wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về thể thức văn bản hành chính và soạn email

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Số và kí hiệu trong Công văn được trình bày như thế nào?

a)

Số: …../tên cơ quan ban hành - Tên đơn vị soạn thảo

b)

Số: …../tên viết tắt của loại văn bản - Tên đơn vị soạn thảo

c)

Số: …../tên đơn vị soạn thảo - tên cơ quan ban hành

d)

Số: …../Năm ban hành - Tên đơn vị soạn thảo

2.

Nội dung văn bản được trình bày như thế nào?

a)

Phải lùi đầu dòng vào 1 cm hoặc 1,27 cm; khoảng cách giữa các đoạn văn tối thiểu là 6pt.

b)

Khoảng cách giữa các dòng tối thiểu là dòng đơn, tối đa là 1,5 lines.

c)

Bằng chữ in thường, được căn đều cả hai lề, kiểu chữ đứng, cỡ chữ từ 13-14.

d)

Tất cả đều đúng.

3.

Văn bản có từ 02 phụ lục trở lên thì các phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng gì?

a)

Chữ số thông thường

b)

Chữ số La Mã

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

4.

Giá trị pháp lý của bản sao y, bản sao lục và bản trích sao là như thế nào?

a)

Không có giá trị pháp lý

b)

Có giá trị pháp lý như bản chính

c)

Chỉ mang tính tham khảo

d)

Tất cả đều sai

5.

Cách trình bày nào sau đây là đúng đối với tên cơ quan ban hành trong trường hợp tên quá dài?

a)

Phải tách thành 2 hoặc nhiều cột riêng biệt.

b)

Lượt bỏ một hoặc một số từ trong tên cơ quan, tổ chức.

c)

Có thể trình bày thành nhiều dòng.

d)

Tất cả đều sai.

6.

Những văn bản nào sau đây là văn bản có tên loại?

a)

Nghị định, Thông báo, Báo cáo, Đề án, Công văn, Kế hoạch

b)

Giấy phép, Công văn, Tờ trình, Thông báo, dự án, phiếu báo

c)

Biên bản, Tờ trình, Công điện, Chương trình, Giấy mời, Phiếu chuyển

d)

Phương án, Chỉ thị, Báo cáo, Công văn, Hướng dẫn, quy chế

7.

Con dấu được trình bày như thế nào?

a)

Đóng dấu trùm lên 2/3 chữ ký về phía bên trái

b)

Đóng dấu lên chữ ký, trùm lên 1/3 chữ ký về phía bên phải

c)

Đóng dấu lên chữ ký, trùm lên 1/2 chữ ký về phía bên trái

d)

Đóng dấu lên chữ ký, trùm lên 1/3 chữ ký về phía bên trái

8.

Xác định chức năng BCC trong soạn email?

a)

Có chức năng kiểm tra thông tin người nhận.

b)

Là gửi khi người gửi muốn gửi email đến cho một nhiều người và người nhận không biết được địa chỉ mail của những người khác.

c)

Là việc gửi mail cho nhiều người nhưng họ không phải là người nhận chính và có thể thấy danh sách mail những người được nhận.

d)

Tất cả đều sai.

9.

Tiêu ngữ "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" được trình bày như thế nào?

a)

Cỡ chữ 13-14, đậm, chữ đứng, viết hoa chữ cái đầu, giữa các cụm từ có dấu gạch nối

b)

Cỡ chữ 12-13, in đậm, kiểu chữ đứng, viết hoa chữ cái đầu

c)

Cỡ chữ 12-13, chữ đứng, viết hoa chữ cái đầu, giữa các cụm từ không có dấu gạch nối

d)

Cỡ chữ 13-14, in đậm, chữ đứng, giữa các cụm từ có dấu gạch nối

10.

Sở Công thương tỉnh Bình Định ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính của Sở Công Thương năm 2022. Chọn đáp án đúng cho phần số và kí hiệu của văn bản đã nêu?

a)

Số: 58/SCT-VP

b)

Số: 58/KH-SCT

c)

Số: 58/KHĐT-SCT

d)

Số: 58/SCT

11.

