NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức sinh học
Total questions: 59
Worksheet time: 22hrs 38mins
Tổng hợp các chất trong tế bào là
Quá trình chuyển hóa những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzim.
Quá trình chuyển hóa những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzim.
Quá trình chuyển hóa những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzim.
Quá trình chuyển hóa những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzim.
Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào có vai trò là
Hình thành các chất để xây dựng tế bào và tích lũy năng lượng cho tế bào.
Hình thành các chất để xây dựng tế bào và giải phóng năng lượng cho tế bào.
Hình thành các chất xúc tác sinh học và tích lũy năng lượng cho tế bào.
Hình thành các chất xúc tác sinh học và giải phóng năng lượng cho tế bào.
Cho các quá trình sau: (1) Hình thành nucleic acid từ các nucleotide. (2) Hình thành protein từ các amino acid. (3) Hình thành lipid từ glycerol và acid béo. (4) Hình thành lactose từ glucose và galactose. Trong các quá trình trên, có bao nhiêu quá trình là quá trình tổng hợp các chất trong tế bào?
1
2
3
4
Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào có thể chia thành 2 giai đoạn là: • Giai đoạn 1: Tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ. • Giai đoạn 2: Tổng hợp các chất hữu cơ đặc trưng từ các chất hữu cơ đơn giản. Quá trình tổng hợp ở sinh vật dị dưỡng diễn ra theo
giai đoạn 1.
giai đoạn 2.
cả hai giai đoạn 1 và 2.
giai đoạn 1 hoặc giai đoạn 2.
Quá trình quang tổng hợp ở thực vật và tảo diễn ra ở bào quan là
Lục lạp.
Ti thể.
Ribosome.
Lưới nội chất.
Nhóm sinh vật có khả năng quang tổng hợp là
Thực vật, nấm, một số loài vi khuẩn.
Thực vật, tảo, tất cả các loài vi khuẩn.
Thực vật, tảo, một số loài vi khuẩn.
Thực vật, nguyên sinh động vật.
Cho các vai trò sau của quang hợp: (1) Điều hòa lượng khí O₂ và CO₂ trong không khí. (2) Cung cấp nguồn dinh dưỡng nuôi sống gần như toàn bộ sinh giới. (3) Phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ cung cấp dinh dưỡng cho đất. (4) Tích trữ năng lượng cho sự sống của hầu hết sinh vật. Các vai trò của quang hợp là
(1), (2)
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (2), (3), (4)
Cho các chất sau: (1) CO₂ (2) Nước (3) O₂ (4) Glucose Có bao nhiêu chất là nguyên liệu cho quang hợp?
1
2
3
4
Oxi được tạo ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ
H₂O
CO₂
C₆H₁₂O₆
NADPH
Sản phẩm của pha sáng tham gia vào chu trình Calvin là
ATP và NADPH
ATP và O₂
NADPH và O₂
NADP⁺ và ATP
Bản chất của pha sáng là
Sử dụng ATP và NADPH để cố định CO₂.
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành điện năng.
Qúa trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành hóa năng trong ATP và NADPH.
Sử dụng năng lượng ánh sáng để tạo carbohydrate.
Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Quang phân li nước tạo O₂.
Khử CO₂ hình thành carbohydrate.
Sử dụng năng lượng ánh sáng để tạo ATP.
Pha tối của quang hợp diễn ra ở
Màng thylakoid.
Màng ngoài lục lạp.
Màng trong lục lạp.
Chất nền của lục lạp.
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng của pha tối được lấy từ
Ánh sáng mặt trời.
ATP do ti thể cung cấp.
ATP và NADPH từ pha sáng.
Glucose tích trữ trong tế bào.
Các hợp chất hữu cơ có thể được tạo ra từ sản phẩm của chu trình Calvin gồm
Chỉ carbohydrate.
Chỉ amino acid.
Chỉ lipid.
Carbohydrate, amino acid và lipid.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình quang hợp?
Quang hợp diễn ra theo hai pha: pha sáng và pha tối.
Pha sáng cần sự tham gia trực tiếp của năng lượng ánh sáng.
Không có ánh sáng kéo dài thì pha tối cũng không thể diễn ra.
Qúa trình quang hợp ko diễn ra chuyển hóa vật chất.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình quang tổng hợp?
A. Quá trình quang tổng hợp diễn ra theo 2 pha là pha phụ thuộc ánh sáng (pha sáng) và
không phụ thuộc ánh sáng (chu trình Calvin).
B. Trong quang tổng hợp, pha không phụ thuộc ánh sáng (chu trình Calvin) vẫn có diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng kéo dài.
