wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 2 - Tư duy định tính

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại:

a)

A. Chiến đấu

b)

B. Chiến tranh

c)

C. Chiến binh

d)

D. Chiến cuộc

2.

Câu 2: Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại:

a)

A. Hiển hách

b)

B. Lừng lẫy

c)

C. Vĩ đại

d)

D. Trọng đại

3.

Câu 3: Chọn một giai đoạn văn học không cùng nhóm với các giai đoạn còn lại:

a)

A. Văn học dân gian

b)

B. Văn học cách mạng

c)

C. Văn học trung đại

d)

D. Văn học hiện đại

4.

Câu 4: Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại:

a)

A. Nhào

b)

B. Trộn

c)

C. Quấy

d)

D. Thái

5.

Câu 5: Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại:

a)

A. Hào hứng

b)

B. Rạo rực

c)

C. Phấn khởi

d)

D. Háo hức

6.

Câu 6: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

"Hài kịch sử dụng _______ để chế giễu, phê phán, châm biếm, đả kích những thói hư tật xấu, cái nhổ nhăng, lố bịch, kệch cỡm, lỗi thời, ... trong đời sống"

a)

A. ngôn ngữ

b)

B. Nghệ thuật

c)

C. tiếng cười

d)

D. câu chuyện đời thường

7.

Câu 7: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

"Sau nhiều mâu thuẫn và tranh luận, quan hệ giữa hai nước ______ căng thẳng"

a)

A. gia tăng

b)

B. phát triển

c)

C. tiến triển

d)

D. giảm bớt

8.

Câu 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

"Khi bạn bè, đồng nghiệp vấp phải thất bại, ta thay vì _________, hãy dành cho họ sự động viên, chia sẻ"

a)

A. góp ý

b)

B. lên án

c)

C. chỉ trích

d)

D. bình phẩm

9.

Câu 9: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

"Chúng ta phải có thái độ làm việc ______ và ______ với các thành viên trong nhóm."

a)

A. họp ý / cầu toàn

b)

B. hợp tình / hợp lí

c)

C. hợp tác / kỉ luật

d)

D. cẩn thận / cầu toàn

10.

Câu 10: Điền từ còn thiếu vào chõ trống:

"________ thể hiện thái độ, nhận thức, lập trường và quan điểm của người viết. Trước vấn đề nêu lên để bàn luận, người viết cần bày tỏ ý kiến, khẳng định cái đúng, cái tốt; bác bỏ, phê phán cái sa, cái xấu...i"

a)

A. Văn chương

b)

B. Thơ ca

c)

C. Văn nghị luận

d)

D. Nghị luận xã hội

11.

Câu 11: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách...

"Trong thời kì chống Mĩ là thời kì toàn dân ta đồng lòng và quyết tâm cao với mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước."

a)

A. Trong

b)

B. thời kì

c)

C. mục tiêu

d)

D. giải phóng

12.

Câu 12: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách...

"Chương trình dự báo thời tiết phát sóng vào lúc 19 giờ 45 phút ngày 23/08/2024 đã đưa ra cảnh báo tới người dân sinh sống tại 6 địa phương Bắc Bộ về nguy cơ sạt lở đất."

a)

A. phát sóng

b)

B. cảnh báo

c)

C. địa phưng ở Bắc Bộ

d)

D. sạt lở đất

13.

Câu 13: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong

cách...

"Chiến tranh đã lùi xa, nhưng kí ức hào hứng của một thời oanh liệt vẫn là nền tảng để các biên kịch múa khai thác và xây dựng hình tượng trong tác phẩm múa của mình."

a)

A. kí ức

b)

B. nền tảng

c)

C. biên kịch

d)

D. tác phẩm

14.

Câu 14: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong

cách...

"Tờ báo Quân đội nhân dân, kết thúc phiên ngày 25/8, cả giá vàng miếng và càng nhân được duy trì ổn định."

a)

A. tờ báo quân đội nhân dân

b)

B. phiên ngày

c)

C. vàng miếng

d)

D. duy trì

15.

Câu 15: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong

cách...

"Thực phẩm chứa dưỡng chất có lợi cho hệ thần kinh hỗ trợ làm giảm hiệu suất đau nửa đầu. 6 nhóm thực phẩm giúp giảm đau nửa đầu, hỗ trợ lưu thông máu lên não, chống viêm, giảm kích thích thần kinh được khuyên dùng gồm: thực phẩm giàu magie, thực phẩm giàu omega-3, thực phẩm giàu vitamin nhóm B, thực phẩm chống viêm... "

a)

A. dưỡng chất

b)

B. hiệu suất

c)

C. kích thích

d)

D. chống viêm

16.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ 16 đến 20:

Cuộc sống nhộn nhịp, tấp nập và guồng quay của công việc khiến con người ta ngày

càng bận rộn và dần dần, một số người sẽ lãng quên đi điều bản thân thực sự cần là gì. Lắm

lúc giữa cái tuổi mười tám, đôi mươi,... ta chẳng biết mình muốn gì, cần gì. Cứ có ai hỏi, “liệu đam mê thực sự của mày là gì?”, ta lại ấp úng, ậm ừ và trả lời cho qua. Cũng đúng

thôi vì đam mê vốn đâu phải là bữa ăn mà ngày một, ngày hai chúng ta xác định được. Nó

cũng giống như một người tri kỉ, một người bạn đời sẽ gắn bó dài lâu với ta, cần thời gian,

cần tìm hiểu thì mỗi người mới thực sự biết được mình cần gì.