Định lề trang trong một văn bản hành chính được xác định như thế nào?

a)

Cách mép trên và mép dưới 20 - 25 mm, cách mép trái 30 - 35 mm, cách mép phải 15 - 20 mm

b)

Cách mép trên và mép dưới 25 - 30 mm, cách mép trái 20 - 35 mm, cách mép phải 20 - 25 mm

c)

Cách mép trên và mép dưới 2 - 3 cm, cách mép trái 2 - 3 cm, cách mép phải 1,5 - 2 cm

d)

Tất cả đều sai

12.

Kể tên các bước soạn thảo một email hoàn chỉnh?

a)

Đặt tiêu đề cho email, đính kèm file (nếu có), viết nội dung, kiểm tra lại nội dung, nhập địa chỉ người nhận.

b)

Viết nội dung, nhập thông tin người nhận, gửi email.

c)

Đính kèm tập tin, soạn nội dung, gửi email.

d)

Đặt tiêu đề cho email, viết nội dung và gửi email.

13.

Thể thức chung của một văn bản hành chính bao gồm những thành phần nào?

a)

Quốc hiệu (tiêu ngữ); Tên cơ quan ban hành; Số và ký hiệu; Địa danh và ngày tháng năm ban hành; Nội dung; Thẩm quyền người ký; chữ ký; họ tên người ký; Con dấu; Nơi nhận.

b)

Quốc hiệu (tiêu ngữ); Tên cơ quan ban hành; Số và ký hiệu; Địa danh và ngày tháng năm ban hành; Tên loại; Trích yếu; Nội dung; Thẩm quyền người ký; chữ ký; họ tên người ký; Con dấu; Nơi nhận.

c)

Quốc hiệu (tiêu ngữ); Tên cơ quan ban hành; Số và ký hiệu; Địa danh và ngày tháng năm ban hành; Tên loại; Trích yếu; Nội dung; Thẩm quyền người ký; chữ ký; họ tên người ký.

d)

Quốc hiệu (tiêu ngữ); Tên cơ quan ban hành; Số và ký hiệu; Địa danh và ngày tháng năm ban hành; Trích yếu; Nội dung; Thẩm quyền người ký; chữ ký; họ tên người ký; Con dấu; Nơi nhận.

14.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Trong mọi trường hợp đều phải đính kèm file khi soạn email

b)

Không được đính kèm file khi soạn email

c)

Chỉ được đính kèm file (nếu có) khi soạn email

d)

Tất cả đều sai

15.

Trường hợp viết hoa đặc biệt?

a)

Thành phố Hải phòng, Tỉnh Bình Dương

b)

Thành phố Hồ Chí Minh, Tỉnh Bình Định

c)

Tỉnh Nam Định, Thủ đô Hà Nội

d)

Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

16.

Địa danh và thời gian ban hành văn bản được trình bày như thế nào?

a)

Trên cùng 1 dòng với số và kí hiệu, cỡ 12-13, in nghiêng, đặt canh đều so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ

b)

Trên cùng 1 dòng với số và kí hiệu, cỡ 13-14, in nghiêng, viết hoa chữ cái đầu của địa danh, đặt canh giữa so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ

c)

Trên cùng 1 dòng với số và kí hiệu, cỡ 13-14, in nghiêng

d)

Trên cùng 1 dòng với số và kí hiệu, cỡ 12-13, in nghiêng, canh giữa so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ

17.

Số trang trong văn bản được đánh số như thế nào?

a)

Bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất

b)

Bằng chữ số La Mã, cỡ chữ 12-13, in đậm

c)

Bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản

d)

Bằng chữ số La Mã, phải hiển thị số trang thứ nhất

18.

Trích yếu nội dung của công văn được quy định như thế nào?

a)

Nêu khái quát nội dung công văn, không quá khoảng 20 từ; cỡ chữ 12-13; in đậm; đặt canh giữa.

b)

Nêu chi tiết toàn bộ nội dung, không giới hạn độ dài; cỡ chữ 14; in nghiêng; đặt canh trái.

c)

Chỉ ghi tên cơ quan ban hành, bỏ phần nội dung.

d)

Chỉ ghi ngày tháng ban hành, bỏ phần nội dung.