C. Trong quang tổng hợp, có sự chuyển hóa vật chất từ chất vô cơ thành chất hữu cơ và chuyển hóa năng lượng từ quang năng thành hóa năng.
D. Sản phẩm của quá trình quang tổng hợp là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp k đồng thời là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào.
Sự kiện nào không diễn ra trong chu trình Calvin?
A. RuBP trong chất nền của lục lạp kết hợp với CO2 tạo thành APG.
B. APG bị khử thành AIPG nhờ năng lượng được lấy từ ATP và NADPH.
C. Các proton ánh sáng làm phân li nước giải phóng electron, H+ và O2.
D. Phần lớn AlPG được sử dụng để tái tạo RuBP nhờ năng lượng từ ATP
Quang khử khác quang tổng hợp ở điểm là
Không sử dụng năng lượng ánh sáng.
Không có sự thải khí oxygen.
Có dùng H₂O làm chất cho electron.
Có giai đoạn khử CO₂.
Quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản gọi là
Quá trình tổng hợp.
Quá trình phân giải.
Quá trình tự dưỡng.
Quá trình dị dưỡng.
Câu 21. Phân giải các chất trong tế bào là
A. quá trình chuyển hóa các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhờ xúc tác của hormone.
B. quá trình chuyển hóa các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhờ xúc tác của enzyme.
C. quá trình chuyển hóa các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ xúc tác của hormone.
D. quá trình chuyển hóa các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ xúc tác của enzyme.
Quá trình nào sau đây không phải là phân giải?
Quá trình biến đổi từ Tinh bột → glucose.
Quá trình biến đổi từ Protein → peptide ngắn.
Quá trình biến đổi từ CO₂ và nước → chất hữu cơ.
Quá trình biến đổi từ Lipid → glycerol và acid béo.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về phân giải?
Biến đổi chất phức tạp thành đơn giản.
Có sự tích lũy năng lượng trong sản phẩm.
Có sự bẻ gãy liên kết hóa học.
Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống.
Tế bào phân giải glucose giải phóng năng lượng theo hai con đường là
Hô hấp tế bào và lên men.
Lên men lactic và hô hấp kị khí.
Lên men rượu và hô hấp kị khí.
Lên men rượu và lên men lactic.
Trường hợp nào sau đây có tốc độ phân giải hiếu khí mạnh nhất?
Người đang ngủ.
Người đang đi bộ.
Người đang chạy.
Người đang ngồi nghỉ.
Giai đoạn nào sau đây không thuộc hô hấp hiếu khí?
Đường phân.
Chu trình Krebs.
Chu trình Calvin.
Chuỗi truyền electron hô hấp.
Cho các giai đoạn: (1) Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs (2) Đường phân (3) Chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP Trình tự đúng là
(1) → (2) → (3)
(1) → (3) → (2)
(2) → (1) → (3)
(2) → (3) → (1)
Phát biểu nào không đúng về hô hấp tế bào?
A. Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng trong các hợp chất hữu cơ được giải phóng từng phần thông qua một chuỗi các phản ứng oxi hóa – khử.
B. Tùy vào nhu cầu năng lượng của cơ thể mà tốc độ của quá trình hô hấp tế bào có thể diễn ra nhanh hay chậm.
C. Quá trình hô hấp tế bào ở mọi loài sinh vật đều có giai đoạn đường phân diễn ra trong tế bào chất và hai giai đoạn còn lại diễn ra ở trong ti thể.
D. Trong 3 giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP là giai đoạn tổng hợp được nhiều ATP nhất.
Giai đoạn đường phân diễn ra ở
Màng trong ti thể.
Chất nền ti thể.
Chất nền lục lạp.
Tế bào chất.
Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs diễn ra ở
Tế bào chất.
Chất nền lục lạp.
Chất nền của ti thể.
Màng trong ti thể.
Từ 1 phân tử glucose qua đường phân thu được
2 phân tử pyruvic acid, 2 ATP, 2 NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 4 ATP, 2 NADH.
2 phân tử acetyl-CoA, 2 CO₂, 2 ATP.
2 phân tử lactic acid, 2 CO₂, 2 ATP.
Tại sao giai đoạn đường phân tạo được 4 phân tử ATP nhưng hiệu quả thực sự chỉ có 2 phân tử ATP?
Vì trước đó tế bào đã dùng dùng 2 ATP để hoạt hóa enzyme.
Vì trước đó tế bào đã dùng đã dùng 2 ATP để hoạt hóa glucose.
Vì sau đó tế bào đã dùng 2 ATP để hoạt hóa pyruvic acid.
Vì sau đó tế bào đã Dùng ATP để hoạt hóa acetyl-CoA.
