WorksheetsPage 1
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng:
NST co ngắn và hiện rõ dần.
NST tiếp hợp và trao đổi chéo.
màng nhân phồng lên và biến mất.
thoi vô sắc bắt đầu hình thành.
Trước khi nguyên phân tế bào trải qua kì ...(1)... Trong đó, DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi ở ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - trung gian; 2 - pha S.
1 - trung gian; 2 - pha G1.
1 - đầu; 2 - pha S.
1 - đầu; 2 - pha G1.
Nhiễm sắc thể từ thế đứng chuyển sang thế kép gồm ...(1)... sợi cromatit dính với nhau ở tâm động diễn ra khi kết thúc pha ...(2)... của kì trung gian trong chu kì tế bào. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - một; 2 - pha S.
1 - một; 2 - pha G1.
1 - hai; 2 - pha S.
1 - hai; 2 - pha G1.
Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là ...(1)... và ở trạng thái ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - đơn bội; 2 - đơn.
1 - đơn bội; 2 - kép.
1 - lưỡng bội; 2 - đơn.
1 - lưỡng bội; 2 - kép.
Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là ...(1)... và ở trạng thái ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - đơn bội; 2 - đơn.
1 - đơn bội; 2 - kép.
1 - lưỡng bội; 2 - đơn.
1 - lưỡng bội; 2 - kép.
Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở ...(1)... của lần phân bào ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - kì trung gian; 2 - I.
1 - kì trung gian; 2 - II.
1 - kì giữa; 2 - I.
1 - kì giữa; 2 - II.
Nếu tế bào không qua được điểm kiểm soát ...(1)..., nó sẽ tiến vào trạng thái “nghỉ” ở pha ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - G2; 2 - G1.
1 - G2; 2 - G0.
1 - G1; 2 - G2.
1 - G1; 2 - G0.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một cặp nội dung đúng về diễn biến các kì của nguyên phân: 1. Kì đầu; 2. Kì giữa; 3. Kì sau; 4. Kì cuối. a. Thoi phân bào xuất hiện, màng nhân, nhân con tiêu biến. b. NST kép co xoắn cực đại, tập trung 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo. c. Các nhiễm sắc tử tách nhau ra ở tâm động, phân li về 2 cực tế bào. d. Thoi phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất. Chọn phương án ghép đúng:
1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
1-d, 2-c, 3-b, 4-a.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của giảm phân I: Kì đầu I tương ứng với nội dung nào?
Các NST kép dãn xoắn, phân chia tế bào chất.
Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực tế bào.
Các NST kép tương đồng xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Các NST kép bắt cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi chéo.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của giảm phân I: Kì giữa I tương ứng với nội dung nào?
Các NST kép dãn xoắn, phân chia tế bào chất.
Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực tế bào.
Các NST kép tương đồng xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Các NST kép bắt cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi chéo.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của giảm phân I: Kì sau I tương ứng với nội dung nào?
Các NST kép dãn xoắn, phân chia tế bào chất.
Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực tế bào.
Các NST kép tương đồng xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Các NST kép bắt cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi chéo.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của giảm phân I: Kì cuối I tương ứng với nội dung nào?
Các NST kép dãn xoắn, phân chia tế bào chất.
Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực tế bào.
Các NST kép tương đồng xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Các NST kép bắt cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi chéo.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của giảm phân II: Kì đầu II tương ứng với nội dung nào?
Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất, phát sinh giao tử.
Các chromatid tách nhau ở tâm động đi về 2 cực của tế bào.
Màng nhân tiêu biến, thoi phân bào hình thành.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của giảm phân II: Kì giữa II tương ứng với nội dung nào?
Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất, phát sinh giao tử.
Các chromatid tách nhau ở tâm động đi về 2 cực của tế bào.
Màng nhân tiêu biến, thoi phân bào hình thành.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của giảm phân II: Kì sau II tương ứng với nội dung nào?
Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất, phát sinh giao tử.
Các chromatid tách nhau ở tâm động đi về 2 cực của tế bào.
Màng nhân tiêu biến, thoi phân bào hình thành.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của giảm phân II: Kì cuối II tương ứng với nội dung nào?
Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất, phát sinh giao tử.
Các chromatid tách nhau ở tâm động đi về 2 cực của tế bào.
Màng nhân tiêu biến, thoi phân bào hình thành.
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân? Chọn phương án trả lời đúng.
(a), (b)
(a), (c)
(a), (b), (c)
(a), (b), (c), (d)
Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân.
Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n .
Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội.
Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có sự phân chia nhân.