19.

Phông chữ nào được sử dụng trong văn bản hành chính?

a)

Phông chữ Arial, bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam, cỡ chữ 12-13.

b)

Phông chữ Calibri Light, bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam, cỡ chữ 13-14.

c)

Phông chữ Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam, cỡ chữ 13-14.

d)

Tất cả đều đúng.

20.

Văn bản hành chính là gì?

a)

Văn bản hành chính là văn bản được xây dựng theo quy trình thể thức mà Chính phủ quy định.

b)

Văn bản hành chính là văn bản được hình thành trong quá trình chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của các cơ quan, tổ chức.

c)

Văn bản hành chính là văn bản được ban hành bởi cơ quan nhà nước để thực hiện công tác chỉ đạo cấp dưới.

d)

Văn bản hành chính là văn bản do người có thẩm quyền được pháp luật quy định soạn thảo theo trình tự, thủ tục luật định.

21.

Các mức độ khẩn trong văn bản hành chính gồm?

a)

Mật, tuyệt mật, tối mật

b)

Theo dõi, bảo mật, khẩn

c)

Khẩn, thượng khẩn, hoả tốc

d)

Lưu, cần thiết và khẩn

22.

Các thành phần nào không bắt buộc trong văn bản hành chính?

a)

Quốc hiệu; Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

b)

Tên loại và trích yếu; Dấu và chữ ký số của cơ quan, tổ chức.

c)

Địa chỉ cơ quan, tổ chức; Số, ký hiệu; phụ lục.

d)

Dấu chỉ mức độ; trang thông tin điện tử; số lượng bản phát hành.

23.

Thể thức văn bản là gì?

a)

Là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản bao gồm các thành phần chính áp dụng đối với tất cả các loại văn bản và thành phần bổ sung trong một số trường hợp cụ thể hoặc một số loại văn bản nhất định.

b)

Là tổng thể các cấu trúc của một văn bản đáp ứng các điều kiện mà pháp luật quy định về thể thức văn bản.

c)

Là phần hình thức của một văn bản, không chứa đựng các yếu tố nội dung cấu thành nên văn bản cụ thể.

d)

Là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản và có thể có hoặc không trong văn bản, gồm các thành phần như quốc hiệu, tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, số và ký hiệu, …

24.

Kỹ thuật trình bày văn bản gồm?

a)

Căn chỉnh lề trang, thể thức, bố cục và nội dung.

b)

Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, số trang và vị trí trình bày các thành phần thể thức.

c)

Nội dung văn bản, trích yếu, địa danh và thời gian ban hành, quốc hiệu và tiêu ngữ, số và ký hiệu văn bản, trích yếu và tên loại văn bản, nơi nhận, dấu và chữ ký.

d)

Tất cả đều đúng.

25.

Đối với văn bản giấy, khi ký văn bản người ký phải dùng bút mực màu gì?

a)

Được tự do lựa chọn màu mực nhưng phải đảm bảo thống nhất màu mực trong toàn bộ văn bản.

b)

Chỉ được dùng mực màu đỏ và không được dùng các loại mực dễ phai.

c)

Chỉ được dùng bút mực màu xanh và không được dùng các loại mực dễ phai.

d)

Chỉ được dùng bút mực màu đen và không được dùng các loại mực dễ phai.

26.

Đối với văn bản điện tử, người có thẩm quyền thực hiện ký số thì phần chữ ký số được thể hiện như thế nào?

a)

Được đặt ở phía trên Quốc hiệu và Tiêu ngữ về phía bên phải, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt.

b)

Được đặt ở phía dưới phần chữ ký người có thẩm quyền, màu đen, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt.

c)

Được đặt ở phía bên trái phần cơ quan ban hành văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt.

d)

Tất cả đều đúng.

27.

