wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ 2- KSAT ĐỊA

Total questions: 28

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 2525^\circ C.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

2.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

Biên độ nhiệt độ năm ở miền Bắc cao, ở miền Nam thấp.

3.

Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

dưới 2020^\circ C.

b)

2222^\circ C.

c)

trên 2020^\circ C.

d)

2424^\circ C.

4.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.

b)

có gió phơn Tây Nam.

c)

nắng gần chí tuyến hơn.

d)

có địa hình cao hơn.

5.

Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ chủ yếu do

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.

b)

sự điều tiết của các hồ chứa nước.

c)

nguồn nước ngầm phong phú hơn.

d)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

6.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

số lượng thành phần loài.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.

d)

sự phân bố sinh vật.

7.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là

a)

chất thải, nước thải không được xử lí.

b)

sự phát triển đa dạng của các làng nghề.

c)

sự phát triển nhanh của công nghiệp.

d)

dân số đông và gia tăng nhanh chóng.

8.

Suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta thể hiện ở

a)

số lượng các loài động vật, thực vật giảm.

b)

số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.

c)

hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.

d)

một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

9.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

đào hồ vây cá.

c)

bón phân thích hợp.

d)

trồng cây theo băng.

10.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Đà Nẵng và Khánh Hòa.

b)

Khánh Hòa và Quảng Ngãi.

c)

Khánh Hòa và Bình Thuận.

d)

Đà Nẵng và Bình Thuận.

11.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển

a)

điện gió và điện mặt trời.

b)

điện mặt trời và địa nhiệt.

c)

địa nhiệt và điện sinh khối.

d)

điện sinh khối và điện gió.

12.

Duyên hải Nam Trung Bộ chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như

a)

động đất, núi lửa, bão.

b)

hạn hán, lũ lụt, bão.

c)

sóng thần, bão, hạn hán.

d)

bão, động đất, sóng thần.

13.

Thế mạnh tự nhiên để đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

có các cửa sông, nhiều bãi triều rộng.

b)

vùng biển rộng, sinh vật phong phú.

c)

các bãi tắm đẹp, cảnh quan hấp dẫn.

d)

nhiều đảo ven bờ, có vịnh nước sâu.

14.

Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là

a)

cà phê, cao su, chè.

b)

chè, lạc, mía.

c)

cao su, chè, điều.

d)

cao su, điều, hồ tiêu.

15.

Đông Nam Bộ không giáp với vùng nào sau đây

a)

Tây Nguyên

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cứu Long

16.

Các vùng sản xuất muối nổi tiếng của Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Sa Huỳnh, Vân Lý

b)

Cà Ná, Sa Huỳnh

c)

Cà Ná, Vân Lý

d)

Cà Ná, Thuận An

17.

Để thể hiện Tổng diện tích rừng và độ che phủ rừng qua các năm, biểu đồ thích hợp nhất là

a)

Kết hợp

b)

Miền

c)

Cột

d)

Đường

18.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do

a)

Tác động của gió mùa và hướng các dãy núi

b)

Độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển

c)

Ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật

d)

Độ cao địa hình và hướng các dãy núi

19.

Dựa vào thông tin: "Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng. Bên cạnh các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động, Đông Nam Bộ đã hình thành các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khí ô tô; sản xuất phần mềm, sản phẩm số...". Chọn tất cả nhận định đúng:

a)

Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng nhất so với các vùng khác.

b)

Khai thác và chế biến dầu khí là ngành mũi nhọn của vùng, tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn.

c)

Khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ góp phần thu hút đầu tư nước ngoài, giải quyết việc làm, nâng chất lượng sống dân cư.

d)

Giải pháp phát triển công nghiệp bền vững ở Đông Nam Bộ là áp dụng công nghệ, phát triển sản xuất đòi hỏi về môi trường.

20.

Dựa vào thông tin: "Đông Nam Bộ tiếp giáp Cam-pu-chia; giáp Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long. Năm 2021, Đông Nam Bộ có diện tích khoảng 23,6 nghìn km², dân số hơn 18,3 triệu người; tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên 0,98%; tỉ lệ dân thành thị 66,4%; cư trú nhiều dân tộc như Kinh, Chăm, Hoa, Khơ-me...". Chọn tất cả nhận định đúng

a)

Vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước ta.

b)

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta.

c)

Đông Nam Bộ có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất cả nước do gia tăng cơ học.

d)

Vị trí địa lí thuận lợi giúp vùng phát triển kinh tế và đẩy mạnh liên kết với các vùng khác, mở rộng giao thương quốc tế.

21.

    Cho đoạn văn sau: Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành khai thác tài nguyên sinh vật biển phát triển sớm và đang trở thành ngành mũi nhọn của vùng. Nổi bật nhất là khai thác hải sản, sản lượng khai thác tăng từ 707,1 nghìn tấn (năm 2010) lên 1167,9 nghìn tấn (năm 2021). Trong đó, cá biển chiếm 82,7% sản lượng khai thác hải sản (năm 2021). Các tỉnh có sản lượng khai thác hải sản lớn là Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận. Chọn nhận định đúng trong các nhận định sau:

a)

Các tỉnh có sản lượng khai thác hải sản lớn đều giáp biển.

b)

Sản lượng hải sản khai thác tăng 460,8 nghìn tấn từ năm 2010 đến năm 2021. 

c)

Không có thế mạnh về  hoạt động khai thác hải sản

d)

Cá biển có sản lượng 966 nghìn tấn (năm 2021).

22.

Hãy chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Số lượng trung tâm thương mại của Đông Nam Bộ, giai đoạn 2010-2021 tăng liên tục.

b)

Số lượng siêu thị và trung tâm thương mại lớn thể hiện sự phát triển của hoạt động nội thương vùng Đông Nam Bộ.

c)

Siêu thị có tốc độ tăng nhanh hơn trung tâm thương mại.

d)

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn do sức mua trong dân cư lớn.

23.

Cho biết năm 2021 diện tích cả nước là 331 nghìn Km2, vùng Bắc Trung Bộ đạt 51,2 nghìn Km2. Hãy tính cơ cấu diện tích vùng Bắc Trung Bộ trong diện tích cả nước? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai)

(a)  

24.

Năm 2021 biết tổng dân số của nước ta đạt 98,5 triệu người. Số lao động đạt 53%. Hãy tính năm 2021 nước ta có bao nhiêu triệu lao động (Làm tròn kết quả đến một số thập phân)

(a)  

25.

Hãy cho biết diện tích của vùng Bắc Trung Bộ gấp bao nhiêu lần vùng đồng bằng sông Hồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Tỷ lệ diện tích vùng Trung du miền núi Bắc Bộ nhiều hơn vùng Bắc Trung Bộ bao nhiêu nghìn Km2 (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

(viết đáp án kiểu a-b)

(a)  

26.

Biết năm 2021, Duyên hải Nam Trung Bộ có tổng diện tích tự nhiên là 44,6 nghìn km, tổng số dân là 9 432,3 nghìn người. Tính mật độ dân số Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người km2).

(a)  

27.

Năm 2021 vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18.300.000 người và diện tích là 23.600 km2. Tính mật độ dân số của vùng Đông Nam Bộ năm 2021. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)

(a)  

28.

Cho số lượng lao động có việc làm của vùng Đông Nam Bộ năm 2018 và 2022 lần lượt là 9416,0 nghìn người và 9888,7 nghìn người. Tính tốc độ t ăng trưởng số lao động có việc làm của vùng năm 2022 so với năm 2018 (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

(a)