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Có x tế bào chín sinh dục tiến hành giảm phân, trong quá trình đó có bao nhiêu thoi phân bào được hình thành?
x
2x
3x
4x
Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?
Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.
Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.
Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n.
Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn.
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
Các NST đều ở trạng thái đơn.
Các NST đều ở trạng thái kép.
Có sự dãn xoắn của các NST.
Có sự phân li các NST về hai cực tế bào.
Phân bào I của giảm phân được gọi là phân bào giảm nhiễm vì nguyên nhân nào sau đây?
Ở kì cuối cùng, bộ nhiễm sắc thể có dạng sợi kép, nhả xoắn.
Mỗi tế bào con đều có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.
Hàm lượng ADN của tế bào con bằng một nửa tế bào mẹ.
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào con bằng một nửa so với tế bào mẹ.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn.
Phân li các NST kép, không tách tâm động.
NST chỉ di chuyển về một cực của tế bào.
Tách tâm động rồi mới phân li.
Nếu có 24 NST kép trong một tế bào ở kì cuối I của giảm phân thì số nhiễm sắc thể lưỡng bội là
2n = 48
2n = 24
2n = 6
2n = 12
Nếu có 8 NST đơn trong một tế bào ở kì cuối II của giảm phân thì bộ NST trong tế bào ban đầu là
2n = 24
2n = 48
2n = 16
2n = 4
Ở kì giữa I, quan sát có 96 chromatid. Kết thúc giảm phân, mỗi tế bào ban đầu có bộ NST là
n = 24
n = 2
n = 48
2n = 48
Nếu có 16 NST đơn trong một tế bào ở kì sau II của giảm phân thì bộ NST trong tế bào ban đầu là
2n = 16
2n = 8
2n = 32
2n = 48
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là
16
32
64
128
Một nhóm tế bào sinh trứng tham gia quá trình giảm phân tạo ra 512 trứng. Số tế bào sinh trứng là
16
32
128
512
Ở người (2n = 46), số nhiễm sắc thể trong một tế bào ở kì giữa I của giảm phân là
8 đơn
46 kép
46 đơn
92 đơn
Ở Trâu (2n = 48), số nhiễm sắc thể trong một tế bào ở kì giữa II của giảm phân là
24 kép
48 kép
48 đơn
24 đơn
Ở Ruồi giấm (2n = 8), số nhiễm sắc thể trong một tế bào ở kì sau II của giảm phân là
4 đơn
16 đơn
8 đơn
8 kép
Ở Gà (2n = 78), số nhiễm sắc thể trong một tế bào sau khi kết thúc kì cuối II của giảm phân là
39 đơn
39 kép
78 kép
39 đơn
Ở lợn ( 2n=38 ), có 5 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân. Xác định tổng số tế bào, tổng số nhiễm sắc thể kép và tổng số cromatit ở kì đầu II của giảm phân.
10 tế bào, 380 NST kép, 380 cromatit
10 tế bào, 190 NST kép, 380 cromatit
20 tế bào, 380 NST kép, 760 cromatit
20 tế bào, 190 NST kép, 380 cromatit
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Có thể có trao đổi chéo các đoạn cromatit
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia ở mỗi giai đoạn phân bào
Có sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể
Một tế bào sinh dục giảm phân vào kì giữa của giảm phân I thấy có 96 sợi cromatit. Kết thúc giảm phân tạo các giao tử, trong mỗi tế bào giao tử có số nhiễm sắc thể là bao nhiêu?
24
48
36
12
Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai nhiễm sắc thể kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?
Hai chiếc cùng về một cực tế bào
Một chiếc về cực và một chiếc ở giữa tế bào
Mỗi chiếc về một cực tế bào
Đều nằm ở giữa tế bào
Khi nói về giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân một lần hoặc nhiều lần
Giảm phân trải qua hai lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi một lần
Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dục
Phân bào giảm phân không có quá trình phân chia tế bào chất
Một tế bào có hàm lượng ADN nhân là 3,8 pg . Tế bào này qua một lần phân bào bình thường tạo ra hai tế bào con đều có hàm lượng ADN nhân là 3,8 pg . Tế bào trên đã không trải qua quá trình phân bào nào sau đây?
Nguyên phân
Giảm phân I
Giảm phân II
Trực phân
Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là
Tương tự như quá trình nguyên phân
Thể hiện bản chất giảm phân
Số NST trong tế bào là n ở mỗi kì
Có xảy ra tiếp hợp NST
Cho các phát biểu sau: 1) Diễn ra hai lần phân bào liên tiếp. 2) Nó chỉ diễn ra ở các loài sinh vật hữu tính. 3) Ở kì giữa I có nhiều kiểu sắp xếp NST. 4) Ở kì đầu I có sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng. Có bao nhiêu phát biểu đúng với nguyên nhân quá trình giảm phân tạo được nhiều loại giao tử?
