đề khan hiếm tồn tại:

a)

Trong nền kinh tế dựa vào cơ chế kinh tế hỗn hợp

b)

Chỉ trong các nền kinh tế thị trường

c)

Chỉ khi con người không tối ưu hóa hành vi

d)

Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy

e)

Trong tất cả các nền kinh tế

7.

Điều nào sau đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của việc đi học đại học

a)

Học phí

b)

Chi phí mua sách

c)

Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học

d)

Chi phí ăn uống

e)

a và b

8.

Tất cả vấn đề nào dưới đây thuộc kinh tế vi mô ngoại trừ

a)

Tiêu dùng

b)

Sản xuất

c)

Sự khác biệt thu nhập quốc gia

d)

Tiền công và thu nhập

e)

Sự thay đổi công nghệ

9.

Điều nào sau đây không phải là đặc điểm của đường giới hạn năng lực sản xuất (PPF)

a)

Độ dốc của PPF phản ánh tỷ lệ đánh đổi giữa hai hàng hoá

b)

Thông thường PPF có hình dạng là đường cong lồi ra ngoài so với gốc toạ độ

c)

Khi không có trao đổi thì PPF cũng chính là đường giới hạn khả năng tiêu dùng

d)

PPF chỉ ra các kết hợp về sản lượng mà một nền kinh tế có thể sản xuất với các nguồn lực hiện có

e)

Không phương án nào trong các phương án trên

10.

Khi nguồn lực được chuyển từ ngành này sang ngành khác, điều này được minh hoạ bởi

a)

Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất

b)

Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào bên trong

c)

Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài

d)

Làm dịch chuyển đường cầu sang trái

e)

Đáp án khác

11.

Các kết hợp về sản lượng nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là các kết hợp:

a)

Sản xuất phi hiệu quả

b)

Sản xuất không hiệu quả

c)

Tiêu dùng hiệu quả

d)

Sản xuất hiệu quả do sử dụng hết nguồn lực sản xuất

e)

Đáp án khác

12.

Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất

a)

Những thay đổi trong nguồn lực

b)

Thất nghiệp

c)

Lạm phát

d)

Những thay đổi trong công nghệ sản xuất

e)

a và d

13.

Đường giới hạn khả năng sản xuất PPF lồi ra ngoài so với gốc toạ độ biểu thị:

a)

Sự khan hiếm của các tài nguyên kinh tế

b)

Nguyên lý phân công lao động

c)

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần (Quy luật hiệu suất giảm dần)

d)

Các yếu tố sản xuất khan hiếm có thể chuyển từ ngành này sang ngành khác

e)

Không có phương án nào đúng

14.

Trong nền kinh tế chỉ huy:

a)

Không tồn tại sự điều hành kinh tế của nhà nước

b)

3 vấn đề: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào là do chính phủ quyết định

c)

Không tạo ra sự năng động cho các doanh nghiệp sản xuất

d)

b và c

e)

Đáp án khác

15.

Khi chính phủ quyết định sử dụng nguồn lực để xây dựng một con đê, nguồn lực đó sẽ không còn để xây dựng đường cao tốc. Điều này minh hoạ khái niệm

a)

Kinh tế vi mô

b)

Kinh tế đóng

c)

Hợp tác

d)

Cơ chế thị trường

e)

Chi phí cơ hội

16.

Các vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vĩ mô

a)

Các nguyên nhân làm giảm mức giá bình quân

b)

Các nguyên nhân làm giá cam giảm

c)

Tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát

d)

Việc xác định mức thu nhập quốc dân

e)

Nguyên nhân của sự suy thoái kinh tế

17.

Nguồn lực khan hiếm của xã hội bao gồm:

a)

Lao động

b)

Tư bản hiện vật

c)

Đất đai

d)

Trình độ công nghệ

e)

Tất cả các phương án trên

18.

Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là:

a)

Kinh tế vi mô

b)

Kinh tế vĩ mô

c)

Kinh tế chuẩn tắc

d)

Kinh tế thực chứng

e)

Kinh tế hộ gia đình

19.