Thực ra ai cũng có những lúc như thế, chông chênh giữa cuộc đời, mơ hồ giữa vô

vàn lựa chọn. Khi bản thân vẫn như đang rơi vào ngõ cụt không lối thoát, không một ai

thấu hiểu, không một ai cạnh bên. Đó là quãng thời gian mà ta cứ quẩn quanh đây đó, tìm

kiếm những câu trả lời: mình là ai hay mình thực sự muốn gì. Trong tay không có thứ gì,

mọi thứ đều ở lưng chừng của những mong ngóng về một tương lai đẹp như mình vẫn mơ

về.

Giữa những lúc chông chênh ấy, giữa những bế tắc, thất vọng, khi phải đứng trước

quá nhiều đường đi và ngã rẽ, chúng ta bắt buộc phải đưa ra sự lựa chọn cho riêng mình

nhưng có khi ta còn chẳng biết mình nên lựa chọn cái gì nên đành phó mặc tất cả hoặc chấp

nhận đi theo sự sắp đặt của người khác. Ta biết con đường nào cũng có cái hấp dẫn của

riêng nó, con đường nào cũng mời gọi nhưng cũng đều chứa đầy thử thách chông gai, đến

nỗi ta chẳng biết chọn gì, ta sợ sự lựa chọn của mình là sai thế nên ta do dự, ta bế tắc, ta

buồn bực.

( Phạm Long Thuyên, Nghĩ về cuộc đời nghĩ

về tuổi trẻ, https://toplist.vn/top/nghi-ve-cuoc-doi-

nghi-ve-tuoi-tre-536054.htm)

Câu16: Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn văn trên:

a)

A. Tự sự, miêu tả, nghị luận.

b)

B. Nghị luận, tự sự, biểu cảm.

c)

C. Nghị luận, biểu cảm, thuyết minh

d)

D. Tự sự , miêu tả, chính luận

17.

Câu 17: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: "Cũng đúng thôi vì đam mê vốn đâu phải là bữa ăn mà ngày một, ngày hai chúng ta xác định được."

a)

A. So sánh

b)

B. Ẩn dụ

c)

C. Nhân hóa

d)

D. Hoán dụ

18.

Câu 18: Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ "lưng chừng" có trong đoạn trích:

a)

A. Lơ lửng

b)

B. Vô định

c)

C. Chênh vênh

d)

D. dang dở

19.

Câu 19: Theo tác giả, tại sao đôi khi con người "đành phó mặc tất cả hoặc chấp nhận đi theo sự sắp đặt của người khác"

a)

A. Cuộc sống nhộn nhịp, tấp nập và cuồng quay của công việc khiến con người ta ngày càng bận rộn và dần dần, một số người sẽ lãng quên đi điều bản thân thực sự cần là gì

b)

B. Trong tay ko có thứ gì, mọi thứ đều ở lưng chừng của những mong ngóng về một tương lai đẹp như mình vẫn mơ về

c)

C. Thực ra ai cũng có lúc như thế, chông chênh giữa cuộc đời, mơ hồ giữa vô vàn lựa chọn

d)

D. Ta sợ sự lựa chọn của mình là sai thế nên ta do dự, ta bế tắc, ta buồn bực.

20.

Câu 20: Ý nào sau đây ko được nói đến trong đoạn trích:

a)

A. Cuộc sống nhiều bận rộn nên đôi khi khiến con người quên đi bản thân mình cần gì

b)

B. Cuộc sống có quá nhiều lựa chọn khiến con người có lúc mất định hướng

c)

C. Con người đôi khi quên đi ước mơ riêng của bản thân mà lại sống vì ước mơ của người khác

d)

D. Cuộc sống đôi khi có những khoảng thời gian chênh vênh, vô định ko có ai kề cạnh, chia sẻ, thấu hiểu

21.

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 21 đến 25:

Hàng năm cứ vào đẩu mùa đông rất nhiều con vật biến mất khỏi mắt chúng ta. Một

số con di cư, một số con khác thì chìm vào giấc ngủ sâu. Các nhà khoa học đặt tên cho giấc

ngủ mùa đông là “sự ngủ đông”. Thế nhưng vẫn có một số loài như: chuột đồng, chim sẻ.

lại đi kiếm ăn khắp nơi như không hề hay biết mùa đông?

