Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Kinh tế vi mô khoavip

Total questions: 45

Worksheet time: 8hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Do hàng hóa khan hiếm:

a)

Chúng ta không thể nhận được những gì chúng ta muốn

b)

Chúng ta luôn phải trả tiền cho những hàng hóa nhận được và chúng ta không thể nhận được những gì chúng ta muốn

c)

Chúng ta luôn phải trả tiền cho những hàng hóa nhận được

d)

Mỗi người đều muốn có phần trong số hàng hóa hiện có

e)

Họ phải chọn lựa trong số chúng

2.

Vấn đề nào sau đây liên quan tới kinh tế vi mô?

a)

Ảnh hưởng của giá dầu tới sản xuất ô tô

b)

Ảnh hưởng của công nghiệp tới tăng trưởng kinh tế

c)

Ảnh hưởng của tiền tới lạm phát

d)

Ảnh hưởng của thâm hụt tới tiết kiệm

3.

Nghiên cứu chi tiết các hãng, hộ gia đình, các cá nhân và các thị trường ở đó họ giao dịch với nhau gọi là:

a)

Kinh tế học chuẩn tắc

b)

Kinh tế học thực chứng

c)

Kinh tế học vĩ mô

d)

Kinh tế học vi mô

e)

Kinh tế học tổng thể

4.

Lý do nào sau đây KHÔNG phải là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học?

a)

Để biết cách đánh đổi số lượng hàng hóa lấy chất lượng cuộc sống.

b)

Tất cả các lý do trên đều là những lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học.

c)

Để tránh những nhầm lẫn trong phân tích các chính sách công cộng.

d)

Để biết một mô hình có hệ thống về các nguyên lý kinh tế và hiểu biết toàn diện thực tế.

e)

Để biết cách thức người ta phân bổ các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa.

5.

Qui luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất?

a)

Qui luật cầu

b)

Qui luật cung

c)

Qui luật năng suất biên giảm dần

d)

Qui luật cung - cầu

6.

Thành phần nào dưới đây không nằm trong chi phí cơ hội của việc đi học đại học:

a)

Chi phí ăn uống

b)

Tiền đóng học phí

c)

Thu nhập có thể kiếm được nếu không đi học đại học

d)

Chi phí mua sách giáo trình

7.

Chính phủ các nước hiện nay có các giải pháp kinh tế khác nhau trước tình hình suy thoái kinh tế hiện nay, vấn đề này thuộc về

a)

Kinh tế vĩ mô, thực chứng

b)

Kinh tế vi mô, chuẩn tắc

c)

Kinh tế vi mô, thực chứng

d)

Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc

8.

Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường giới hạn Năng lực sản xuất (PPF):

a)

Lao động di chuyển từ nông thôn ra thành thị

b)

Tuổi về hưu tăng lên

c)

Thời gian nghỉ phép tăng lên

d)

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông ngày càng nhiều

9.

Chọn lựa tại một điểm không nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là:

a)

Thực hiện được và nền kinh tế hoạt động hiệu quả

b)

Không thể thực hiện được

c)

Không thể thực hiện được hoặc thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả

d)

Thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả

10.

Lý thuyết trong kinh tế:

a)

Có một số đơn giản hóa hoặc bóp méo thực tế.

b)

Không thể có vì không thể thực hiện được thí nghiệm.

c)

Có mối quan hệ với thực tế mà không được chứng minh.

d)

Có sự bóp méo quá nhiều nên không có giá trị.

e)

Nếu là lý thuyết tốt thì không có sự đơn giản hóa thực tế.

11.

Kinh tế học có thể định nghĩa là:

a)

Nghiên cứu con người trong cuộc sống kinh doanh thường ngày, kiếm tiền và hưởng thụ cuộc sống.

b)

Nghiên cứu của cải.

c)

Nghiên cứu sự phân bổ các tài nguyên khan hiếm cho sản xuất và việc phân phối các hàng hóa dịch vụ.

d)

Tất cả các phát biểu.

e)

Nghiên cứu những hoạt động gắn với tiền và những giao dịch trao đổi giữa mọi người.

12.