1, 2, 3
3, 4
2, 3, 4
1, 2, 3, 4
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể là
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
Duy trì đặc trưng về cấu trúc NST
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân I mà không có ở kì cuối của giảm phân II?
Màng nhân xuất hiện
Thoi vô sắc biến mất
NST ở dạng sợi đơn
Các NST ở dạng sợi kép
Ruồi giấm 2n=8 . Vào kì sau của giảm phân I có 1 cặp NST không phân li. Kết thúc lần giảm phân I sẽ tạo ra
hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST đơn.
hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST kép.
một tế bào có 3 NST kép, một tế bào có 5 NST kép.
một tế bào có 2 NST đơn, một tế bào có 5 NST đơn.
Ở kì sau II, trong mỗi tế bào có
8 NST kép, 16 cromatit, 8 tâm động.
4 NST đơn, 0 cromatit, 4 tâm động.
8 NST đơn, 0 cromatit, 8 tâm động.
16 NST kép, 32 cromatit, 16 tâm động.
Sau khi nhân đôi, nhiễm sắc thể ở dạng
đơn.
kép.
hình dấu chấm.
hình dấu phẩy.
Nhiễm sắc thể sau khi nhân đôi gồm
1 nhiễm sắc tử, 1 tâm động.
1 nhiễm sắc tử, 2 tâm động.
2 nhiễm sắc tử, 1 tâm động.
2 nhiễm sắc tử, 2 tâm động.
Nhiễm sắc tử còn được gọi là
Chromosome.
Chromatid.
Ribosome.
Lysome.
Nguyên phân gồm hai quá trình theo trình tự là
phân chia nhân → phân chia tế bào chất.
phân chia tế bào chất → phân chia nhân.
kì trung gian → phân chia tế bào chất.
kì trung gian → phân chia nhân.
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là
Kì đầu → kì sau → kì cuối → kì giữa.
Kì đầu → kì giữa → kì cuối → kì sau.
Kì đầu → kì sau → kì giữa → kì cuối.
Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Quá trình này là ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Ở cơ thể có 2n=24 . Số NST có trong một tế bào của thể một khi đang ở kì sau của nguyên phân là
12.
48.
46.
45.
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Sự phân li đồng đều của các cromatit về 2 tế bào con.
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Ở ruồi giấm 2n=8 . Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?
4.
8.
16.
32.
Trong nguyên phân, hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li nhiễm sắc thể.
Thuận lợi cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
Thuận lợi cho sự tiếp hợp nhiễm sắc thể.
Trao đổi chéo nhiễm sắc thể dễ xảy ra hơn.
Trong nguyên phân, việc các nhiễm sắc thể đàn xoắn có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp nhiễm sắc thể
Thuận lợi cho nhân đôi DNA, nhiễm sắc thể
Thuận lợi cho sự tiếp hợp nhiễm sắc thể
Trao đổi chéo nhiễm sắc thể dễ xảy ra hơn
Trong nguyên phân, việc màng nhân tiêu biến ở kì đầu có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li nhiễm sắc thể
Thuận lợi cho nhân đôi DNA, nhiễm sắc thể
Thuận lợi cho sự tiếp hợp nhiễm sắc thể
Thuận lợi cho việc trao đổi chéo
Trong nguyên phân, thoi phân bào có vai trò gì?
Thuận lợi cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể
Thuận lợi cho việc chia đều nhiễm sắc tử
Thuận lợi cho sự tiếp hợp nhiễm sắc thể
Thuận lợi cho việc trao đổi chéo
Tế bào thực vật không thể phân chia tế bào chất bằng cách tạo eo thắt như ở tế bào động vật là vì lý do nào?
Tế bào không có trung thể
Màng tế bào không thể co giãn
Có thành tế bào làm bằng cellulose
Không cần phân chia tế bào chất
Đối với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân có ý nghĩa gì?
Là hình thức sinh sản
Giúp chữa lành vết thương
Giúp tế bào lớn lên
Thay thế các tế bào già, tổn thương
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở đâu?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục vào thời kì chín
Tế bào mầm sinh dục
Hợp tử và tế bào sinh dưỡng
Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là gì?
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Kết thúc quá trình giảm phân, số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào con là gì?
Lưỡng bội ở trạng thái đơn
Đơn bội ở trạng thái đơn
Lưỡng bội ở trạng thái kép
Đơn bội ở trạng thái kép
Ở người ( 2n=46 ), số nhiễm sắc thể trong một tế bào tại kì giữa của nguyên phân là gì?