Người ta chia động vật làm hai loại: máu lạnh và máu nóng. Loài máu lạnh là động

vật có nhiệt độ thay đổi, là các động vật ngủ đông. Theo như tên gọi, loài động vật có nhiệt

độ thay đổi có đặc tính là thân nhiệt của chúng thay đổi theo nhiệt độ bên ngoài. Khi nhiệt

độ bên ngoài cao, nhiệt độ cơ thể của chúng cũng cao, các hoạt động sinh lý do đó cũng mạnh và biểu hiện khá sôi động. Vào mùa thu khi nhiệt độ hạ thấp, các hoạt động sinh lý

của chúng yếu dẩn, thậm chí không cần hoạt động. Do vậy chúng trốn đi ngủ. Đối với loài

gấu thì một sự nghỉ ngơi kéo dài không tương đương như một trạng thái thực sự của một

giấc ngủ lịm mà nói đúng hơn đó chỉ là sự nghỉ ngơi lười biếng trong mùa đông mà thôi.

Suốt trong thời gian này nói đúng hơn là con vật đã thiu thiu ngủ nhưng không hề giảm bớt

bất cứ một chức năng trọng yếu nào và nó cũng chẳng từ bỏ việc khuấy động đôi chân, đôi

tay của nó để khỏi bị chết cóng hoặc thực hiện cả những việc làm còn quan trọng hơn đó

là đẻ con. Cả con mac-mot cũng vậy, trong trường hợp nó đang ngủ thực sự, vẫn thỉnh

thoảng động đậy cơ thể. Ngược lại con sóc phải ngủ liên tục không ngừng từ bảy đến tám

tháng. Phải nói kỷ lục ngủ thế giới thuộc về loài sóc bé nhỏ ở châu Á nó là con sóc túi má

ngủ trong bảy tháng mùa đông cộng với hai tháng hè để sống qua những mùa hạn hán.

Đối với loài vật có nhiệt độ cơ thể không thay đổi, để giữ nhiệt độ cơ thể không đổi,

chúng phải hoạt động liên tục trong mùa đông hoặc di cư đến những vùng có nhiệt độ ấm

áp để trú qua mùa đông, để giảm sự tổn thất nhiệt lượng do sự lạnh lẽo của mùa đông. Vì

vậy có những con vật như chó chẳng hạn, một giống ở vùng đồng cỏ Bắc Mỹ chỉ ngủ một

tuẩn lễ.

(Phạm Hồng 2020, 10 vạn câu hỏi vì sao,

NXB Văn hóa thông tin.)

Câu 21: Nội dung chính của đoạn trính trên là gì?

a)

A. Lí do có các loài động vật ngủ đông

b)

B. Cách thức động vật sống qua mùa đông

c)

C. Cách các loài động vật sinh tồn qua mùa đông

d)

D. Các loài động vật ngủ đông

22.

Câu 22: Đặc điểm sinh học của các động vật máu lạnh là gì?

a)

A. Là động vật có nhiệt độ ko thay đổi, dẽ dàng thích nghi với các điều kiện tự nhiên

b)

B. Là các loài động vật phải hoạt động liên tục trong mùa đông hoặc di cư đến những vùng có nhiệt độ ấm áp để trú đông.

c)

C. Là các loài vật thường phải ngủ liên tục ko ngừng trong thời gian dài, ít nhất là 1 tháng

d)

D. Là các loài động vật có nhiệt độ thay đổi theo điều kiện tự nhiên

23.

Câu 23: Phong cách ngôn ngữ trong đoạn trích trên là gì?

a)

A. Phong cách ngôn ngữ khoa học

b)

B. Phong cách ngôn ngữ chính luận

c)

C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

d)

D. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

24.

Câu 24: Ý nào sau đây ko được nhắc đến trong đoạn trích:

a)

A. Sự khác biệt giữa loài máu nóng và loài máu lạnh

b)

B. Loài sóc túi má giữ kỉ lục ngủ thế giới với bảy tháng mùa đông cộng 2 tháng mùa hè, ngay sau đó là loài gấu

c)

C. Các loài động vật có nhiệt độ cơ thể ko thay đổi phải hoạt động liên tục trong mùa đông hoặc di cư đến các vùng ấm để tránh rét

d)

D. Cứ đến mùa đông, nhiều loài động vật lại ko xuất hiện như các mùa khác trong năm

25.

Câu 25: Tác giả sử dụng thao tác lập luận chính nào trong đoạn trích?

a)

A. Phân tích

b)

B. Bình luận

c)

C. Chứng minh

d)

D. Bác bỏ

26.

Câu 26: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Lẩn thẩn ngày qua tháng qua,

Một phen xuân tới một phen già.

Ái ưu vằng vặc trăng in nước,

Danh lợi lâng lâng gió thổi hoa.

Án sách hãy còn án sách cũ,

Nước non bạn với nước non nhà.

(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Thơ văn Nguyễn

Bỉnh Khiêm (tập 1), 1989, NXB Giáo dục)

Ý nghĩa câu thơ “Danh lợi lâng lâng gió thổi hoa”:

a)

A. Danh lợi phù phiếm

b)

B. Danh lợi mang tới sự an yên, tự tại

c)

C. Coi danh lợi nhẹ nhàng, ảnh hưởng ko đáng kể đến đời sống

d)

D. Coi danh lợi quan trọng, mang lại cho con người đời sống an yên

27.