Trình tự quản lý văn bản đi được thực hiện như thế nào?

a)

Cấp số và thời gian ban hành, nhận bản, đóng dấu.

b)

Cấp số và thời gian ban hành, phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi.

c)

Cấp số và thời gian ban hành, đăng ký văn bản, nhận bản và đóng dấu, phát hành và theo dõi, lưu văn bản đi.

d)

Đóng dấu, phát hành và lưu văn bản đi.

28.

Đóng dấu được thực hiện như thế nào?

a)

Được đóng trên chữ ký, trùm lên khoảng 2/3 chữ ký về phía bên trái.

b)

Dấu đóng phải rõ ràng, đúng màu mực xanh và trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

c)

Được đóng trên chữ ký, trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên phải.

d)

Được đóng trên chữ ký, trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

29.

Việc đóng dấu giáp lai được thực hiện như thế nào?

a)

Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục, trùm lên toàn bộ các tờ giấy và mỗi dấu đóng tới đa 7 tờ văn bản.

b)

Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép trái của văn bản hoặc phụ lục, trùm lên 1 phần các tờ giấy và mỗi dấu đóng tới đa 7 tờ văn bản.

c)

Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục, trùm lên 1 phần các tờ giấy và mỗi dấu đóng tới đa 5 tờ văn bản.

d)

Dấu giáp lai được đóng vào lề phía trên bên phải của văn bản hoặc phụ lục, trùm lên 1 phần các tờ giấy và mỗi dấu đóng tới đa 5 tờ văn bản.

30.

Số trang văn bản được trình bày như thế nào?

a)

Được đánh từ số 2, bằng số Ả Rập, cỡ chữ 12-13, kiểu chữ đứng, đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.

b)

Được đánh từ số 1, bằng số Ả Rập, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.

c)

Được đánh từ số 2, bằng số Latinh, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.

d)

Được đánh từ số 1, bằng số Latinh, cỡ chữ 12-13, kiểu chữ đứng, đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, hiển thị số trang thứ nhất.

31.

Quốc hiệu trong văn bản hành chính được trình bày như thế nào?

a)

Trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 12-13, kiểu chữ nghiêng, phía trên của văn bản.

b)

Trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 12-13, kiểu chữ nghiêng, phía trên cùng bên trái trang đầu tiên.

c)

Trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 12-13, kiểu chữ đứng, phía trên cùng bên phải trang đầu tiên.

d)

Trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 12-13, kiểu chữ đứng, đậm, phía trên cùng bên phải trang đầu tiên.

32.

Tiêu ngữ trong văn bản hành chính được trình bày như thế nào?

a)

In thường, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa.

b)

In thường, cỡ chữ 13-14, đặt dưới Quốc hiệu, viết hoa chữ cái đầu.

c)

Giữa các cụm từ có dấu gạch nối, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, độ dài bằng dòng chữ.

d)

Tất cả đều đúng.

33.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là gì?

a)

Là tên gọi mặt của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành.

b)

Là tên viết tắt của tên cơ quan tổ chức ban hành văn bản.

34.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản gồm?

a)

Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

b)

Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có) và tên của cơ quan, tổ chức ban hành.

c)

Tên đơn vị soạn thảo văn bản.

d)

Chỉ bao gồm tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp.

35.

Những văn bản nào sau đây là văn bản không có tên loại?

a)

Nghị định, Thông báo, Báo cáo, Đề án, Công văn, Kế hoạch

b)

Giấy nghỉ phép, Công văn, Tờ trình, Thông báo, dự án, phiếu báo

c)

Biên bản, Tờ trình, Công điện, Chương trình, Giấy mời, Phiếu chuyển

d)

Tất cả đều sai

36.

Số và thời gian ban hành được lấy như thế nào?

a)

Được lấy theo thứ tự La Mã và trình tự thời gian ban hành trong năm.

b)

Được lấy theo thứ tự từ 01 và trình tự thời gian ban hành trong năm (bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hằng năm).

c)

Do cơ quan, tổ chức quy định theo một cách thức nhất định theo trình tự từ số 01 đến số 100 và bắt đầu từ ngày đầu tiên trong năm.

d)

Tất cả đều sai.

37.