8 đơn
46 kép
46 đơn
92 đơn
Ở Ruồi giấm ( 2n=8 ), số nhiễm sắc thể trong một tế bào ở kì sau của nguyên phân là gì?
4 đơn
16 đơn
16 kép
8 kép
Ở Gà ( 2n=78 ), số nhiễm sắc thể trong một tế bào sau khi kết thúc kì cuối của nguyên phân là gì?
39 kép
78 đơn
78 kép
39 đơn
Nếu có 12 nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào ở kì sau nguyên phân thì bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của tế bào ban đầu là gì?
2n=12
2n=6
2n=24
2n=36
Nếu có 24 nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào ở kì cuối nguyên phân thì bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của tế bào ban đầu là gì?
2n=12
2n=6
2n=24
2n=48
Ở gà có 2n = 78. Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các nhiễm sắc thể đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Trong một tế bào như thế có
78 NST đơn, 78 chromatid, 78 tâm động
78 NST kép, 156 chromatid, 78 tâm động
156 NST đơn, 156 chromatid, 156 tâm động
156 NST kép, 312 chromatid, 156 tâm động
Theo dõi sự phân bào của một cơ thể lưỡng bội, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây. Hình này mô tả:
Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân
Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân
Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I
Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II
Điểm so sánh giữa nguyên phân và giảm phân nào là đúng? Cho các nhận định: 1. Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục. 2. Cách sắp xếp của các NST kép trong kì giữa của nguyên phân và kì giữa giảm phân I khác nhau. 3. Cả hai đều có trao đổi chéo. 4. Sự phân li NST trong nguyên phân và sự phân li NST ở kì sau I. 5. Ở mỗi tế bào con, nguyên phân cho vật chất di truyền ổn định, còn vật chất di truyền chỉ 1/2 ở giảm phân. 6. Cả hai đều là một trong những cơ chế giúp bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ. 7. Nguyên phân không có trao đổi chéo và giảm phân có trao đổi chéo. Chọn phương án đúng.
2, 3, 5, 6, 7
1, 2, 4, 5, 6
2, 3, 4, 5, 6
1, 2, 4, 5, 7
Những hoạt động chủ yếu nào của nhiễm sắc thể tạo nên lượng biến dị to lớn của sinh vật sinh sản hữu tính?
1 và 2
2 và 3
3 và 4
2 và 4
Ở sinh vật nhân thực, giảm phân được gọi là
phân bào nguyên nhiệm
phân bào giảm nhiễm
phân bào trực phân
phân chia tế bào chất
Quá trình giảm phân gồm mấy lần nhân đôi và mấy lần phân bào?
2 lần nhân đôi, 1 lần phân bào
1 lần nhân đôi, 1 lần phân bào
1 lần nhân đôi, 2 lần phân bào
2 lần nhân đôi, 2 lần phân bào
Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào hợp tử.
Kết thúc giảm phân, từ 1 tế bào mẹ lưỡng bội 2n tạo ra
4 tế bào con lưỡng bội 2n .
4 tế bào con đơn bội n .
2 tế bào con lưỡng bội 2n .
2 tế bào con đơn bội n .
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn chromatid của cặp NST tương đồng xảy ra ở
kì đầu I.
kì sau I.
kì giữa I.
kì cuối I.
Ở ruồi giấm ( 2n=8 ). Một tế bào sinh tinh thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Một số nhận xét đưa ra như sau: 1) Ở kì đầu của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép. 2) Ở kì sau của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép. 3) Ở kì giữa của quá trình giảm phân I có 16 tâm động. 4) Ở kì đầu của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con chứa 8 nhiễm sắc thể đơn. 5) Ở kì giữa của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 8 cromatit. 6) Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 8 cromatit. 7) Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có chứa 4 tâm động. Những nhận xét đúng là
1, 3, 4.
1, 2, 5.
3, 4, 7.
2, 4, 6.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có sự phân chia nhân.
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào giao tử.
Tế bào sinh dục chín.
Hợp tử.
Trong giảm phân, các NST kép trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
kì giữa I và kì sau I.
kì giữa II và kì sau II.
kì giữa I và kì giữa II.
cả A và C.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở chu kì nào trong giảm phân?
kì đầu I.
kì giữa I.
kì đầu II.
kì giữa II.
Ở một loài động vật, 12 tế bào sinh dục chín tiến hành giảm phân đã tạo ra bao nhiêu tế bào con?
24.
48.
36.
96.