Câu 27: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tình yêu như tháng năm

Mang gió nồng nắng lửa

Anh hãy là đầm sen

Anh hãy là phượng đỏ

( Xuân Quỳnh, thơ Xuân Quỳnh, NXB Văn học,

2024)

Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gì?

a)

A. Tự sự

b)

B. Nghị luận

c)

C. Biểu cảm

d)

D. Miêu tả

28.

Câu 28: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Anh như con huơu soi vào đâu cũng thấy cặp sừng mình không chỗ giấu

Mà chỉ có cặp sừng này là bảo vật, giấu sao, huơu?

Chả qua là anh sợ cặp sừng kềnh càng chơi trội kia

khi đi ngang rừng có làm phiền cho lá cành, cho đồng loại?

Đến soi bóng mình trong suối, trong hồ, anh cũng ngại chạm rong rêu

Biện pháp tu từ nào sử dụng trong câu thơ: “Anh như con huơu soi vào đâu cũng thấy cặp

sừng mình không chỗ giấu”?

a)

A. Nhân hóa

b)

B. So sánh

c)

C. Ẩn dụ

d)

D. Hoán dụ

29.

Câu 29: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Mới đầu, Lộ tưởng ngồi như thế, có lẽ là yên ổn đấy. Nhưng người ta tồi lắm. Người

ta nhất định bêu xấu hắn. Trong nhà đám, một chỗ dù kín đảo thế nào, mà chả có người

chạy qua, chạy lại. Mỗi người đi qua lại hỏi hắn một câu:

- Lộ à, mày? Cũng có người để thêm: Chà! Cỗ to đấy nhỉ? Đằng ấy hoá ra lại ... bở!

(...)

- Mẹ kiếp! Không trách được người ta bảo: Tham như mỡ. A! Họ bảo hắn là mõ

vậy... Tham như mõ vậy!... Đã vậy thì hắn tham cho mà biết!... Từ đấy, không những hắn

đòi cỗ to, lúc ăn hắn lại còn đòi xin thêm xôi, thêm thịt, thêm cơm nữa. Không đem lên cho

hắn thì tự hắn xông vào chỗ làm cỗ mà xúc lấy. Ăn hết bao nhiêu thì hết, còn lại hắn gói đem về cho vợ con ăn, mà nếu vợ con ăn không hết, thì kho nấu lại để ăn hai ba ngày... Hà

hà! Phong lưu thật!... Cho chúng nó cứ cười khoẻ đi! Cứ vậy, hẳn tiến bộ mãi trong nghề

nghiệp mõ. Người ta càng khinh hẳn, càng làm nhục hắn, hắn càng không biết nhục. Hỡi

ôi! Thì ra lòng khinh, trọng của chúng ta có ảnh hưởng đến cái nhân cách của người khác

nhiều lắm; nhiều người không biết gì là tự trọng, chỉ vì không được ai trọng cả; làm nhục

người là một cách rất diệu để khiến người sinh đê tiện...

(Trích Tư cách mõ - Tuyển tập Nam Cao, NXB Lao

động, 2010, tr.205-206)

Đoạn trích, điều gì đã khiến cho nhân vật Lộ biến chất, tha hóa?

a)

A. Sự vu khống, đặt điều của những người xung quanh

b)

B. Sự độc ác của giai cấp cường quyền

c)

C. Sự nhỏ nhen, định kiến của con người trong xã hội

d)

D. Sự khốn khổ, đói nghèo của người nông dân trước cách mạng

30.

Câu 30: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Ông cụ bếp vui tính thấy thế cứ nhe bộ lợi ra cười kha khá, còn nhà tôi thì hai mắt

càu cạu, môi mím chặt lôi xềnh xệch con chó ra một cách phũ phàng. Nhà tôi buộc nó vào

gốc mít gần đấy. Con chó lăn lộn trong cái xích căng thẳng, cái xích vít cổ nó lại, nó cố

nhoai về phía tôi mà không được, nó tru lên từng hồi. Trong ánh lửa cháy bập bùng ở bếp

hắt ra, tôi thấy mắt nó có hai đốm lửa nhỏ tí. Hai đốm lửa ấy nhìn vào tôi oán trách, cầu

khẩn lúc lại thấy như thù hằn, giận dữ. Tôi cúi mặt xuống, không dám nhìn vào con chó ấy

nữa. Khốn nạn thân nó, bây giờ chắc nó biết chủ nó bỏ nó. “Thôi, để chuyến này chạy giặc

về, tao sẽ nuôi mày, tao không dám phụ mày, tao không thịt mày nữa đâu”...

(Kim Lân, Con chó xấu xí, tái bản 2016, NXB Văn học)

Đặc nghệ thuật trong đoạn trích trên là gì?

a)

A. Tạo tình huống đặc sắc bất ngờ

b)

B. Miêu tả chi tiết hành động, cử chỉ, sắc thái các nhân vật

c)

C. Miêu tả tâm lí nhân vật đa dạng, độc đáo

d)

D. Đặc sắc trong việc miêu tả ko gian nghệ thuật

31.

