wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

khtn 8 BÀI 39: DA VÀ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của lớp mỡ dưới da là gì?

a)

Lớp cách nhiệt

b)

Một sản phẩm của các tế bào da

c)

Nơi chứa chất thải từ các lớp tế bào da tầng trên

d)

Nuôi dưỡng các dây thần kinh

2.

Chức năng nào không được thực hiện bởi da người?

a)

Hô hấp

b)

Làm đẹp

c)

Bảo vệ

d)

Điều hòa thân nhiệt

3.

Cơ thể người thường duy trì ở nhiệt độ:

a)

35°C

b)

36°C

c)

37°C

d)

38°C

4.

Trong cấu tạo của da người, các sắc tố melanin phân bố ở đâu?

a)

Tầng tế bào sống.

b)

Tầng sừng.

c)

Tuyến nhờn.

d)

Tuyến mồ hôi

5.

Vai trò của duy trì thân nhiệt ở người

a)

Giúp cơ thể luôn luôn ở nhiệt độ 38°C

b)

Đảm bảo ăn đủ chất dinh dưỡng

c)

Đảm bảo mồ hôi luôn tiết ra

d)

Đảm bảo các quá trình sống diễn ra bình thường

6.

Thành phần nào dưới đây không nằm ở lớp bì?

a)

Tuyến nhờn.

b)

Mạch máu.

c)

Sắc tố da.

d)

Thụ quan.

7.

Trong cấu tạo của da người, thành phần nào chỉ bao gồm những tế bào chết xếp sít nhau?

a)

Cơ co chân lông.

b)

Lớp mỡ.

c)

Thụ quan.

d)

Tầng sừng

8.

Thân nhiệt là gì?

a)

Là nhiệt độ cơ thể

b)

Là quá trình tỏa nhiệt của cơ thể

c)

Là quá trình thu nhiệt của cơ thể

d)

Là quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể

9.

Cơ quan nào đóng vai trò quan trọng hơn cả trong quá trình điều hòa thân nhiệt?

a)

Phổi

b)

Da

c)

Lưỡi

d)

Bàn chân

10.

Vai trò của hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt?

a)

Điều hòa co dãn mạch máu dưới da

b)

Điều khiển tăng giảm tiết mồ hôi

c)

Co duỗi chân lông

d)

Tất cả đáp án trên

11.

Nguyên nhân nào không liên quan đến hiện tượng có nhiều màu sắc ở da

a)

Do ảnh hưởng của nhiệt độ

b)

Do sắc tố da

c)

Yếu tố di truyền

d)

Độ dày của lớp mỡ dưới da

12.

Hệ cơ quan giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hòa thân nhiệt là:

a)

Hệ bài tiết nước tiểu

b)

Hệ vận động

c)

Hệ thần kinh

d)

Hệ sinh dục

13.

Đâu là biện pháp bảo vệ da?

a)

Luôn giữ gìn da sạch sẽ

b)

Mặc quần áo cộc tay khi đi trời nắng

c)

Tắm nắng trong khoảng thời gian từ 10h đến 14h.

d)

Sử dụng mỹ phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ

14.

Việc làm nào dưới đây có thể giúp chúng ta chống nóng hiệu quả?

a)

Uống nước giải khát có ga

b)

Tắm nắng

c)

Mặc quần áo dày dặn bằng vải nilon

d)

Trồng nhiều cây xanh

15.

Hiện tượng nào sau đây là phản ứng của cơ thể khi gặp trời quá lạnh?

a)

Mồ hôi tiết ra

b)

Run

c)

Mao mạch dãn

d)

Cơ co chân lông dãn

16.

Để phòng ngừa các bệnh ngoài da, biện pháp khả thi nhất là gì?

a)

Luôn giữ gìn da sạch sẽ

b)

Sử dụng kem chống nắng

c)

Tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại

d)

Thường xuyên đi khám da liễu

17.