Nhận định nào sau đây là nhận định chuẩn tắc:

a)

Nếu giảm thuế nhập khẩu, giá xe ô tô sẽ giảm xuống

b)

Trời rét sẽ làm tăng giá dầu mỏ

c)

Các bệnh viện tư cần phải hạ thấp giá khám bệnh

d)

Lãi suất cao không khuyến khích tiêu dùng

e)

Tất cả các phương án trên

20.

Thực tiễn nhu cầu của con người không được thỏa mãn đầy đủ với nguồn lực hiện có được gọi là vấn đề:

a)

Kinh tế chuẩn tắc

b)

Khan hiếm

c)

Sản xuất cái gì

d)

Chi phí cơ hội

e)

Đáp án khác

21.

Độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất hàm ý điều nào sau đây:

a)

Tỷ lệ đánh đổi giữa hai hàng hóa

b)

Số lượng máy móc của một nền kinh tế

c)

Khả năng tiêu dùng của một nền kinh tế

d)

Chỉ ra các kết hợp về sản lượng mà một nền kinh tế có thể sản xuất với các nguồn lực hiện có

e)

Số lượng hàng hóa có thể xuất khẩu của một nền kinh tế

22.

Khái niệm “thay đổi cận biên” đề cập đến:

a)

Đường giới hạn khả năng sản xuất

b)

Cách thức tổ chức nền kinh tế

c)

Thay đổi vùng lân cận cái mà bạn đang nghiên cứu

d)

Sự đánh đổi do khan hiếm nguồn lực

e)

Đáp án khác

23.

Người sản xuất một mặt hàng được coi là có lợi thế tuyệt đối so với đối thủ của mình nếu anh ta:

a)

Có chi phí cơ hội nhỏ hơn khi sản xuất mặt hàng này

b)

Sản xuất mặt hàng này với lượng đầu vào nhỏ hơn

c)

Có nhiều kinh nghiệm hơn

d)

Có nhiều nguyên vật liệu sản xuất hơn

e)

Đáp án khác

24.

Giả sử một nền kinh tế giản đơn gồm hai người sản xuất là A và B. A sản xuất khoai tây và B sản xuất thịt. A và B có đường giới hạn năng lực sản xuất số 1 và 2 tương ứng. Khi họ tiến hành trao đổi hàng hóa với nhau thì họ có thể tiêu dùng tối đa ở điểm nào sau đây:

a)

Những điểm nằm trên đường sản xuất của chính họ

b)

Những điểm nằm ngoài cả hai đường số 1 và 2

c)

A tiêu dùng những điểm nằm trên đường sản xuất số 2 và B tiêu dùng những điểm nằm trên đường sản xuất số 1

d)

A tiêu dùng những điểm nằm trên đường sản xuất số 1 và B tiêu dùng những điểm nằm trên đường sản xuất số 2

e)

Đáp án khác

25.

Trong mô hình nền kinh tế hỗn hợp, các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết

a)

Thông qua các kế hoạch của chính phủ

b)

Thông qua thị trường

c)

a và b

d)

Đáp án khác

26.

Nếu một người ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích cận biên và chi phí cận biên của sự lựa chọn, anh ta phải:

a)

Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên

b)

Tránh việc lựa chọn

c)

Chọn quyết định mà lợi ích cận biên nhỏ hơn chi phí cận biên

d)

Chọn quyết định mà lợi ích cận biên bằng chi phí cận biên

27.

Kinh tế học là môn học nghiên cứu:

a)

Phương thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm

b)

Những mô hình sản xuất tối ưu của các hãng

c)

Việc các hộ gia đình ra quyết định chi tiêu như thế nào

d)

Các chính sách thuế của chính phủ

e)

Đáp án khác

28.

Câu nào đúng trong những câu sau đây:

a)

Sự thay đổi hành vi của người mua khi thu nhập của họ thay đổi là vấn đề thuộc về kinh tế vi mô vì nó xem xét hành vi của các chủ thể cụ thể

b)

Tăng trưởng chung của nền kinh tế là vấn đề thuộc kinh tế vi mô vì nó xét đến cả một nền kinh tế

c)

Sự tăng trưởng việc làm trong ngành dệt may là vấn đề thuộc về kinh tế vĩ mô vì nó xét đến cả một ngành

d)

Tất cả các câu trên

e)

b và c

29.