Giả sử bạn bắt được 20 đôla. Nếu bạn chọn sử dụng 20 đôla này để đi xem một trận bóng đá, chi phí cơ hội của việc đi xem này là:

a)

20 đôla (vì bạn có thể sử dụng 20 đôla này mua những thứ khác).

b)

20 đôla (vì bạn có thể sử dụng 20 đôla này mua những thứ khác) cộng thêm với giá trị của khoảng thời gian ở trận đấu.

c)

20 đôla (vì bạn có thể sử dụng 20 đôla này mua những thức khác) cộng thêm với giá trị của khoảng thời gian ở trận đấu, cộng thêm chi phí bữa ăn tối bạn phải mua ở trận đấu.

d)

Không mất gì cả bởi vì bạn bắt được tiền.

13.

Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình kinh tế hỗn hợp và mô hình kinh tế thị trường là:

a)

Nhà nước quản lí ngân sách.

b)

Nhà nước quản lí các quỹ phúc lợi

c)

Các câu trên đều sai.

d)

Nhà nước tham gia quản lí kinh tế.

14.

Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì? số lượng bao nhiêu? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? xuất phát từ đặc điểm:

a)

Tài nguyên có giới hạn.

b)

Nguồn cung của nền kinh tế.

c)

Đặc điểm tự nhiên

d)

Nhu cầu của xã hội

15.

Cơ chế vận hành của nền kinh tế Việt Nam hiện nay?

a)

Cơ chế tư nhân

b)

Cơ chế hỗn hợp

c)

Cơ chế tập trung chỉ huy.

d)

Cơ chế thị trường tự do

16.

Lý thuyết trong kinh tế:

a)

Hữu ích vì nó kết hợp được tất cả những sự phức tạp của thực tế.

b)

Có giá trị hoàn toàn do nó tao nhã và đẹp.

c)

Không có giá trị vì nó là trừu tượng trong khi đó thực tế kinh tế lại là cụ thể.

d)

Hữu ích ngay cả khi nó đơn giản hóa cuộc sống.

e)

Đúng trong lý thuyết nhưng không đúng trong thực tế.

17.

Câu nào trong số những câu khẳng định sau là đúng về một nền kinh tế thị trường?

a)

Sức mạnh của hệ thống thị trường là nó có xu hướng phân phối đều các nguồn tài nguyên giữa những người tiêu dùng

b)

Thuế giúp gắn kết chi phí và lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng

c)

Những người tham gia thị trường hành động như thế họ bị dẫn dắt bởi "bàn tay vô hình" để sản xuất ra những kết quả tối đa hóa lợi ích xã hội

d)

Với một chiếc máy vi tính đủ lớn, các nhà hoạch định tại trung ương có thể chỉ đạo sản xuất hiệu quả hơn thị trường.

18.

Do các nguồn lực là khan hiếm nên các nhà kinh tế học khuyên rằng:

a)

Phải tranh thủ khai thác và sử dụng.

b)

Phải thực hiện sự lựa chọn tối ưu.

c)

Chính phủ phải phân bố tài nguyên.

d)

Một số cá nhân phải mua ít đi.

19.

Trong cơ chế kinh tế hỗn hợp, các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết:

a)

Thông qua thị trường và kế hoạch của chính phủ

b)

Thông qua thị trường

c)

Thông qua các kế hoạch của chính phủ và hộ gia đình

d)

Thông qua thị trường và kế hoạch của các doanh nghiệp

20.

Chi phí cơ hội của việc đi xem một trận bóng đá khi bạn có $20 gồm:

a)

Chỉ 20 đôla vì đó là số tiền bạn có.

b)

20 đôla cộng với giá trị thời gian bạn bỏ ra để xem trận đấu.

c)

Chỉ thời gian xem trận đấu vì tiền là nhặt được.

d)

20 đôla trừ đi giá trị thời gian vì thời gian không có chi phí.

21.

Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học vi mô phải giải quyết là:

a)

Tìm kiếm lợi nhuận

b)

Sự khan hiếm

c)

Thị trường

d)

Tiền

22.