Câu 31: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Súng nổ rung trời giận dữ

Người lên như nước vỡ bờ

Nước Việt Nam từ máu lửa

Rũ bùn đứng dậy sáng loà.

(Nguyễn Đình Thi, thơ Việt Nam 1945-1960,

NXB Văn học)

Giọng điệu của đoạn thơ trên là gì?

a)

A. Căm phẫn, quyết tâm

b)

B. Căm phẫn, thù hận

c)

C. Quyết tâm, hào hùng.

d)

D. Quyết tâm, khẩn trương.

32.

Câu 32: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Bên nhà ông, hàng xóm vẫn chưa biết dì Mây về. Cả nhà nói chuyện chủng chẳng.

Ông hỏi bâng quơ những chuyện xưa xa lắc. Bố an ủi dì Mây cao số. Chuyện trò chẳng

biết vui hay buồn. Mẹ đụng phải cái gì cũng rơi, cũng vỡ. Tim Mai đập thon thót. Thỉnh

thoảng bố hỏi, dì Mây miễn cưỡng trả lời, bụng dạ cứ để ở bên nhà chú San. Dì linh cảm

điều bất hạnh đã xảy ra. Trớ trêu quá! Sự thật phũ phàng đã dập tắt niềm vui và khát vọng

của dì. Dì Mây bẽ bàng, cô đơn. Dì hận. Dì tủi. Lặn lội khắp nẻo đường Trường Sơn, dì

mong mỏi ngày gặp lại. Thế mà người ta có biết dì về đâu. Người ta đang sung sướng, hạnh

phúc kìa. Lại còn cười nữa trời ơi. Dì Mây nhắm mắt lại trốn tránh ánh đèn măng sông đám

cưới. Đó là thứ ánh sáng hạnh phúc của người tình xưa chiếu vào tận sâu thẳm lòng dì. Nó

như muôn vàn mũi kim nhọn châm, chích vào trái tim dì đang rỉ máu. Dì mở mắt. Xót xa

nhìn cái chân cụt đến đầu gối và tấm thân còm nhom, xanh lướt...

(Sương Nguyệt Minh, Người ở bến sông Châu,

NXB Hội nhà văn Hà Nội, 2001)

Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật trong đoạn trích có gì đặc biệt?

a)

A. Miêu tả chi tiết hành động, cử chỉ, suy nghĩ của các nhân vật

b)

B. Ngôn từ chắt lọc, tinh tế nhằm miêu tả ko khí ảm đạm trong nhà dì Mây

c)

C. Sự đối lập giữa ko khí u buồn trong ngôi nhà và ko khi hạnh phúc, rộn ràng bên sông

d)

D. Miêu tả chi tiết hành động, cử chỉ, suy nghĩ của nhân vật cùng ngôn từ tinh tế, chắt lọc khắc họa rõ nét tâm trạng của các nhân vật

33.

Câu 33: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Xa nhà đã mấy năm

Thèm bát xôi mùa gặt

Khói bay ngang tầm mắt

Mùi xôi sao lạ lùng.

Mẹ ở đâu chiều nay

Nhặt lá về đun bếp

Phải mẹ thổi cơm nếp

Mà thơm suốt đường con.

Ôi mùi vị quê hương

Con làm sao quên được

Mẹ già và đất nước

Chia đều nỗi nhớ thương”.

Cây nhỏ rừng Trường Sơn

Hiểu lòng nên thơm mãi ...

(Thanh Thảo, Gặp lá cơm nếp,

theo Ngữ văn 7, , tập 1, Kết nối tri thức

với cuộc sống, NXB Giáo Dục Việt

Nam, 2022)

Nêu nội dung, ý nghĩa của tác phẩm:

a)

A. Nhà thơ bồn chồn nhớ về kí ức với hình ảnh người mẹ tần tảo nhóm bếp lửa nấu nồi cơm nếp, hương thơm khiến người con bâng khuâng, lưu luyến; tác giả còn bộc lộ cảm xúc về tình mẹ và tình yêu đất nước

b)

B. Nhà thơ bồn chồn nhớ về kí ức với hình ảnh mẹ tần tảo chăm sóc, yêu thương các con; hương khói bếp làm người con ko khỏi bâng khuâng, xúc động; tác giả còn gửi gắm tình yêu đất nước trong chính tình yêu gia đình

c)

C. Ở nơi xa, tác giả bỗng nhớ về quê hương, nơi có me luôn ngóng trông, chờ đợi; từ đó tác giả liên tưởng với nồi xôi gạo mẹ thường nấu cùng những tình yêu thương với xóm làng thân thuộc; tác giả gửi gắm lí tưởng chiến đấu trong chính tình yêu gia đình

d)

D. Tác giả bộc lộ nỗi nhớ thương về hình ảnh người mẹ, cùng với tình cảm với làng quê, gia đình, tác giả đồng thời bộc lộ tình cảm với đất nước

34.