Người sản xuất một mặt hàng được coi là có lợi thế so sánh với đối thủ của mình nếu anh ta:

a)

Có chi phí cơ hội nhỏ hơn khi sản xuất mặt hàng này

b)

Có nhiều nguyên vật liệu sản xuất hơn

c)

Có nhiều kinh nghiệm hơn

d)

Sản xuất mặt hàng này với lượng đầu vào nhỏ hơn

e)

Đáp án khác

30.

Các kết hợp sản lượng nằm trong đường giới hạn năng lực sản xuất là những kết hợp:

a)

Rất hiệu quả

b)

Chỉ có thể đạt được khi sử dụng tối đa nguồn lực sản xuất

c)

Có thể đạt được mà không cần sử dụng tối đa nguồn lực sản xuất

d)

Không thể đạt được do không đủ nguồn lực sản xuất

e)

a và c

31.

Sử dụng bảng số liệu dưới đây để trả lời cho hai câu hỏi tiếp: Câu nào sau đây là đúng từ các số liệu trên

a)

A có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả hai mặt hàng và có lợi thế so sánh trong việc sản xuất tủ lạnh

b)

B có lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh trong việc sản xuất tủ lạnh

c)

B có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả hai mặt hàng và có lợi thế so sánh trong việc sản xuất ti vi

d)

A có lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh trong việc sản xuất ti vi

e)

Đáp án khác

32.

Sử dụng bảng số liệu dưới đây để trả lời cho hai câu hỏi tiếp: Để hai nước cùng có lợi trong trao đổi, giá của một ti vi tính theo tủ lạnh là:

a)

Lớn hơn 0,29 tủ lạnh và nhỏ hơn 0,5 tủ lạnh

b)

Lớn hơn 20 tủ lạnh và nhỏ hơn 40 tủ lạnh

c)

Lớn hơn 2 tủ lạnh và nhỏ hơn 3,5 tủ lạnh

d)

Đáp án khác

33.

Mỡ lợn hoặc dầu thực vật được dùng trong chế biến thực phẩm. Gần đây tỉ lệ nạc trong thịt lợn ngày càng tăng do sử dụng các giống lợn siêu nạc. Điều gì xảy ra với giá và lượng cân bằng trên thị trường dầu thực vật

a)

Giá không đổi, lượng tăng

b)

Giá tăng, lượng giảm

c)

Giá tăng, lượng tăng

d)

Giá giảm, lượng giảm

e)

Giá giảm, lượng tăng

34.

Nếu cam và táo cùng bán trên một thị trường. Điều gì xảy ra khi giá cam tăng lên

a)

Cầu về cam giảm xuống

b)

Cầu về táo tăng lên

c)

Cầu về táo giảm xuống

d)

Giá táo giảm xuống

e)

Đáp án khác

35.

Giá của hàng hóa có xu hướng giảm khi

a)

Dư thừa hàng hóa tại mức giá hiện tại

b)

Giá hiện tại cao hơn giá cân bằng

c)

Lượng cung lớn hơn lượng cầu tại mức giá hiện tại

d)

Tất cả các phương án trên

e)

a và c

36.

Đường cầu thị trường có thể được xác định bằng cách

a)

Cộng tất cả đường cầu cá nhân theo chiều ngang

b)

Cộng tất cả đường cầu cá nhân theo chiều dọc

c)

Cộng lượng mua của các người mua lớn

d)

Không có phương án đúng

37.

Giả sử cầu về mặt hàng X theo giá của mặt hàng Y có dạng: Qx=92PyQ_x=9-2P_y . Có thể kết luận rằng

a)

X và Y là hai hàng hóa thay thế

b)

X và Y là hai hàng hóa bổ sung

c)

X và Y là hai hàng hóa thứ cấp

d)

X và Y là hai hàng hóa thông thường

e)

Đáp án khác

38.

Lượng hàng hóa mà người tiêu dùng mua phụ thuộc vào

a)

Giá của hàng hóa đó

b)

Thị hiếu của người tiêu dùng

c)

Thu nhập của người tiêu dùng

d)

Giá của hàng hóa thay thế

e)

Tất cả các phương án trên

39.

Điều nào sau đây gây ra sự vận động dọc theo đường cung

a)

Giá của chính hàng hóa đó thay đổi

b)

Công nghệ sản xuất thay đổi

c)

Kỳ vọng của người bán thay đổi

d)

Không có đáp án đúng

e)

Cả a, b và c

40.

