Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử ôn tập

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Gửi công hàm tới Đại hội đồng Liên hợp quốc.

b)

Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước.

c)

Tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Pari.

d)

Thiết lập quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô.

2.

Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí với Pháp Hiệp định

a)

Viêng Chăn

b)

Pa - ri

c)

Giơ - ne - vơ

d)

Sơ bộ

3.

Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Tham gia kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Thiết lập quan hệ với Trung Quốc.

c)

Kí với Pháp bản Tạm ước Việt-Pháp.

d)

Thiết lập quan hệ với Nhật Bản.

4.

Để tăng cường tình đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống Pháp, tổ chức nào sau đây đã được thành lập?

a)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

5.

Hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn 1945 - 1954 nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

b)

Đổi mới toàn diện đất nước.

c)

Đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

Bảo vệ chính quyền cách mạng.

6.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là

a)

tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.

b)

gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên -Lào.

d)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Liên Xô.

7.

Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Đàm phán với Pháp tại Phông-ten-nơ-bờ-lô

b)

Mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc

c)

Hoà hoãn với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quố

d)

Thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao tại Miến Điện

8.

ước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Đàm phán với Pháp tại Phông-ten-nơ-bờ-lô

b)

Mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc

c)

Hoà hoãn với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

d)

Thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao tại Miến Điện

9.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

b)

Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

10.

Trong thời kì 1954 - 1975, nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Cuba.

b)

Vận động thực dân Anh rút quân về nước.

c)

Kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.

d)

Đàm phán với quân Trung Hoa Dân quốc.

11.

Trong những năm 1954 - 1958, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Pa - ri.

b)

Đòi thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Bình thường hóa quan hệ với các nước láng giềng.

d)

Gia nhập một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.

12.

Một trong những thắng lợi to lớn trong hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1954 là buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định

a)

Sơ bộ

b)

Giơ-ne-vơ

c)

Pa-ri

d)

Bàn Môn Điếm

13.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975)?

a)

Phát huy yếu tố chính nghĩa của Việt Nam trong các cuộc kháng chiến.

b)

Phụ thuộc hoàn toàn vào chính sách đối ngoại của các thế lực ngoại xâm.

c)

Luôn đi trước thắng lợi quân sự để giảm thiểu sự tổn thất về lực lượng.

d)

Là nhân tố quyết định hàng đầu dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến.

14.

Nhận xét nào sau đây không đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì 1945 - 1975?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế cho cuộc chiến tranh cách mạng.

b)

Có tác động trở lại đối với các mặt trận quân sự và chính trị.

c)

Là nhân tố quan trọng đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến.

d)

Luôn cương quyết, không nhân nhượng với kẻ thù trong mọi hoàn cảnh.

15.

Điểm tương đồng trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) là

a)

tranh thủ sự viện trợ của Liên hợp quốc.

b)

gia nhập các tổ chức liên kết khu vực.

c)

tăng cường đoàn kết ba nước Đông Dương.

d)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ

16.

Năm 1991, Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với nước nào sau đây?

a)

Mỹ

b)

Trung Quốc

c)

Lào

d)

Ấn Độ

17.

Năm 1995, Việt Nam đã chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức nào?

a)

Liên hợp quốc.

b)

Thương mại thế giới.

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Hội đồng Tương trợ Kinh tế.

18.

Việt Nam đã chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức Liên hợp quốc.

a)

Thương mại thế giới.

b)

Hiệp hội các quốc gia Đônng Nam Á.

c)

Hội đồng Tương trợ Kinh tế.

d)

liên hợp quốc

19.

Trong hoạt động đối ngoại từ 1986 đến nay, Việt Nam đã

a)

tích cực đóng góp xây dựng Cộng đồng ASEAN.

b)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tổ chức ASEAN.

c)

gia nhập và phát huy vai trò của Phong trào không liên kết.

d)

thiết lập quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

20.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ.

b)

Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.

d)

Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.

21.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

gia nhập tổ chức Liên hợp quốc

b)

gia nhập Phong trào Không liên kết.

c)

thiết lập quan hệ với Trung Quốc

d)

bình thường hóa quan hệ với Mỹ.

22.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam đã gia nhập tổ chức quốc tế nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc.

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Hội quốc liên.

d)

Cộng đồng châu Âu.

23.

Những thành tựu trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giúp Việt Nam ngăn chặn mọi nguy cơ, xung đột bên ngoài.

b)

Tạo tiền đề quyết định cho thành công của công cuộc Đổi mới.

c)

Tạo ưu thế quân sự cho Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo.

d)

Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.

24.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

Gia nhập tổ chức Thương mại thế giới.

b)

Bình thường hóa quan hệ với Mỹ.

c)

Thúc đẩy quan hệ với Đông Nam Á.

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Nga.

25.

Để góp phần bảo vệ hòa bình thế giới, trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam đã tham gia và đóng góp tích cực vào

a)

Hiệp định thương mại tự do ASEAN

b)

Phong trào Không liên kết.

c)

Tổ chức Thương mại thế giới.

d)

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU.

26.

Trong hoạt động đối ngoại từ 1975 - 1985, Việt Nam đã

a)

tích cực đóng góp xây dựng Cộng đồng ASEAN.

b)

phát triển quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế.

c)

bình thường hóa quan hệ với tất cả các nước lớn.

d)

gia nhập tổ chức Thương mại lớn nhất thế giới.

27.

Một trong những thành công trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ 1986 đến nay là

a)

Nâng cấp quan hệ với nhiều nước lớn.

b)

Thiết lập quan hệ với các nước láng giềng.

c)

Bước đầu gia nhập các tổ chức quốc tế.

d)

Giữ vai trò Chủ tịch ASEAN nhiều năm liên tiếp.

28.

Năm 2007, Việt Nam đã chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức

a)

Hiệp hội các quốc gia Đônng Nam Á

b)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

c)

Liên hợp quốc

d)

Thương mại thế giới.

29.

Từ năm 1975 - 1985, Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại hòa bình, hữu nghị trong bối cảnh

a)

đã đạt được thành tựu bước đầu trong công cuộc Đổi mới đất nước.

b)

Mỹ đang leo thang trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

c)

trật tự thế giới hai cực I-an-ta và cục diện chiến tranh lạnh đang tồn tại.

d)

đã bình thường hóa quan hệ ng

30.

Trong những thập niên đầu thế kỉ XXI, Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động đối ngoại nhằm

a)

giải quyết triệt để mâu thuẫn với Mỹ.

b)

bảo vệ chủ quyền biển đảo Tổ quốc.

c)

duy trì vị thế cường quốc ở châu Á.

d)

cải thiện quan hệ với tổ chức ASEAN.

31.

Đoàn kết và hợp tác toàn diện với quốc gia nào được coi "hòn đá tảng" trong chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985?

a)

Mỹ.

b)

Liên Xô.

c)

Nhật Bản.

d)

Trung Quốc.

32.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã thúc đẩy đối ngoại ở Đông Nam Á thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

bình thường hóa quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.

b)

Kí Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU.

c)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Nhật Bản.

d)

Tham gia Hiệp định thương mại tự do ASEAN.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm mới trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những thập kỉ đầu của thế kỉ XXI?

a)

Mở rộng sang lĩnh vực hỗ trợ nhân đạo và thiên tai.

b)

Bình thường hóa quan hệ với các nước láng giềng.

c)

Mở rộng hợp tác với hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với ASEAN.