Để tăng cường sức chịu đựng của làn da, chúng ta có thể áp dụng biện pháp nào sau đây?

a)

Thường xuyên tập thể dục, thể thao

b)

Tắm nước lạnh theo lộ trình tăng dần mức độ nhưng phải đảm bảo độ vừa sức

c)

Tắm nắng vào sáng sớm (6 – 7 giờ vào mùa hè hoặc 8 – 9 giờ vào mùa đông)

d)

Tất cả các phương án trên.

18.

Khoảng đầu tháng 6/2023, điện lực Việt Nam cắt điện luân phiên 1 số vùng ở miền Bắc trong thời tiết nắng nóng kéo dài. Vậy đâu là biện pháp giúp người dân chống nóng hiệu quả trong các biện pháp sau:

a)

Uống nước có gas để giải khát.

b)

Tắm nắng đặc biệt từ 10h đến 14h.

c)

Mặc quần áo dày bằng chất liệu polyamide.

d)

Trồng thêm nhiều cây xanh, ngồi dưới các tán cây rộng.

19.

Tại sao phải sử dụng khẩu trang khi dọn nhiệt kế thủy ngân bị vỡ?

a)

Do thủy ngân nguyên chất trong nhiệt kế bị vỡ có khả năng bay hơi rất nhanh ở nhiệt độ phòng nên người dọn hít phải gây ngộ độc thủy ngân.

b)

Do nhiệt kế vỡ ra làm phát tán thủy ngân trong không khí gây nguy cơ hít vào cao có thể gây ngộ độc thủy ngân.

c)

Để tránh mảnh thủy tinh bị vỡ từ nhiệt kế thủy ngân bay vào mặt.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

20.

Vì sao vào mùa đông, da chúng ta thường bị tím tái?

a)

Vì cơ thể bị mất máu do bị sốc nhiệt nên da mất đi vẻ hồng hào.

b)

Vì nhiệt độ thấp khiến cho mạch máu dưới da bị vỡ và tạo nên các vết bầm tím.

c)

Vì các mạch máu dưới da co lại để hạn chế sự toả nhiệt nên sắc da trở nên nhợt nhạt.

d)

Tất cả các phương án còn lại.

21.

Câu 1: (NB) Chức năng của các thành phần của da là gì?

a)

Bảo vệ cơ thể, điều hòa nhiệt độ, cảm nhận kích thích bên ngoài.

b)

Chỉ bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn.

c)

Chỉ giúp điều hòa nhiệt độ.

d)

Chỉ giúp cảm nhận kích thích bên ngoài.

22.

Câu 2: (NB) Cho biết ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.

a)

Đo nhiệt độ cơ thể giúp bạn theo dõi được tình trạng sức khỏe bản thân, từ đó có những điều trị kịp thời khi gặp tình trạng sốt, và có thể làm giảm nguy cơ của các biến chứng có thể xảy ra.

b)

Đo thân nhiệt chỉ để biết nhiệt độ phòng.

c)

Đo thân nhiệt giúp xác định nhóm máu.

d)

Đo thân nhiệt dùng để kiểm tra huyết áp.

23.

Câu 3: (TH) Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da?

a)

Giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da vì khi giữ môi trường trong sạch sẽ làm giảm bụi bẩn, chất gây kích ứng da → giảm vi khuẩn, bụi bẩn và nấm từ bên ngoài bám vào da.

b)

Giữ gìn vệ sinh môi trường giúp da không bị khô do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

c)

Giữ gìn vệ sinh môi trường làm cho da trở nên trắng sáng tự nhiên mà không cần chăm sóc.

d)

Giữ gìn vệ sinh môi trường giúp da không bị lão hóa do tuổi tác.

24.

Da được cấu tạo từ

a)

lớp lông, lớp bì, lớp mỡ.

b)

lớp mao mạch và biểu bì.

c)

lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.

d)

lớp thụ quan và tuyến mồ hôi.

25.

Cơ quan nào sau đây không thuộc lớp bì của da?

a)

A. Lông.

b)

B. Tuyến mồ hôi.

c)

C. Bao lông.

d)

D. Tăng tế bào sừng.

26.

Da tham gia sự điều hòa thân nhiệt thông qua

a)

A. tuyến mồ hôi.

b)

B. bao nang lông.

c)

C. cơ dưới da.

d)

D. căng mạch máu.

27.