Mặt hàng gạo được coi là hàng thông thường, nhận xét nào sau đây là đúng

a)

Người dân sẽ giảm tiêu dùng mặt hàng này khi thu nhập của họ tăng

b)

Người dân sẽ tăng tiêu dùng mặt hàng này khi thu nhập của họ tăng

c)

Do giá gạo tăng giá, người dân trở nên nghèo đi nên sẽ tăng tiêu dùng mặt hàng này

d)

Người dân sẽ giảm tiêu dùng mặt hàng này khi thu nhập của họ giảm

e)

b và d

41.

Thiếu hụt trên thị trường tồn tại khi

a)

Không đủ người tiêu dùng

b)

Không đủ người sản xuất

c)

Giá thấp hơn giá cân bằng

d)

Giá cao hơn giá cân bằng

e)

Tất cả các phương án trên đều đúng

42.

Nếu giá hàng hóa A tăng lên gây ra sự dịch chuyển của đường cầu đối với hàng hóa B về phía bên trái thì

a)

A và B là hàng hóa thay thế trong sản xuất

b)

A và B là hàng hóa thay thế trong tiêu dùng

c)

B là hàng hóa thông thường

d)

B là hàng hóa thứ cấp

e)

A và B là hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng

43.

Hạn hán có thể sẽ

a)

Gây ra sự vận động dọc theo đường cung lúa gạo tới mức giá cao hơn

b)

Gây ra cầu tăng làm cho giá lúa gạo cao hơn

c)

Làm cho cầu đối với lúa gạo giảm xuống

d)

Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch sang bên trái

e)

Làm giảm giá hàng hóa thay thế cho lúa gạo

44.

Chi phí đầu vào để sản xuất ra hàng hóa X tăng lên sẽ làm cho

a)

Đường cầu dịch chuyển lên trên

b)

Đường cung dịch chuyển lên trên (Lên trên là cung giảm, xuống dưới là cung tăng)

c)

Cả đường cung và đường cầu đều dịch chuyển lên trên

d)

Đường cung dịch chuyển xuống dưới

45.

Giá cân bằng một hàng hóa trên thị trường là 8.000 VND/kg. Khi chính phủ áp giá là 9.000 VND/kg thì thị trường xảy ra tình trạng

a)

Giá phải giảm trên thị trường

b)

Không có hàng hóa nào được bán ra

c)

Có dư thừa trên thị trường

d)

Có thiếu hụt trên thị trường

e)

Đáp án khác

46.

Trong nền kinh tế thị trường, giá cân bằng được xác định bởi

a)

Cung hàng hóa

b)

Chi phí sản xuất hàng và cầu

c)

Tương tác giữa cung và cầu

d)

Chính phủ

e)

c và d

47.

Điều nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường cầu

a)

Thu nhập của người tiêu dùng

b)

Giá của hàng hóa liên quan

c)

Các kỳ vọng

d)

Thị hiếu

e)

Tất cả các phương án trên

48.

Điều gì sẽ xảy ra với giá và lượng cân bằng trên thị trường sách khi mọi người thấy đọc sách rất có ích và nguyên liệu làm giấy tăng

a)

Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng không thay đổi

b)

Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm

c)

Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng tăng

d)

Tất cả các khả năng trên đều có thể xảy ra

49.

Với giả định các yếu tố khác không thay đổi, luật cầu cho biết

a)

Giá hàng hóa càng cao thì lượng cầu càng tăng

b)

Giá hàng hóa càng cao thì lượng cầu càng giảm

c)

Khi thu nhập tăng sẽ làm tăng khả năng thanh toán

d)

Giá và lượng cung có mối quan hệ thuận chiều

e)

Đáp án khác

50.

Đối với hàng hóa thứ cấp, khi thu nhập tăng

a)

Đường cầu dịch chuyển sang phải

b)

Đường cầu dịch chuyển sang trái

c)

Lượng cầu tăng

d)

Lượng cung tăng

e)

Đáp án khác

51.