Câu 34: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Vũ Như Tô, đầy hy vọng: Dẫn ta ra mắt An Hòa hầu, để ta phân trần, để ta giảng

giải, cho người đời biết rõ nguyện vọng của ta. Ta tội gì. Không, ta chỉ có một hoài bão là

tô điểm đất nước, đem hết tài ra xây cho nòi giống một tòa đài hoa lệ, thách cả những công

trình sau trước, tranh tinh xảo với Hóa công. Vậy thì ta có tội gì? Ta xây Cửu trùng đài có

phải đâu để hại nước? Không, không, Nguyễn Hoàng Du sẽ biết cho ta, ta không có tội và

chủ tướng các người sẽ cởi trói cho ta để ta xây nốt Cửu trùng đài, dựng một kỳ công muôn

thuở...

Quân sĩ, cười ầm: Câm ngay đi. Quân điên rồ, câm ngay đi không chúng ông vả vỡ

miệng bây giờ. Mày không biết mấy nghìn người chết vì Cửu trùng đài, mẹ mất con, vợ

mất chồng vì mày đó ư? Người ta oán mày hơn oán quỷ. Câm ngay đi.

Vũ Như Tô: ... Vài năm nữa, đài Cửu trùng hoàn thành, cao cả, huy hoàng, giữa cõi

trần lao lực, có một cảnh Bồng lai...

Quân sĩ: Câm mồm!

Vũ Như Tô - ... xuất hiện...

Quân sĩ : Câm mồm! (Họ xúm vào vả miệng Vũ Như Tô).

Vũ Như Tô: Ta có thù oán gì với các ngươi?

Ngô Hạch: Dẫn nó ra pháp trường. Không để nó nói nhảm trước mặt chủ tướng mất

thì giờ.

Lí do chính nào khiến Vũ Như Tô không thể thực hiện ý nguyện xây Cửu Trùng

Đài?

a)

A. Vì Cửu trùng đài là nơi xa hoa ko phù hợp với nhân dân

b)

B. Vì xây Cửu trùng đài khiến nhân dân đóng nhiều thuế, khó khăn chồng chất khó khăn

c)

C. Vì Cửu trùng đài ko mang lại lợi ích cho nhân dân

d)

D. Vì Cửu trùng đài làm nhân dân khổ đau, lấy đi nhiều mạng người

35.

Câu 35: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

(Tây Tiên – Quang Dũng)

Thanh âm trong khổ thơ cuối có gì khác biệt so với các khổ thơ trên:

a)

A. Câu thơ nhiều thanh trắc tạo cảm giác bồi hồi, xao xuyến

b)

B. Câu thơ nhiều thanh bằng tạo cảm giác bình yên, hài hòa

c)

C. Câu thơ ngắt nhịp ngắn, tạo cảm giác hối hả khẩn trương

d)

D. Câu thơ ko ngắt nhịp tạo cảm giác miên man, tha thiết

36.

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 36 đến 40:

Hiện tượng

Khi sóng thần được tạo ra ở ngoài khơi xa, sóng còn rất nhỏ và yếu vì nước quá sâu, nhưng

là một chuỗi sóng có tốc độ rất cao, lên đến 800km/giờ!... Khi sóng thần dịch chuyển trên

đại dương, chiều dài từ chóp sóng trước đến chóp sóng sau có thể cách xa hàng trăm kilômet

hoặc hơn và độ cao chóp sóng chỉ khoảng vài mét. Do vậy, người ta không thể thấy dấu hiệu "chường mặt" của sóng thần. Nói cách khác, sóng thần không phải là sự di chuyển của

bề mặt sóng mà là toàn bộ khối nước! Sóng thần chỉ thật sự hiện nguyên hình với sức mạnh

hủy diệt kinh hoàng khi nó đến gần bờ. Tốc độ sóng biến mất và thay vào đó là độ cao

sóng. Ở vùng nước nông, một sóng thần khổng lồ có thể cao đến 30m hoặc hơn (ngọn sóng

thần tấn công vịnh Lituya, Alaska năm 1958 cao đến 525m).

Nguyên nhân

Sóng thần là hậu quả dẫn theo của một vụ động đất. Thảm họa thiên tai chấn động ngày

26-12-2004 là hậu quả của một vụ động đất, trên bề mặt đĩa địa chất bên dưới Ấn Độ và

Myanmar, làm vỡ một mảnh vỏ Trái đất (rộng khoảng 992km) sau khi đĩa Myanmar bất

ngờ trồi lên, cao hơn đĩa Ấn Độ ít nhất 15m. Trận động đất lần này xảy ra cực mạnh với 9

độ Richter, lớn nhất trong bốn thập niên kể từ trận động đất Good Friday 9,2 độ Richter

tấn công Alaska (Mỹ) vào năm 1964 và là trận lớn thứ tư kể từ năm 1900. Sức mạnh động

đất lớn đến mức nó lan tận Somalia, cách tâm chấn 4.100km. Tâm chấn động đất nằm ở độ

sâu 10km, cách tây Sumatra khoảng 160km, trong khu vực "vòng đai lửa" liên tục sinh ra

động đất.