Ô số 1 mô tả cho cấu tạo nào của da?

a)

Lông.

b)

Lớp sừng.

c)

Ngọn của biểu bì.

d)

Các tuyến trên da.

28.

Bề mặt da có các cơ quan cảm thụ gọi là

a)

tầng sừng.

b)

tầng tế bào sừng.

c)

thụ quan.

d)

cơ co chân lông.

29.

Số phát biểu đúng là: (1) Da cấu tạo gồm lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da. (2) Da không có chức năng bảo vệ cơ thể cũng như chống lại các yếu tố bất lợi. (3) Da tham gia điều hòa thân nhiệt. (4) Da nhận các kích thích của môi trường thông qua lông.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Chức năng nào sau đây không phải là của da?

a)

Bao bọc cơ thể.

b)

Bảo vệ cơ thể.

c)

Chống thấm nước và mất nước.

d)

Điều hòa sự ăn uống.

31.

Câu 11. Cho phát biểu sau: Da còn có chức năng nhận biết kích thích của môi trường nhờ … và … qua tuyến mồ hôi.

a)

(1) thụ quan, (2) chức năng bài tiết.

b)

(1) lớp biểu bì, (2) chức năng thải độc.

c)

(1) lớp lông, (2) chức năng làm mát cơ thể.

d)

(1) lớp sừng, (2) chức năng làm ấm.

32.

Bệnh lang ben là do

a)

vi khuẩn gây ra các vùng da lốm đốm màu sẫm hơn bình thường.

b)

nấm gây ra các vùng da lốm đốm màu sẫm hơn bình thường.

c)

vi khuẩn gây ra các vùng da lốm đốm màu trắng hơn bình thường.

d)

nấm gây ra các vùng da lốm đốm màu trắng hơn bình thường.

33.

Mụn trứng cá là do

a)

nang lông bị bít tắt bởi virus.

b)

chất nhờn tiết ra quá nhiều.

c)

vi khuẩn gây lở loét trên da.

d)

do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá lâu.

34.

Bệnh hắc lào có đặc trưng là vùng da tổn thương

a)

A. có dạng hình tam giác, đau.

b)

B. lốm đốm trắng hơn bình thường.

c)

C. thường xuất hiện ở đầu.

d)

D. có dạng tròn, đóng vảy, ngứa.

35.

Bệnh về da nào sau đây do nấm gây ra?

a)

Hắc lào và mụn trứng cá.

b)

Lang ben và hắc lào.

c)

Dị ứng và lang ben.

d)

Dị ứng và hắc lào

36.

Điền vào chỗ trống: Bệnh ……….. gây ra các vùng da lốm đốm trắng hơn bình thường.

a)

lang ben.

b)

hắc lào.

c)

dị ứng.

d)

mụn trứng cá.

37.

Hình dưới đây mô tả bệnh lý nào?

a)

Mề đay.

b)

Hắc lào.

c)

Lang ben.

d)

Mụn trứng cá.

38.

Hình dưới đây mô tả bệnh lý nào?

a)

Mề đay.

b)

Hắc lào.

c)

Lang ben.

d)

Mụn trứng cá.

39.

Mụn trứng cá thường xuất hiện ở độ tuổi:

a)

trưởng thành

b)

dậy thì

c)

sơ sinh

d)

trung niên

40.

Hắc lào và lang ben thường xảy ra trong môi trường:

a)

lạnh, khô

b)

nóng, khô

c)

lạnh, ẩm

d)

nóng, ẩm

41.

Khi nói về các bệnh lý ở da, có bao nhiêu phát biểu là đúng?

a)

Bệnh hắc lào thường gây ra mụn.

b)

Mụn trứng cá có rất nhiều dạng.

c)

Lang ben thường xuất hiện ở vùng đầu của cơ thể.

d)

Da khỏe mạnh có thể diệt khuẩn.

42.

Câu 26. Điền vào chỗ trống: Ánh nắng mặt trời gay gắt …… chiếu vào da trong một khoảng thời gian dài có thể gây ra một số bệnh về da trong đó có thể kể đến ung thư da.

a)

B. trực tiếp.

b)

A. gián tiếp.

c)

C. nhẹ nhàng.

d)

D. yếu ớt.

43.