Thị trường một loại hàng đông lạnh có cung và cầu đều tăng. Điều gì xảy ra với giá và lượng cân bằng trên thị trường này

a)

Giá giảm, lượng không thay đổi

b)

Giá tăng, lượng giảm

c)

Giá không rõ ràng, lượng tăng

d)

Giá giảm, lượng tăng

e)

Giá không rõ ràng, lượng giảm

52.

Một người có 500 triệu đồng muốn mua một chiếc ô tô, biết xe có giá là 30.000 USD (1 USD = 22.000 VND). Nhận định nào đúng

a)

Ở mức giá này, người này có cầu về mặt hàng này bằng 0

b)

Ở mức giá này, người này có cầu về mặt hàng này lớn hơn 0

c)

Ở mức giá này, người này có cầu nhưng không có khả năng thanh toán

d)

Đáp án khác

53.

Xe bus được coi là mặt hàng thứ cấp, nhận xét nào sau đây là sai:

a)

Do xăng tăng giá, người dân trở nên nghèo đi nên sẽ tăng tiêu dùng mặt hàng này

b)

Do xăng tăng giá, người dân trở nên nghèo đi nên sẽ giảm tiêu dùng mặt hàng này

c)

Người dân sẽ giảm tiêu dùng mặt hàng này khi thu nhập của họ tăng

d)

Người dân sẽ tăng tiêu dùng mặt hàng này khi thu nhập của họ giảm

e)

Không có phương án nào thỏa mãn

54.

Với giả định các yếu tố khác không thay đổi, luật cung cho biết:

a)

Giá dầu giảm làm lượng cung về dầu giảm

b)

Chi phí sản xuất dầu giảm sẽ làm cung về dầu giảm

c)

Cung dầu tăng khi giá dầu giảm

d)

Giá dầu tăng làm lượng cung về dầu giảm

e)

a và d

55.

Nhân tố nào sau đây gây ra sự vận động dọc theo đường cầu:

a)

Thị hiếu

b)

Thu nhập

c)

Giá hàng hóa liên quan

d)

Giá của bản thân hàng hóa trên

e)

Tất cả các nhân tố trên

56.

Đối với hàng hóa bình thường, thu nhập tăng:

a)

Đường cầu dịch chuyển sang phải

b)

Đường cầu dịch chuyển sang trái

c)

Lượng cầu giảm

d)

Chi ít tiền hơn cho hàng hóa đó

e)

Đáp án khác

57.

Đường cung thị trường có thể xác định bằng cách:

a)

Cộng tất cả đường cung của cá nhân theo chiều ngang

b)

Cộng tất cả đường cung của cá nhân theo chiều dọc

c)

Cộng lượng bán của các hãng lớn

d)

Cộng lượng mua của các người mua lớn

e)

Đáp án khác

58.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo:

a)

Người mua và người bán đều là người chấp nhận giá thị trường

b)

Sản phẩm trên thị trường là đồng nhất

c)

Có nhiều người mua, người bán

d)

Khả năng gia nhập và rời bỏ thị trường là tương đối khó

e)

Đáp án khác

59.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thị trường độc quyền hoàn toàn:

a)

Khả năng gia nhập và rời bỏ thị trường là rất khó

b)

Sản phẩm trên thị trường là duy nhất

c)

Có một người bán duy nhất trên thị trường

d)

Tất cả các phương án đều đúng

60.

Sự thay đổi nào dưới đây không dẫn đến sự dịch chuyển đường cầu đối với bia:

a)

Sự tăng giá nem chua

b)

Sự tăng thu nhập của khách hàng mua bia

c)

Sự giảm giá của rượu vang

d)

Người tiêu dùng thích bia hơn

e)

Sự tăng giá của men làm bia

61.

Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường cầu đối với thịt bò:

a)

Các nhà sản xuất thịt lợn quảng cáo cho sản phẩm của họ

b)

Thị hiếu đối với thịt bò thay đổi

c)

Giá thịt bò giảm xuống

d)

Giá thịt lợn tăng lên

e)

Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên

62.

Thị trường một loại hàng gia dụng có cung và cầu đều giảm mạnh. Điều gì sẽ xảy ra với giá và lượng cân bằng trên thị trường này:

a)

Giá giảm, lượng không thay đổi

b)

Giá tăng, lượng không rõ ràng

c)

Giá tăng, lượng giảm

d)

Giá không rõ ràng, lượng giảm

e)

Giá giảm, lượng tăng

63.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền:

a)

Sản phẩm có sự khác biệt

b)

Có một người bán duy nhất trên thị trường

c)

Sản phẩm là đồng nhất

d)

Có nhiều người bán trên thị trường

e)

a và d

64.