Thẩm quyền sao văn bản được quy định như thế nào?

a)

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc sao văn bản và thẩm quyền ký các bản sao văn bản.

b)

Người soạn thảo văn bản có quyền quyết định thẩm quyền ký bản sao văn bản.

c)

Người ký ban hành văn bản có quyền quyết định việc sao văn bản.

d)

Tất cả đều đúng.

38.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày như thế nào?

a)

In hoa, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan chủ quản trực tiếp, phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, độ dài bằng 3/4 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

b)

In nghiêng, cỡ chữ 12-13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan chủ quản trực tiếp, phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, độ dài bằng 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

c)

In hoa, cỡ chữ 12-13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan chủ quản trực tiếp, phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, độ dài bằng 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

d)

In thường, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan chủ quản trực tiếp, phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, độ dài bằng 3/4 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

39.

Tên cơ quan chủ quản trực tiếp được trình bày như thế nào?

a)

In hoa, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh lệ trái so với văn bản.

b)

In hoa, cỡ chữ 12-13, kiểu chữ đứng.

c)

In thường, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, đậm và đặt canh đều.

d)

In hoa, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, in nghiêng, đặt canh lệ phải của văn bản.

40.

Trường hợp tên cơ quan chủ quản trực tiếp hoặc tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản quá dài thì xử lý như thế nào?

a)

Phải tách thành 2 hoặc nhiều cột riêng biệt.

b)

Lượt bỏ một hoặc một số từ trong tên cơ quan, tổ chức.

c)

Có thể trình bày thành nhiều dòng.

d)

Tất cả đều sai.

41.

Số của văn bản là gì?

a)

Là một dãy số mặc định của văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành và được ghi bằng số La Mã.

b)

Là số thứ tự của văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong 1 năm được đăng ký tại văn thư cơ quan theo quy định, được ghi bằng số Ả Rập.

c)

Là số thứ tự của văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong nhiều năm được đăng ký tại văn thư cơ quan theo quy định, được ghi bằng số Ả Rập.

d)

Là dãy số ký tự của văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành đăng ký tại văn thư cơ quan theo quy định, được ghi bằng số La Mã.

42.

Ký hiệu văn bản bao gồm?

a)

Chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản.

b)

Chữ viết đầy đủ của tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản.

c)

Chỉ bao gồm tên cơ quan ban hành văn bản.

d)

Tất cả đều sai.

43.

Phần Số văn bản được trình bày như thế nào?

a)

Được đặt canh đều dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm.

b)

Được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Sau Số có dấu hai chấm, số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước.

c)

Được đặt canh giữa dưới tên cơ quan chủ quản trực tiếp. Từ “Số” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Sau Số có dấu hai chấm, số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước.

d)

Tất cả đều sai.

44.

Phần Ký hiệu văn bản được trình bày như thế nào?

a)

Ký hiệu được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng. Giữa số và ký hiệu có dấu gạch nối, giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối, không cách chữ.

b)

Ký hiệu được trình bày bằng chữ in đậm, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Giữa số và ký hiệu có dấu gạch nối, giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối, không cách chữ.

c)

Ký hiệu được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Giữa số và ký hiệu có dấu gạch chéo, giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối, không cách chữ.

d)

Tất cả đều đúng.

45.

Địa danh văn bản được quy định như thế nào?

a)

Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bảng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.

b)

Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

c)

Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

d)

Tất cả đều đúng.

46.

Thời gian ban hành văn bản được quy định như thế nào?

a)

Các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 không cần ghi thêm số 0 phía trước.

b)

Được viết tất cả chữ ngày, tháng, năm; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 không bắt buộc phải ghi thêm số 0 phía trước.

c)

Phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số La Mã; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 3, 4 phải ghi thêm số 0 phía trước.

d)

Phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước.

47.

Tên loại văn bản được trình bày như thế nào?

a)

Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ in nghiêng, đậm.

b)

Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

c)

Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

d)

Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ viết tắt, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm.

48.