Để bảo vệ da, chúng ta cần:

a)

lạm dụng trang điểm.

b)

để cho da bị xáy xát.

c)

tránh để da tiếp xúc với ánh nắng gay gắt.

d)

không vệ sinh da mặt sau khi tiếp xúc với bụi bẩn.

44.

Khi nói về các biện pháp chăm sóc và bảo vệ da, có bao nhiêu phát biểu là đúng?

(1) Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời gay gắt trực tiếp.

(2) Uống đủ nước.

(3) Không lạm dụng các hóa chất và sản phẩm trang điểm.

(4) Vệ sinh da sạch sẽ mỗi ngày.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

45.

Ghép da là

a)

lấy một phần da trên cơ thể và di chuyển hoặc cấy ghép đến con vật khác cần chúng.

b)

lấy một phần da trên động vật và di chuyển hoặc cấy ghép đến vùng khác trên cơ thể cần chúng.

c)

lấy một phần da trên cơ thể và di chuyển hoặc cấy ghép đến vùng khác trên cơ thể cần chúng.

d)

lấy toàn bộ da di chuyển đến con vật khác.

46.

Khi nói về ghép da, có bao nhiêu phát biểu là đúng?

(1) Ghép da động vật là một xu thế để chữa bỏng ở người.

(2) Ghép da là việc lấy nhiều phần da của cơ thể đem đi cấy ghép đến vùng khác của động vật.

(3) Ghép da không được coi là một thành tựu của y học.

(4) Ghép da có thể dùng để chữa cho những người có da bị tổn thương nặng do bỏng, nhiễm trùng da, …

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

47.

Con người được tính là động vật hằng nhiệt vì thân nhiệt

a)

ổn định, không thay đổi nhiều theo môi trường.

b)

thay đổi liên tục theo môi trường.

c)

phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ bên ngoài.

d)

luôn thấp hơn nhiệt độ môi trường.

48.

Mỗi vùng trên cơ thể có thân nhiệt

a)

ổn định và giống nhau.

b)

không ổn định và giống nhau.

c)

ổn định và khác nhau.

d)

không ổn định và khác nhau.

49.

Quá trình điều hòa thân nhiệt không bao gồm

a)

co dãn chân lông.

b)

co dãn mạch máu dưới da.

c)

hoạt động của tuyến lệ.

d)

hoạt động của tuyến mồ hôi.

50.

Điền vào chỗ trống: Khi quá lạnh cơ thể còn xảy ra …… khi các cơ co và dãn liên tục.

a)

phản xạ run.

b)

phản xạ co động từ.

c)

phản xạ chảy mồ hôi.

d)

phản xạ dãn mạch.

51.

Nếu thân nhiệt bị thay đổi quá lớn thì

a)

các hệ cơ quan vẫn hoạt động bình thường nhưng đôi lúc gián đoạn.

b)

các hoạt động sống của cơ thể bị rối loạn.

c)

không có thay đổi gì trong hoạt động của toàn bộ cơ thể.

d)

chỉ hệ thần kinh bị ảnh hưởng.

52.

Nếu nhiệt độ môi trường hay thân nhiệt tăng cao, não sẽ gửi tín hiệu đến …(1)… và …(2)… nằm ở da, kích thích sự dãn mạch và tăng tiết mồ hôi, tăng tỏa nhiệt. Cụm từ/(1), (2) lần lượt là

a)

(1) tuyến mồ hôi, (2) mao mạch.

b)

(1) lông, (2) mao mạch.

c)

(1) mao mạch, (2) tuyến mồ hôi.

d)

(1) mao mạch, (2) lông.

53.

Khi nói về cơ chế tỏa nhiệt của da, có bao nhiêu phát biểu là đúng?

(1) Chủ yếu do hoạt động của tuyến mồ hôi và mao mạch.

(2) Có sự tham gia của não bộ chỉ huy.

(3) Thường không gây được tác dụng lâu dài và không hiệu quả.

(4) Da đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa thân nhiệt của cơ thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4