Câu nào trong số những câu khẳng định sau là đúng về một nền kinh tế thị trường?

a)

Những người tham gia thị trường hành động như thế họ bị dẫn dắt bởi "bàn tay vô hình" để sản xuất ra những kết quả tối đa hóa lợi ích xã hội.

b)

Thuế giúp gắn kết chi phí và lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng.

c)

Với một chiếc máy vi tính đủ lớn, các nhà hoạch định tại trung ương có thể chỉ đạo sản xuất hiệu quả hơn thị trường.

d)

Sức mạnh của hệ thống thị trường là nó có xu hướng phân phối đều các nguồn tài nguyên giữa những người tiêu dùng.

23.

Nền kinh tế mà Chính phủ đứng ra giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản là nền kinh tế:

a)

Chỉ huy.

b)

Hỗn hợp.

24.

Cách thức chi tiêu của người tiêu dùng để tối đa thỏa mãn. Vấn đề này thuộc về

a)

Kinh tế vi mô, chuẩn tắc.

b)

Kinh tế vi mô, thực chứng.

c)

Kinh tế vi mô, chuẩn tắc

d)

Kinh tế vi mô, thực chứng

25.

So sánh, đánh đổi là bắt buộc vì mong muốn thì vô hạn còn các nguồn lực là:

a)

Hiệu quả

b)

Khan hiếm

c)

Vô hạn

d)

Tiết kiệm

26.

Những điểm nằm trên đường giới hạn năng lực sản xuất là:

a)

Không có hiệu quả

b)

Có hiệu quả

c)

Không thể đạt được

d)

Chuẩn tắc

27.

Do hàng hóa khan hiếm:

a)

Chúng ta phải chọn lựa trong số chúng

b)

Chúng ta không thể nhận được những gì chúng ta muốn

c)

Chúng ta luôn phải trả tiền cho những hàng hóa nhận được và chúng ta không thể nhận được những gì chúng ta muốn

d)

Chúng ta luôn phải trả tiền cho những hàng hóa nhận được

28.

Cơ chế thị trường tự do giải quyết 3 vấn đề cơ bản của Kinh tế học thông qua:

a)

Nhu cầu của khách hàng.

b)

Cơ chế giá cả thị trường.

c)

Thông qua cạnh tranh.

d)

Sự can thiệp của chính phủ.

29.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Trên thị trường, giá cả của hàng hóa là do người bán quyết định.

b)

Vấn đề lạm phát của nền kinh tế thuộc về kinh tế vi mô.

c)

Sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế như thế nào thuộc về kinh tế học chuẩn tắc.

d)

Hiệu quả trong việc sử dụng tài nguyên là phải sản xuất ra những sản phẩm sao cho thỏa mãn nhu cầu của xã hội và nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.

30.

Khái niệm hợp lý đề cập đến:

a)

Giả định các cá nhân và các hãng biết chắc về các kết quả của các sự lựa chọn của mình

b)

Giả định các cá nhân và các hãng có những mục đích của mình

c)

Giả định các cá nhân và các hãng cân nhắc chi phí và lợi ích của những sự lựa chọn của mình

d)

Nguyên lý hiệu suất giảm dần

e)

Thực tế khan hiếm

31.

Tuyên bố nào sau đây là cách định nghĩa của khái niệm “Chi phí cơ hội”?

a)

Chi phí cơ hội cho biết rằng con người luôn hài lòng với những quyết định của họ

b)

Khi tiến hành lựa chọn, con người tìm cách xác định đầy đủ mọi lợi ích và chi phí của tất cả các phương án khả thi.

c)

Chi phí cơ hội của một hoạt động bao gồm những lợi ích tiềm tàng của tất cả các cơ hội hấp dẫn đã bỏ qua

d)

Chi phí cơ hội của một hoạt động bao gồm những lợi ích tiềm tàng của cơ hội hấp dẫn nhất đã bị bỏ qua

32.

Trong kinh tế học ‘phân phối’ đề cập đến:

a)

Câu hỏi như thế nào

b)

Không câu nào đúng

c)

Câu hỏi cho ai

d)

Bán lẻ, bán buôn và vận chuyển

e)

Câu hỏi cái gì

33.