Căn cứ ban hành văn bản bao gồm?

a)

Văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản.

b)

Chỉ có văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

c)

Có thể là bất kỳ văn bản nào mà người soạn muốn đưa vào văn bản khi soạn thảo nội dung.

d)

Tất cả đều sai.

49.

Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan phải được trình bày như thế nào?

a)

Phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu của văn bản, thời gian ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (đối với Luật và Pháp lệnh chỉ ghi tên loại và tên của Luật, Pháp lệnh).

b)

Lược bỏ trích yếu nội dung văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

c)

Chỉ cần ghi tên loại, số, ký hiệu văn bản.

d)

Tất cả đều sai.

50.

Khổ giấy được trình bày trong văn bản quy định như thế nào?

a)

Có thể sử dụng bất kỳ loại khổ giấy nào.

b)

Chỉ được sử dụng khổ giấy A5.

c)

Văn bản không có tên loại thì dùng khổ giấy A4, văn bản khác dùng A3.

d)

Khổ giấy A4 đứng.

51.

Việc ghi quyền hạn người ký được thực hiện như thế nào trong trường hợp ký thay mặt tập thể?

a)

Phải ghi chữ “Q.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

b)

Phải ghi chữ “TUQ.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

c)

Phải ghi chữ “TM.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

d)

Phải ghi chữ “TL.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

52.

Số văn bản hành chính được lấy như thế nào?

a)

Theo tháng

b)

Theo năm

c)

Theo quý

d)

Theo loại văn bản

53.

Họ và tên người ký văn bản được trình bày như thế nào?

a)

Phải ghi cả tên học hàm và học vị của người ký.

b)

Lược bỏ các chức danh không cần thiết và chỉ cần ghi đầy đủ họ và tên người ký, không ghi thẩm quyền ký trong văn bản.

c)

Đối với các đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định thì phải ghi thêm quân hàm, học hàm, học vị trước họ tên người ký.

d)

Tất cả đều đúng.

54.

Phần “Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành” đặt ở đâu?

a)

Phía trái, dưới số và ký hiệu

b)

Trái quốc hiệu

c)

Phía phải, dưới tiêu ngữ

d)

Sau tiêu đề

55.

Nơi nhận văn bản được trình bày như thế nào?

a)

Sau từ Nơi nhận phải có dấu hai chấm (:), bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm.

b)

Sau từ Nơi nhận phải có dấu hai chấm (:), in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.

c)

Bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm.

d)

Tất cả đều sai.

56.

Giữa các cụm trong tiêu ngữ có dấu:

a)

Gạch nối (-)

b)

Dấu chấm (.)

c)

Dấu phẩy (,)

d)

Không có dấu

57.

Cách trình bày nào sau đây là đúng đối với tên cơ quan ban hành trong trường hợp tên quá dài?

a)

Phải tách thành 2 hoặc nhiều cột riêng biệt.

b)

Lược bỏ một hoặc một số từ trong tên cơ quan, tổ chức.

c)

Có thể trình bày thành nhiều dòng.

d)

Tất cả đều sai.

58.

Có bao nhiêu bước soạn email?

a)

5 bước.

b)

2 bước.

c)

4 bước.

d)

3 bước.

59.

Kể tên các bước soạn thảo một email hoàn chỉnh?

a)

Đặt tiêu đề cho email, đính kèm file (nếu có), viết nội dung, kiểm tra lại nội dung, nhập địa chỉ người nhận.

b)

Viết nội dung, nhập thông tin người nhận, gửi email.

c)

Đính kèm tập tin, soạn nội dung, gửi email.

d)

Đặt tiêu đề cho email, viết nội dung và gửi email.

60.

Phân biệt chức năng CC và BCC trong soạn email?

a)

Hai chức năng này là như nhau.

b)

Có chức năng lược bớt một hoặc một số từ không quan trọng trong nội dung.

c)

Có chức năng gửi thông tin đến cho nhiều người với cùng nội dung được nhận như nhau.

d)

Tất cả đều đúng.

61.