Ngoài động đất, sóng thần còn có thể được sinh ra bởi lở đất, phún xuất núi lửa, nổ hạt

nhân hoặc thiên thạch.

(Theo Một số kiến thức về sóng thần, https://nhandan.vn)

Câu 36: Theo đoạn trích, đâu không phải là nguyên nhân gây ra sóng thần:

a)

A. Động đất

b)

B. Núi lửa phun trào

c)

C. Nổ hạt nhân

d)

D. Giông lốc

37.

Câu 37: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên:

a)

A. Phong cách ngôn ngữ chính luận

b)

B. Phong cách ngôn ngữ báo chí

c)

C. Phong cách ngôn ngữ khoa học

d)

D. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

38.

Câu 38: Việc dẫn chứng cụ thể các trường hợp sóng thần ở các nước nhằm ý nghĩa

gì?

a)

A. Làm rõ các hình thái của sóng thần

b)

B. Làm rõ ảnh hưởng của động đất tới các nước

c)

C. Làm rõ nguyên nhân của các trận sóng thần

d)

D. Tăng tính xác thực cho văn bản

39.

Câu 39: Từ "chường mặt" được tác giả nhấn mạnh có ý nghĩa gì:

a)

A. Lộ mặt một cách bất ngờ, ko có sự chuẩn bị

b)

B. Lộ mặt từ xa, thường có sự chuẩn bị

c)

C. Cố ý để lộ mặt ra cho người xun quanh trông thấy

d)

D. Vô tình làm lộ mặt khiến người xung quanh trông thấy

40.

Câu 40: Lý do gây ra thảm họa thiên tai ngày 16/12/2004:

a)

A. Do sóng thần phá hủy bề mặt đất liền

b)

B. Do động đất gây ra thiệt hại và động đất dẫn tới sóng thần

c)

C. Do động đất ảnh hưởng mạnh đến cấu trúc địa chất

d)

D. Do động đất và sóng thần ảnh hưởng trực tiếp đến bền mặt địa chất bên dưới Ấn độ và Myanmar

41.

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 41 đến 45:

Em nằm dưới đất sâu

Như khoảng trời đã nằm yên trong đất

Đêm đêm, tâm hồn em toả sáng

Những vì sao ngời chói, lung linh.

(Trích “Khoảng trời, hố bom”,Lâm Thị Vỹ

Dạ, Thơ văn Việt Nam 1945-1985, NXB

Giáo dục Việt Nam, 1985).

Câu 41: Câu thơ :”Em nằm dưới đất sâu” sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

A. Ẩn dụ

b)

B. So sánh

c)

C. Nhã từ

d)

D. Hoán dụ

42.

Câu 42: Từ “khoảng trời” trong câu thơ “Như khoảng trời nằm yên trong đất

mang những nét nghĩa nào?

a)

A. Tâm hồn các cô gái mở đường trong sáng, lương thiện

b)

B. Khoảng trời mộng mơ tuổi đôi mươi của các cô gái giờ chôn vùi trong lớp đất

c)

C. Các cô nằm xuống để với lý tưởng sáng ngời và niềm tin chiến thắng

d)

D. Khoảng trời mộng mơ tuổi đôi mươi và cũng là lý tưởng tươi đẹp của các cô gái mở đường

43.

Câu 43: Từ bài thơ, độc giả có thể liên tưởng đến tác phẩm văn xuôi nào?

a)

A. Gió lạnh đầu mùa - Thạch Lam

b)

B. Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê

c)

C. Đồng chí - Chính Hữu

d)

D. Đất nước - Nguyễn Đình Thi

44.

Câu 44: Nhan đề "Khoảng trời, hố bom" có yếu tố đặc sắc nghệ thuật nào?

a)

A. Sự đối lập giữa khỏng trời rộng lớn, cao xa với màu sắc tươi sáng với hố bom chật hẹp, đau thương và ám ánh

b)

B. Khoảng trời chỉ tâm hồn những cô gái ở đường lãng mạn, bay bổng; hố bom là sự khắc nghiệt của chiến tranh đau thương, ám ảnh

c)

C. Khoảng trời là sự tự do, hướng tới một cuộc sống hạnh phúc với hố bom là những nỗi đau của chiến tranh

d)

D. Khoảng trời là những ước mơ, lí tưởng của người con gái trẻ nhưng họ sẵn sàng hi sinh và đánh đổi sinh mạng của mình trong hoàn cảnh khắc nghiệt của chiến tranh - hố bom

45.

Câu 45: Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gì?

a)

A. Tự sự

b)

B. Biểu cảm

c)

C. Thuyết minh

d)

D. Nghị luận

46.