Phát biểu nào sau đây là cách định nghĩa của khái niệm “Chi phí cơ hội”?

a)

Chi phí cơ hội của một hoạt động bao gồm những lợi ích tiềm tàng của cơ hội hấp dẫn nhất đã bị bỏ qua

b)

Chi phí cơ hội của một hoạt động bao gồm những lợi ích tiềm tàng của tất cả các cơ hội hấp dẫn đã bỏ qua

c)

Khi tiến hành lựa chọn, con người tìm cách xác định đầy đủ mọi lợi ích và chi phí của tất cả các phương án khả thi.

d)

Chi phí cơ hội cho biết rằng con người luôn hài lòng với những quyết định của họ

34.

Những điểm nằm trên đường giới hạn năng lực sản xuất là:

a)

Không có hiệu quả

b)

Có hiệu quả

c)

Chuẩn tắc

d)

Không thể đạt được

35.

Nguyên nhân của sự khan hiếm nguồn lực:

a)

Do nguồn lực không tự sinh ra.

b)

Nhu cầu của con người là vô hạn.

c)

Các nguồn lực là cạn kiệt.

d)

Các nguồn lực cạn kiệt và nhu cầu của con người vô hạn.

36.

Vấn đề nào sau đây liên quan tới kinh tế vi mô?

a)

Ảnh hưởng của công nghiệp tới tăng trưởng kinh tế

b)

Ảnh hưởng của thâm hụt tới tiết kiệm

c)

Ảnh hưởng của tiền tới lạm phát

d)

Ảnh hưởng của giá dầu tới sản xuất ô tô

37.

Đâu là nhược điểm của cơ chế thị trường tự do?

a)

Các vấn đề xã hội, môi trường không được giải quyết đầy đủ

b)

Tính linh hoạt thấp

c)

Không có kế hoạch linh hoạt

d)

Triệt tiêu cạnh tranh

38.

Trong nền kinh tế thị trường, động cơ làm việc nhiều hơn và sản xuất hiệu quả hơn được tạo ra bởi:

a)

Động cơ lợi nhuận.

b)

Điều tiết của Chính phủ.

c)

Quyền sở hữu tư nhân.

d)

Động cơ lợi nhuận và quyền sở hữu tư nhân.

39.

Sự lựa chọn kinh tế được tiến hành bằng cách so sánh:

a)

Lợi ích cận biên với chi phí cận biên

b)

Hành vi hợp lý với những hành vi phi lý

c)

Tổng lợi ích với tổng chi phí

d)

Lợi ích bình quân với chi phí bình quân

40.

Kinh tế học có thể định nghĩa là:

a)

Các mở rộng dòng tiền của gia đình.

b)

Tại sao tài nguyên lại khan hiếm như thế.

c)

Cách sử dụng các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa, dịch vụ và phân bố các hàng hóa, dịch vụ này cho các cá nhân trong xã hội.

d)

Giải thích các số liệu khan hiếm.

41.

Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

a)

Qui luật chi phí cơ hội tăng dần.

b)

Cung cầu.

c)

Chi phí cơ hội

d)

Sự khan hiếm.

42.

Phần thu nhập mất đi do không lựa chọn một cơ hội đầu tư khác được gọi là:

a)

Chi phí cơ hội

b)

Chi phí sản xuất

c)

Chi phí biên

d)

Chi phí lựa chọn

43.

Tài nguyên là khan hiếm nên:

a)

Phải trả lời các câu hỏi

b)

Phải thực hiện sự lựa chọn

c)

Tất cả mọi người, trừ người giàu, đều phải thực hiện sự lựa chọn

d)

Chính phủ phải phân bổ tài nguyên

44.

‘Sự khan hiếm’ trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến:

a)

Độc quyền hóa các kênh phân phối hàng hóa

b)

Độc quyền hóa việc cung ứng hàng hóa

c)

Thời kỳ có nạn đói

d)

Độc quyền hóa các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hóa

e)

Không câu nào đúng

45.

Qui luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất ?

a)

Qui luật cung - cầu

b)

Qui luật cầu

c)

Qui luật năng suất biên giảm dần

d)

Qui luật cung