Xác định chức năng CC trong soạn email?

a)

Có chức năng kiểm tra thông tin người nhận.

b)

Có chức năng lược bớt một hoặc một số từ không quan trọng trong nội dung.

c)

Là việc gửi mail cho nhiều người nhưng họ không phải là người nhận chính và có thể thấy danh sách mail những người được nhận.

d)

Là gửi khi người gửi muốn gửi email đến cho một nhiều người và người nhận không biết được địa chỉ mail của những người khác.

62.

Xác định chức năng BCC trong soạn email?

a)

Có chức năng kiểm tra thông tin người nhận.

b)

Là gửi khi người gửi muốn gửi email đến cho một nhiều người và người nhận không biết được địa chỉ mail của những người khác.

c)

Là việc gửi mail cho nhiều người nhưng họ không phải là người nhận chính và có thể thấy danh sách mail những người được nhận.

d)

Tất cả đều sai.

63.

Phần phụ lục được ban hành kèm theo văn bản được trình bày như thế nào?

a)

Từ “Phụ lục” được in thường, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, đậm, canh đều. Tên Phụ lục (nếu có) được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

b)

Từ “Phụ lục” được in thường, cỡ chữ 12-13, kiểu chữ đứng, đậm, canh giữa. Tên Phụ lục (nếu có) được trình bày canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

c)

Từ “Phụ lục” được in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ nghiêng. Tên Phụ lục (nếu có) được trình bày canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 14, kiểu chữ đứng, đậm.

d)

Từ “Phụ lục” được in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, canh giữa. Tên Phụ lục (nếu có) được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

64.

Cách trình bày nào sau đây là đúng đối với thời gian ban hành văn bản?

a)

Bình Dương, ngày 05 tháng 10 năm 2023.

b)

Bình Dương, ngày 05 tháng 10 năm 2023.

c)

Bình Dương, ngày 05 tháng 10 năm 2023.

d)

Bình Dương, ngày 05 tháng 10 năm 2023.

65.

Dấu gạch chéo “/” trong ký hiệu văn bản có ý nghĩa:

a)

Ghi cơ quan chủ quản

b)

Ký hiệu bí mật

c)

Phân tách số và loại văn bản

d)

Không có ý nghĩa

66.

Cách viết nào sau đây là đúng?

a)

Quận 1, Thành phố Đà Nẵng, Tỉnh Quảng Nam, Tỉnh Bình dương.

b)

Tỉnh Bình dương, thành phố Hà Nội, quận 12, tỉnh Bình Định.

c)

Tỉnh Trà Vinh, thành phố Hải Phòng, Quận 4, Thủ đô Hà Nội.

d)

Tỉnh Tây Ninh, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Kiên Giang, quận Bắc Từ Liêm.

67.

Đối với văn bản giấy, khi ký văn bản người ký phải dùng bút mực màu gì?

a)

Được tự do lựa chọn màu mực nhưng phải đảm bảo thống nhất màu mực trong toàn bộ văn bản.

b)

Chỉ được dùng mực màu đỏ và không được dùng các loại mực dễ phai.

c)

Chỉ được dùng bút mực màu xanh và không được dùng các loại mực dễ phai.

d)

Chỉ được dùng bút mực màu đen và không được dùng các loại mực dễ phai.

68.

Cách viết nào sau đây là đúng?

a)

Số 23, Đường Hùng Vương, phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

b)

Số 23, đường Hùng Vương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.

c)

C số 23, Đường Hùng Vương, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

d)

Số 23, Đường Hùng Vương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

69.

Cách viết nào sau đây là đúng?

a)

Quận 1, Thành phố Đà Nẵng, Tỉnh Quảng Nam, Tỉnh Bình dương.

b)

Tỉnh Bình dương, thành phố Hà Nội, quận 12, tỉnh Bình Định.

c)

Tỉnh Trà Vinh, thành phố Hải Phòng, Quận 4, Thủ đô Hà Nội.

d)

Tỉnh Tây Ninh, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Kiên Giang, quận Bắc Từ Liêm.

70.

Chủ thể nào phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với văn bản được ban hành?

a)

Người có tên trong văn bản được đề cập đến.

b)

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành.

c)

Không có chủ thể nào phải chịu trách nhiệm.

d)

Tất cả đều đúng.