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 46 đến 50:

Ðiền rất yêu giăng. Cái ấy cũng là thường, bởi óc Ðiền đẫm văn thơ. Có đọc văn thơ,

mới biết giăng là một cái đẹp và quý lắm. Giăng là cái liềm vàng giữa đống sao. Giăng là

cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da trời. Giăng tỏa mộng xuống trần gian. Giăng tuôn suối

mát để những hồn khát khao ngụp lặn. Trăng, ơi trăng! Cái vú mộng tròn đầy mà thi sĩ của

muôn đời mon man! Ðiền không ân hận chút nào. Hai thân Ðiền bán cả ruộng, vườn đi để

cho Ðiền đi học chẳng phí đâu. Ðã đành các người chỉ có cái mục đích con làm nên ông

phán, ông tham để ấm thân; các người hoàn toàn thất vọng khi thấy con leo cau đến tận

buồng mà lại hỏng ăn. Ðiền tạng yếu quá, không được nhận vào công sở; và các người đã

vội cho là tiền con đi học thật là tiền vất xuống sông. Nhưng Ðiền tin rằng: cái học thức

của Ðiền tuy chẳng giúp Ðiền kiếm nổi miếng ăn, nhưng cũng có ích cho Ðiền nhiều lắm.

Chỉ nói một cái nhờ nó mà Ðiền đọc nổi văn thơ, và nhờ văn thơ mà hiểu được cái đẹp của

gió, của giăng. Và Ðiền rất phàn nàn cho những tâm hồn cằn cỗi như tâm hồn của vợ Ðiền.

Ðối với thị, giăng chỉ là ... đỡ tốn hai xu dầu! Dầu lạc lúc này mỗi chai lít hai đồng. Mới

biết các nước đánh nhau cũng có thiệt cho con nhà nghèo thật. Mỗi tối, thị đốt đèn một lát.

Nhưng một lát cũng đủ tốn hai xu rồi. Những tối có trăng đỡ tốn hai xu. Hai xu chẳng là

bao nhưng mười cái hai xu đã được hai hào; mười cái hai hào đã được hai đồng bạc; và

mười cái hai đồng bạc... chao ơi! Nếu cứ tính toán mãi thế, thì biết đến bao giờ cũng được?

Sao thị lại cứ phải luôn luôn tính toán? Những kẻ chỉ suốt đời tính toán là những kẻ tự làm

khổ thân suốt đời... Ðiền vẫn trách vợ Ðiền như thế đấy. Ðiền có ngờ đâu chính Ðiền cũng một tật. Và ngay lúc này đây, lúc ngồi ngắm trăng để tạm quên những cái lo nhỏ nhen của

kiếp người, Ðiền cũng còn tính vẩn vơ. Ðiền thấy giời rộng quá và sao nhiều quá. Ðiền

nhớ đến câu thơ của một thi sĩ Tây phương ví khoảng trời sao như một cánh đồng. Nếu trời

là một cánh đồng thì cánh đồng ấy thật bao la. Và Ðiền chỉ cần được một mảnh bằng cái

mảng ở sau nóc nhà Ðiền kia, cũng đủ cho Ðiền không còn phải lo sinh kế nữa. Ðiền sẽ

trao cho vợ Ðiền cai quản. Còn Ðiền lúc ấy có thể rảnh rang theo đuổi cái mộng của Ðiền...

(Giăng sáng, Nam Cao)

Câu 46: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

"giăng cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da trời. giăng tỏa mộng xuống trần gian. giăng tuôn suối mát để những hồn khát khao ngụp lặn." Đoạn trích trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

A. Phóng đại, nhân hóa, so sánh

b)

B. Phóng đại, so sánh, ẩn dụ

c)

C. Phóng đại, điệp từ, so sánh

d)

D. So sánh, ẩn dụ, điệp từ

47.

Câu 47: Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

A. Tự sự

b)

B. Nghị luận

c)

C. Biểu cảm

d)

D. Miêu tả nội tâm

48.

Câu 48:Tác dụng của việc miêu tả chi tiết nội tâm nhân vật trong đoạn trích trên là gì?

a)

A. Để làm rõ sự đối lập giữa thực tại và tư tưởng nghệ thuật của Điền

b)

B. Để khắc họa chi tiết vẻ đẹp của trăng trong tâm hồn người nghệ sĩ

c)

C. Để độc giả cảm nhận được sự trân trọng của cái dẹp của Điền

d)

D. Để tăng yếu tố hấp dẫn trong diễn đạt; tăng sức gợi hình, gợi cảm cho đoạn trích

49.

Câu 49: Giọng điệu nổi bật trong đoạn trích trên là gì?

a)

A. Hào hùng, lãng mạn

b)

B. Tâm tình, chia sẻ

c)

C. Xao xuyến, lưu luyến

d)

D. nhớ nhung, trân trọng

50.

Câu 50: Diễn biến cảm xúc của Điền được bộc lộ như thế nào qua đoạn trích trên?

a)

A. Say đắm, hờn giận, trăn trở

b)

B. Say đắm, hờn giận, tiếc nuối

c)

C. Say đắm, trăn trở, hoài niệm

d)

D. Say đắm, trăn trở, mơ mộng