Sản phẩm của oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs gồm
6 CO₂, 2 ATP, 8 NADH, 2 FADH₂.
2 CO₂, 2 ATP, 3 NADH, 2 FADH₂.
4 CO₂, 2 ATP, 6 NADH, 2 FADH₂.
4 CO₂, 1 ATP, 6 NADH, 1 FADH₂.
Chuỗi truyền electron hô hấp là
Oxi hóa pyruvic acid ở chất nền ti thể.
Oxi hóa pyruvic acid ở màng trong ti thể.
Oxi hóa NADH và FADH₂ ở chất nền ti thể.
Oxi hóa NADH và FADH₂ ở màng trong ti thể.
Giai đoạn tạo nhiều ATP nhất là
Đường phân.
Oxi hóa pyruvic acid.
Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron hô hấp.
Cho các đặc điểm sau đây:
(1) Có sự tham gia của oxygen.
(2) Có sự giải phóng năng lượng ATP từng phần.
(3) Có bản chất là một chuỗi các phản ứng oxi hóa – khử.
(4) Sản phẩm cuối cùng là các chất hữu cơ: rượu, giấm, …
Trong các đặc điểm trên, số đặc điểm đúng khi nói về quá trình phân giải hiếu khí là
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự lên men?
A. Quá trình lên men diễn ra trong điều kiện tế bào có oxygen.
B. Lên men là hình thức phân giải chỉ xảy ra đối với vi sinh vật.
C. Quá trình lên men không xảy ra giai đoạn chuỗi truyền electron.
D. Hiệu quả năng lượng của quá trình lên men cao hơn so với hô hấp tế bào.
Phân giải kị khí khác hiếu khí ở điểm là
Dùng oxygen làm chất nhận electron cuối.
Tạo sản phẩm vô cơ.
Hiệu quả năng lượng rất thấp (2 ATP).
Có oxi hóa pyruvic acid và Krebs.
Đối với tổng hợp, quá trình phân giải có vai trò là
Cung cấp năng lượng.
Cung cấp nguyên liệu.
Cung cấp năng lượng và nguyên liệu.
Cung cấp năng lượng và chất xúc tác sinh học.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào?
A. Tổng hợp và phân giải là hai quá trình đối lập nhưng có sự thống nhất với nhau.
B. Tổng hợp và phân giải là hai quá trình độc lập, không có sự liên quan với nhau.
C. Tổng hợp và phân giải là hai quá trình không bao giờ diễn ra đồng thời với nhau.
D. Tổng hợp và phân giải là hai quá trình có sự cạnh tranh nguyên liệu với nhau.
Truyền tin giữa các tế bào là
Quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Đối với sinh vật đa bào, truyền tin giữa các tế bào giúp
Tăng tốc độ tiếp nhận và trả lời kích thích từ môi trường.
Tạo cơ chế điều chỉnh, phối hợp hoạt động đảm bảo tính thống nhất trong cơ thể.
Neo giữ các tế bào tại vị trí nhất định.
Tất cả các tế bào đều tiếp nhận và trả lời kích thích.
Hai kiểu truyền thông tin phổ biến giữa các tế bào gồm
Truyền tin nội tiết và truyền tin cận tiết.
Truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse.
Truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin cận tiết.
Truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin nội tiết.
Câu 4. Truyền tin cận tiết khác truyền tin nội tiết ở điểm là
A. có sự tiết các phân tử tín hiệu của các tế bào tiết.
B. có sự tiếp nhận các phân tử tín hiệu của các tế bào đích.
C. các phân tử tín hiệu được tiết vào khoang giữa các tế bào.
D. các phân tử tín hiệu được truyền đi trong khoảng cách xa.
Câu 5. Trong cơ thể đa bào, những tế bào ở cạnh nhau của cùng một mô thường sử dụng hình thức truyền tin là
A. truyền tin cận tiết.
B. truyền tin nội tiết.
C. truyền tin qua synapse.
D. truyền tin qua kết nối trực tiếp.
Hình thức nào sau đây là hình thức truyền tin qua kết nối trực tiếp?
A. Tế bào tiết các tín hiệu hóa học vào khoang gian bào để truyền tín hiệu cho các tế bào xung quanh.
B. Tế bào tiết các tín hiệu hóa học vào máu để truyền tín hiệu cho các tế bào đích ở xa.
C. Các tế bào truyền tín hiệu cho nhau qua cầu sinh chất ở thực vật hoặc mối nối ở động vật.
D. Tín hiệu là chất truyền xung thần kinh được truyền qua khe synapse giữa tế bào thần kinh và tế bào đích.
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào gồm 3 giai đoạn:
A. Truyền tin nội tiết, truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse.
B. Tiếp nhận tín hiệu, truyền tin và đáp ứng.
C. Tiếp nhận tín hiệu, phân rã nhân và tạo tế bào mới.
D. Tiếp nhận tín hiệu, đáp ứng và phân chia tế bào.
Sơ đồ nào sau đây đúng về truyền tin giữa các tế bào?