Trứng gà và trứng vịt là hai hàng hóa thay thế nhau. Bỗng nhiên người ta thấy giá cân bằng trên cả hai thị trường đều tăng. Điều nào sau đây là nguyên nhân gây nên hiện tượng này:

a)

Có thông tin ăn trứng vịt chứa nhiều thành phần gây xơ vữa động mạch

b)

Số đàn vịt tăng lên một cách nhanh chóng do áp dụng kỹ thuật mới vào trong quá trình nhân giống

c)

Số hộ gia đình chăn nuôi gà giảm sút đáng kể do bị thua lỗ

d)

Người dân tăng cường ăn trứng gà vì họ tin rằng trong trứng gà có một loại chất ngăn ngừa bệnh ung thư

e)

Đáp án khác

65.

Điều nào dưới đây không gây ra sự dịch chuyển của đường cung một mặt hàng:

a)

Sự xuất hiện của người tiêu dùng mới

b)

Giá của chính hàng hóa đó

c)

Công nghệ sản xuất thay đổi

d)

a và b

e)

Đáp án khác

66.

Thị trường một loại hàng thực phẩm có cung tăng nhưng cầu lại giảm. Điều gì sẽ xảy ra với giá và lượng cân bằng trên thị trường này:

a)

Giá tăng, lượng giảm

b)

Giá giảm, lượng tăng

c)

Giá không rõ ràng, lượng giảm

d)

Giá giảm, lượng không rõ ràng

e)

Giá giảm, lượng không thay đổi

67.

Nếu A và B là hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng và chi phí nguồn lực để sản xuất ra hàng hóa A giảm xuống, thì giá của:

a)

A sẽ tăng và B sẽ giảm

b)

A sẽ giảm và B sẽ tăng

c)

A và B đều tăng

d)

A và B đều giảm

e)

A giảm, B không đổi

68.

Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của giá cân bằng:

a)

Cả cung và cầu đều giảm

b)

Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung

c)

Cả cung và cầu đều tăng

d)

Sự giảm xuống của cầu kết hợp với sự tăng lên của cung

e)

Đáp án khác

69.

Nếu giá của thịt bò đang ở điểm cân bằng thì:

a)

Thịt bò là hàng hóa thông thường

b)

Người sản xuất muốn bán nhiều hơn tại mức giá hiện tại

c)

Người tiêu dùng muốn mua nhiều hơn tại mức giá hiện tại

d)

Lượng cung bằng với lượng cầu

e)

b và c

70.

Khi có thông tin xấu trên thị trường bột ngọt, làm cho người tiêu dùng cắt giảm tiêu dùng mặt hàng này, trong trường nhà sản xuất không thay đổi sản lượng bán ra thì trạng thái cân bằng của thị trường thay đổi như sau:

a)

Giá giảm, lượng giảm so với giá và lượng cân bằng trước đây

b)

Giá tăng, lượng tăng so với giá và lượng cân bằng trước đây

c)

Giá giảm, lượng không thay đổi so với giá và lượng cân bằng trước đây

d)

Giá tăng, lượng giảm so với giá và lượng cân bằng trước đây

e)

Đáp án khác

71.

Cung hàng hóa thay đổi khi:

a)

Công nghệ sản xuất thay đổi

b)

Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi

c)

Cầu hàng hóa thay đổi

d)

Sự xuất hiện của người tiêu dùng mới

e)

Đáp án khác

72.

Có thể hạn chế dư thừa hàng hóa trên thị trường thông qua:

a)

Tăng cung

b)

Chính phủ tăng giá

c)

Giảm giá

d)

Giảm lượng cầu

e)

Tất cả các phương án đều đúng

73.

Thị trường một loại hàng điện tử có cung tăng. Điều gì sẽ xảy ra với giá và lượng cân bằng trên thị trường này?

a)

Giá và lượng cân bằng tăng

b)

Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm

c)

Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng

d)

Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng không thay đổi

e)

Giá và lượng cân bằng giảm