A. Tế bào tiết → Thụ thể đặc hiệu → Đáp ứng tế bào.
B. Tế bào tiết → Đáp ứng tế bào → Thụ thể đặc hiệu.
C. Đáp ứng tế bào → Tế bào tiết → Thụ thể đặc hiệu.
D. Tế bào tiết → Đáp ứng tế bào → Thụ thể đặc hiệu.
Sự truyền thông tin giữa các tế bào được thực hiện nhờ các
A. kênh nối giữa các tế bào.
B. phân tử tín hiệu.
C. các tế bào máu.
D. dòng máu tuần hoàn.
Tế bào tiếp nhận tín hiệu bằng
A. các protein thụ thể trên màng tế bào.
B. các kênh protein trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất.
C. các protein thụ thể trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất.
D. các protein thụ thể nằm trong tế bào chất.
Sự kiện nào sau đây luôn xảy ra ở giai đoạn tiếp nhận của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
A. Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích, làm thay đổi hình dạng của thụ thể dẫn đến hoạt hóa thụ thể.
B. Phân tử tín hiệu đi qua màng và liên kết với thụ thể nằm ở bên trong tế bào tạo thành phức hợp tín hiệu – thụ thể.
C. Phức hợp tín hiệu – thụ thể đi vào nhân, tác động đến DNA và hoạt hóa sự phiên mã gen nhất định.
D. Tế bào đích xuất hiện nhiều thay đổi khác nhau như tăng cường phiên mã, dịch mã, hay giảm quá trình chuyển hóa một hoặc một số chất,…
Để xảy ra đáp ứng, cấu trúc đầu tiên nào bắt buộc tín hiệu phải gắn vào khi đến tế bào đích?
A. Màng tế bào đích.
B. Thụ thể đặc hiệu.
C. Nhân tế bào đích.
D. Ti thể tế bào đích.
Căn cứ vào vị trí, thụ thể của tế bào được phân loại thành
A. thụ thể màng và thụ thể nội bào.
B. thụ thể màng và thụ thể trong nhân.
C. thụ thể màng nhân và thụ thể trong nhân.
D. thụ thể ngoài màng, thụ thể trong màng.
Tại sao phân tử tín hiệu chỉ gây đáp ứng tế bào ở một hoặc một số loại tế bào đích nhất định?
A. Vì tế bào phải có thụ thể tương thích thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu.
B. Vì tế bào phải có hình dạng tương thích thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu.
C. Vì phân tử tín hiệu có thụ thể đặc hiệu để nhận biết tế bào đích tương thích.
D. Vì phân tử tín hiệu chỉ có khả năng đi qua màng của tế bào đích tương thích.
Sự truyền tin hiệu bên trong tế bào
A. là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong tế bào với môi trường.
B. là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong con đường truyền tin tế bào.
C. là sự chuyển đổi thông tin di truyền giữa tế bào và tế bào.
D. là sự chuyển đổi tín hiệu giữa tế bào với môi trường nội bào.
Tại sao nói quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu là quá trình khuếch đại thông tin?
A. Vì quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu luôn dẫn đến sự tăng cường biểu hiện của một gen tương ứng.
B. Vì từ một phân tử tín hiệu ở bên ngoài tế bào có thể hoạt hóa một loạt các phân tử truyền tin bên trong tế bào.
C. Vì từ một phân tử tín hiệu ở bên ngoài tế bào có thể hoạt hóa hàng loạt các tế bào tại các vị trí khác nhau của cơ thể.
D. Vì quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu luôn dẫn đến sự tăng cường trao đổi và chuyển hóa các chất của cơ thể.
Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau:
Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ.
Sự truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được thực hiện theo hình thức nào sau đây?
A. Truyền tin cận tiết.
B. Truyền tin nội tiết.
C. Truyền tin qua synapse.
D. Truyền tin qua kết nối trực tiếp.
Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau:
Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ.
Trong quá trình này, tế bào đích là
A. Tế bào tuyến giáp.
B. Tế bào cơ.
C. Tế bào hồng cầu.
D. Tế bào tiểu cầu.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của sự truyền thông tin giữa các tế bào?
A. Điều hòa, phối hợp các hoạt động giữa các tế bào.
B. Giúp các tế bào đáp ứng lại các kích thích từ môi trường.
C. Giúp các tế bào chết có lập trình và kiểm soát phân chia tế bào mới phù hợp.
D. Chứng tỏ mọi tế bào đều độc lập về mặt nhận thức thông tin.
